Đề Xuất 1/2023 # Cách Dùng Little, A Little, Few, A Few Tiếng Anh Cần Nhớ Rõ # Top 1 Like | Thaiphuminh.com

Đề Xuất 1/2023 # Cách Dùng Little, A Little, Few, A Few Tiếng Anh Cần Nhớ Rõ # Top 1 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cách Dùng Little, A Little, Few, A Few Tiếng Anh Cần Nhớ Rõ mới nhất trên website Thaiphuminh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Sử dụng với danh từ đếm được và không đếm được

Nếu danh từ số ít không đếm được, người ta sẽ dùng kèm với little hoặc a little. Trong trường hợp danh từ số nhiều và đếm được, a few hoặc few sẽ được sử dụng

We have received little news related to that election.

She decides to buy a few eggs and a little chicken for tonight’s dinner.

(Cô ấy quyết định mua một vài quả trứng và một ít thịt gà cho bữa tối nay.)

Tuy nhiên cần lưu ý rằng, nếu đại từ hoặc danh từ thể hiện nghĩa hạn định, thì khi dùng little, a little, few, a few bạn sẽ phải dùng kèm với giới từ “of”:

Few of the students in my class love going to the library to read books.

(Chỉ một vài sinh viên trong lớp chúng tôi thích việc đi tới thư viện và đọc sách.)

Could we eat a little of vegetable in your kitchen?

(Liệu chúng tôi có thể ăn một chút rau có trong bếp của bạn được không?)

Few students confirmed that they had told the truth but we know that a few of those students are the liar.

(Một số sinh viên xác nhận rằng họ đã nói sự thật, nhưng chúng tôi biết một vài người trong bọn họ là kẻ nói dối.)

Diễn tả với sắc thái lời nói

Sắc thái lời nói chính là sự khác nhau trong cách dùng a little và little, a few và few. Nếu bạn muốn diễn tả điều gì đó mang ý phủ định, hoặc không hài lòng nhiều, sự việc, sự vật đó không được như bạn đã chờ đợi, bạn sẽ dùng little hoặc few.

Nhưng nếu muốn thể hiện sắc thái tích cực hơn trong lời nói, bạn sẽ dùng a little hoặc a few. Ý nghĩa diễn tả khi dùng 2 từ này sẽ tương tự như là nghĩa của some.

Ideas that he has mentioned are so difficult and complicated, so few colleagues understand them.

(Ý tưởng mà anh tà vừa đề cập quá khó và phức tạp, thế nên chỉ vài người có thể hiểu được chúng.)

Although his ideas are so difficult and complicated, a few colleagues understand them.

Mặc dù ý tưởng của anh ta quá khó và phức tạp, một vài người vẫn có thể hiểu được chúng.)

Although our roses need little water, you should remember to give it a little water every afternoon.

Nếu muốn thể hiện văn phong trang trọng, bạn nên dùng little và few, không cần kèm theo mạo từ “a”. Ngược lại, bạn nên dùng “a little”, “a few” trong văn phong không trang trọng. Trong nhiều trường hợp, người ta sẽ dùng kèm a little, a few các từ để nhấn mạnh thêm về mức độ not much/ not many.

Đôi khi bạn sẽ bắt gặp very little/ very few không có mạo từ đi kèm trong văn phong không trang trọng.

(Khẩn trương lên! Chúng ta không còn nhiều thời gian.)

English is the international language, but only a few people in this area can speak english.

( Tiếng anh là ngôn ngữ quốc tế nhưng chỉ một vài người ở vùng này có thể nói tiếng Anh. )

Although he is so tired, he eats just very little soup.

(Mặc dù rất mệt, anh ấy ăn chỉ được một chút soup.)

Sử dụng với danh từ/ tính từ và trạng từ

+ Trong cách dùng little, a little, few, a few đều có thể dùng độc lập và không cần một danh từ kèm theo phía sau.

– Would you like more ice cream? – A little!

– He’s got a little patience with his girlfriend.

Bạn sẽ sai nếu sử dụng câu: He is a little patience with his girlfriend. (sai)

+ Với tính từ và trạng từ, bạn sẽ dùng little hoặc a little. Few và a few không dùng trong trường hợp này.

– He went to school a little late.

(Anh ấy đã tới trường muộn một xíu.)

– She feels a little better than yesterday.

(Cô ấy cảm thấy khỏe hơn một chút so với hôm qua.)

Phân biệt cách dùng little, a little, few, a few với a number of, the number of

+ Ngoài ra, trong tiếng Anh còn có cụm từ a number of và the number o f cũng khiến nhiều người bối rối khi sử dụng. Phân biệt 2 cụm từ này cũng khá đơn giản.

_ Hai cụm từ này hơi khác với cách dùng little, a little, few, a few, nhưng đều có nghĩa là một vài, một ít. Cụ thể cách dùng a number of, the number of như sau:

The number of + danh từ số nhiều + V số ít

A number of + danh từ số nhiều + V số nhiều

Cách Sử Dụng Some, Many, Much, Any, A Lot Of, Lots Of, Few, A Few, Little And A Little

15/Sep/2020 Lượt xem:22787

I/ SOME

some: vài, 1 vài, 1 ít trong số, 1 số.

some: được xem là hình thức số nhiều của a, an.

some đứng trước danh từ số nhiều đếm được và danh từ ko đếm được.

EX:

There’s some milk in the fridge. (Có 1 ít sữa trong tủ lạnh.)

There are some books on the table. (Có vài quyển sách trên bàn.)

Sử dụng “some” khi chưa xác định rõ số lượng.

Sử dụng “some” trong câu hỏi để bộc lộ rõ ý muốn của người nói, đặc biệt trong câu yêu cầu và đề nghị. Khi đó, người nói mong muốn được đáp lại bằng “yes”.

EX:

Did you buy some milk? (Bạn đã mua 1 ít sữa phải ko?)

II/ MANY

many: nhiều.

many thường đứng trước danh từ đếm được.

Sử dụng “many” khi muốn ám chỉ 1 số lượng lớn.

Được dùng chủ yếu trong câu hỏi và câu phủ định.

EX:

I have many friends here. (Ở đây tôi có nhiều bạn.)

How many floors does your school have? (Trường bạn có bao nhiêu tầng?)

There aren’t many students in this school. (Không có nhiều học sinh ở trường này.)

III/ ANY

any không có nghĩa xác định.

any thường được dùng trong câu hỏi và câu phủ định.

any đứng trước danh từ số nhiều đếm được hoặc danh từ ko đếm được.

Khi đạt câu hỏi với any, người đó ngụ ý nghi ngờ, không biết điều mình hỏi có hay không có.

EX:

Are there any oranges? (Có quả cam nào không?)

No, there aren’t any oranges. (Không, không có quả cam nào cả.)

Is there any cheese in the fridge? (Có chút pho mát nào trong tủ lạnh không?)

No, there isn’t any cheese in the fridge./No,there isn’t.

IV/ MUCH

much thường dùng trong câu phủ định và câu hỏi.

muchđi với danh từ không đếm được.

EX:

I don’t have much time. (Tôi ko có nhiều thời gian.)

I don’t have much money. (Tôi ko có nhiều tiền.)

V/ A LOT OF VÀ LOTS OF

a lot of có nghĩa là nhiều, 1 số lượng nhiều

a lot of thường được dùng trong câu khẳng định.

a lot of là cách nói khác của lots of.

a lot of và lots of thường đi với danh từ không đếm được và danh từ số nhiều. EX:

There’s a lot of rain today. (Hôm nay mưa nhiều.)

A lot of students are studying in the library. (Nhiều học sinh đang học bài trong thư viện.)

There are lots of people here. (Có nhiều người ở đây.)

VI/ FEW, A FEW VÀ LITTLE, A LITTLE

FEW, A FEW dùng với danh từ đếm được còn LITTLE và A LITTLE thì dùng cho danh từ không đếm được.

Còn muốn phân biệt giữa từng cặp với nhau thì xem xét như sau:

Nhìn trong câu tìm xem có ý nào LÀM GIẢM ĐI SỐ LƯỢNG danh từ đi sau nó hay không, nếu có thì dùng FEW (hoặc LITTLE) ( = ít ) còn không có thì dùng A LITTLE (hoặc A FEW) ( = 1 ít, một vài )

The window is so small that the room gets ………… air.

Ví dụ 2:

I enjoy my lifehere. I have ……………… friends and we meet quite often.

Nhìn phía sau có friends có s nên loại câu A và B, xét tiếp thấy enjoy ngoài ra không có yếu tố nào làm giảm số lượng friends nên chọn câu D : a few

CÁCH HIỂU 2:

**Chú ý** rằng giữa a little và little có một chút khác biệt, tương tự như giữa a few và few. Với a little, ta hiểu rằng chúng ta có một ít cái gì đó nhưng nó là vừa đủ, còn với little thì nó có nghĩa rất ít, không đủ để đáp ứng nhu cầu:

I have a little money, enough for the cinema at least = Tôi còn một ít tiền, vừa đủ để đi xem phim.

I have little money. I really can’t afford to go out = Tôi còn rất ít tiền, không đủ để đi chơi.

VD khác:

There have been few problems with the new system, thankfully! = May mắn là hệ thống mới có rất ít vấn đề.

Luckily, there is little crime in my town = May mắn thay, thành phố của chúng ta có rất ít tội phạm.

I’m so pleased that I have few arguments with my family = Tôi rất vui vì tôi rất ít tranh cãi với gia đình.

It’s great that there”s been very little bad weather this month = Thật tuyệt vì tháng này ít có thời tiết xấu.

Ngoài ra các bạn cũng có thể dựa vào các dấu hiệu sau để làm bài.

Nếu gặp ONLY, QUITE thì chọn a few, a little

Nếu gặp : VERY, SO TOO thì chọn little, few mà không cần xem xét gì thêm nữa.

Ví dụ:

There are only …………… houses.

Loại ngay câu A và B vì phía sau là houses, tiếp đến ta thấy có only nên chọn câu D: a few

Bài tập

BT1:

1) I have got ……………….. T-shirts in my wardrobe.

2) ……………… pencils did you find yesterday?

3) My dog brings me ………………… different slippers.

4) This cow produces …………………. milk.

5) ………………. shampoo did you use last week?

6) Paul always gets ………………. homework.

7) ………………. castles did he destroy?

8) …………….. love do you need?

9) Andy hasn’t got ……………….. hair.

10) I drank too ……………… cola yesterday.

11) There aren’t …………. car parks in the center of Oxford.

12) Eating out is expensive here. There aren’t ……………… cheap restaurants.

13) Liverpool has …………. of great nightclubs.

14) Hurry up! We only have ………….. time before the coach leaves.

15) We saw ……………. beautiful scenery when we went to Austria.

16) There are a ………….. shops near the university.

17) It’s very quiet. There aren’t …………… people here today.

18) There are ……………… expensive new flats next to the river.

19) After Steve tasted the soup, he added ……. salt to it.

20) Many people are multilingual, but …… people speak more than ten languages.

BT2

Điền vào chỗ trống với: a few, few, a little, little, much, many, some, any.

1) The postman doesn’t often come here. We receive ………….. letters.

2) The snow was getting quite deep. I had ……………….. hope of getting home that night.

3)

A: I’m having ……………… trouble fixing this shelf.

B: Oh, dear. Can I help you?

4) I shall be away for …………. days from tomorrow.

5) Tony is a keen golfer, but unfortunately he has …………… ability.

6) I could speak …………… words of Swedish, but I wasn’t very fluent.

7) Could I have ………………. cream, please?

8) Very ……………… people were flying because of terrorist activities.

9) Can you speak English? – Just ………………….

10) He gave ……………… thought to his future.

11) Would you help me with ……………… money?

12) We have to delay this course because he knows …………………

13) He isn’t very popular. He has ……….. friends.

14) We didn’t buy …………flowers.

15) This evening I’m going out with ………….friends of mine.

16) Most of the town is modern. There are chúng tôi buidings.

17) This is a very boring place to live. There’s chúng tôi do.

19) This town is not a very interesting place to visit, so ………. tourists come here.

20) I didn’t have …………… money, so I had to borrow ………..

Đáp án

BT1

1) B

2) B

3) B

4) A

5) A

6) A

7) B

8) A

9) A

10) A

11) B

12) A

13) A

14) B

15) B

16) A

17) B

18) A

19) D

20) A

BT2

1) The postman doesn’t often come here. We receive few letters.

2) The snow was getting quite deep. I had a little/little hope of getting home that night.

3)

A: I’m having a little trouble fixing this shelf.

B: Oh, dear. Can I help you?

4) I shall be away for a few/many/some days from tomorrow.

5) Tony is a keen golfer, but unfortunately he has little ability.

6) I could speak a few/some words of Swedish, but I wasn’t very fluent.

7) Could I have some/a little cream, please?

8) Very few people were flying because of terrorist activities.

9) Can you speak English? – Just a little

10) He gave a little thought to his future.

11) Would you help me with a little/some money?

12) We have to delay this course because he knows little/much

13) He isn’t very popular. He has few friends.

14) We didn’t buy any/many flowers.

15) This evening I’m going out with some friends of mine.

16) Most of the town is modern. There are few old buidings.

17) This is a very boring place to live. There’s little to do.

19) This town is not a very interesting place to visit, so few tourists come here.

20) I didn’t have any/much money, so I had to borrow some/little

Cách Sử Dụng A Little/A Few Và Litte/Few

Mẹo tìm Google: từ khóa cần tìm + chúng tôi

Không ít bạn sử dụng sai a little/a few và litte/few. Việc hiểu đúng về cách sử dụng lượng từ trong tiếng Anh là vô cùng quan trọng.

Cách sử dụng a little/little và a few/few (tính từ)

a little/little ( tính từ) được sử dụng trước các danh từ không đếm được:

Ví dụ: a little salt/little salt

a few/few ( tính từ) được sử dụng trước các danh từ số nhiều:

Ví dụ: a few people/few people

Tất cả các từ trên cũng có thể được sử dụng để làm đại từ, hoặc sử dụng một mình hoặc sử dụng kết hợp với of:

Ví dụ: Sugar? ~ A little, please. Only a few of these are any good.

Cách sử dụng a little, a few (tính từ và đại từ)

a little, chỉ một lượng nhỏ, hoặc khi mà người nói xem xét lượng của cái gì đó là một lượng nhỏ. a few, chỉ một số nhỏ, hoặc khi mà người nói xem xét số lượng của cái gì đó là một số lượng nhỏ.

Từ only có thể được đặt trước a little/a few để nhấn mạnh rằng lượng hoặc số lượng của cái gì đó là thực sự nhỏ theo ý kiến của người nói:

Ví dụ: Only a few of our customers have accounts.

Nhưng khi sử dụng quite trước a few thì làm tăng số lượng một cách đáng kể:

Ví dụ: I have quite a few books on art. (quite a lot of books)

Cách sử dụng a little, a few (tính từ và đại từ)

little và few được sử dụng để chỉ sự khan hiếm, thiếu thốn và thường mang nghĩa phủ định.

Ví dụ: There was little time for consultation.

Sự sử dụng của little và few chủ yếu giới hạn trong tiếng Anh viết. Trong hội thoại, little và few thường được thay thế bởi hardly any. Trong trường hợp này, cấu trúc động từ ở dạng phủ định + much/many cũng có thể được sử dụng:

Ví dụ: We saw little = We saw hardly anything/We didn't see much. Tourists come here but few stay overnight = Tourists come here but hardly any stay overnight.

little và few có thể được sử dụng rộng rãi hơn khi đi kèm với so, very, too, extremely, comparatively, relatively, … Dạng so sánh hơn của few là fewer cũng có thể được sử dụng rộng rãi:

Ví dụ: I'm unwilling to try a drug I know so little about. They have too many technicians, we have too few. There are fewer butterflies every year.

Cách sử dụng a little/little (trạng từ)

1. a little có thể được sử dụng:

(a) Với các động từ: It rained a little during the night. They grumbled a little about having to wait.

(b) Với các tính từ và trạng từ diễn tả sự tiêu cực: a little anxious a little unwillingly a little annoyed a little impatiently

(c) Với các tính từ hoặc trạng từ ở dạng so sánh hơn: The paper should be a little thicker. Can't you walk a little faster?

Chú ý: rather có thể thay thế cho a little trong trường hợp (b) và cũng có thể được sử dụng trước các dạng so sánh dù rằng a little trong trường hợp này thường sử dụng hơn. Trong tiếng Anh thông tục, cụm từ a bit có thể thay thế cho a little trong tất cả các ví dụ trên.

2. little được sử dụng chủ yếu với better và more:

Ví dụ: His second suggestion was little (= not much) better than his first. He was little (= not much) more than a child when his father died

Trong tiếng Anh trang trọng, little có thể được đặt trước một số động từ cụ thể, ví dụ expect, know, suspect, think:

Ví dụ: He little expected to find himself in prison. He little thought that one day ...

Bạn cũng nên chú ý các tính từ little-known và little-used:

Ví dụ: a little-known painter (một họa sỹ ít được biết đến) a little-used footpath (một con đường đất ít được sử dụng)

Giới Từ Trong Tiếng Anh Quan Trọng (Cần Nhớ)

Xem video giới từ trong tiếng Anh – Ms Thuỷ KISS English

Giới từ là nhóm từ loại không thể thiếu trong tiếng Anh. Tất tần tật những kiến thức quan trọng về giới từ trong tiếng Anh sẽ được KISS English chia sẻ ngay sau đây.

Giới Từ Trong Tiếng Anh Là Gì?

Trong ngữ pháp tiếng Anh, giới từ (preposition) chính là từ hoặc nhóm từ thường được sử dụng trước danh từ hoặc đại từ để chỉ mối liên hệ giữa danh từ hoặc đại từ này với các thành phần khác trong câu. Những từ thường đi sau giới từ là tân ngữ (Object), Verb + ing, Cụm danh từ …

Ví dụ: I go to the cinema on Monday.

“Monday” là tân ngữ của giới từ “on”.

Phân Loại Các Giới Từ Trong Tiếng Anh

Giới từ chỉ thời gian: At , in, on, since, for, ago, before, to, pass, by…

Giới từ chỉ nơi chốn: Before, behind, next, under, below, over, above …

Giới từ chỉ chuyển động: along, across, …

Giới từ chỉ mục đích hoặc chức năng: for, to, in order to, so as to (để)

Giới từ chỉ nguyên nhân: for, because of, owning to + Ving/Noun (vì, bởi vì)

Giới từ chỉ tác nhân hay phương tiện: by (bằng, bởi), with (bằng)

Giới từ chỉ sự đo lường, số lượng: by (theo, khoảng)

Giới từ chỉ sự tương tự: like (giống)

Giới từ chỉ sự liên hệ hoặc đồng hành: with (cùng với)

Giới từ chỉ sự sở hữu: with (có), of (của)

Giới từ chỉ cách thức: by (bằng cách), with (với, bằng), without (không), in (bằng)

Cụm Giới Từ Trong Tiếng Anh Là Gì?

Cụm giới từ (Prepositional phrase) chính là 1 nhóm từ bắt đầu bằng một giới từ. Theo sau giới từ thường là một cụm danh từ, đại từ, trạng từ, một cụm trạng từ (địa điểm hoặc thời gian), hoặc một danh động từ; ít phổ biến hơn là một cụm giới từ, câu bắt đầu bằng V-ing hoặc mệnh đề bắt đầu bằng câu hỏi wh.

Thành lập cụm giới từ từ giới từ + cụm danh từ: at a party…

Thành lập cụm giới từ từ giới từ + đại từ: with me…

Thành lập cụm giới từ từ giới từ + trạng từ: From there…

47 Cách Sử Dụng Giới Từ Trong Tiếng Anh

Cách sử dụng các giới từ trong tiếng Anh không hề đơn giản. Thực tế, không có quy luật cố định về cách sử dụng giới từ, cùng một giới từ nhưng khi kết hợp với các từ loại khác nhau sẽ tạo ra nghĩa khác biệt. Cách duy nhất là bạn nên chú ý học thuộc việc sử dụng giới từ ngay từ đầu.

Ghi nhớ 47 cách sử dụng giới từ trong tiếng Anh sẽ giúp bạn biết cách dùng giới từ trong câu chính xác nhất. Giới từ có thể đứng ở các vị trí sau:

Đứng sau động từ “to be”, trước danh từ:

Ví dụ: The pencil is on the table (Cái bút chì ở trên bàn).

Cụm giới từ on the tableđứng sau động từ “to be” để chỉ vị trí của chủ ngữ The pencil.

Đứng sau động từ: Có thể liền sau động từ hoặc bị 1 từ khác chen giữa động từ và giới từ.

Ví dụ: I live in Ho Chi Minh City : Tôi sống ở thành phố Hồ Chí Minh.

Đứng sau danh từ để bổ nghĩa cho danh từ

Ví dụ: The book about Japanese food (Quyển sách về ẩm thực Nhật Bản).

Cụm giới từ about Japanese food bổ nghĩa cho danh từ book.

Cách Sử Dụng Giới Từ Chỉ Vị Trí Trong Tiếng Anh

Giới từ

Cách dùng

Ví dụ

At (ở, tại)

– Chỉ một địa điểm cụ thể – Dùng trước tên một tòa nhà khi ta đề cập tới hoạt động / sự kiện thường xuyên diễn ra trong đó – Chỉ nơi làm việc, học tập

– At home, at the station… – At the cinema, … – At work, at school…

In (ở trong, trong)

On Trên, ở trên)

Cách Sử Dụng Giới Từ Chỉ Thời Gian Trong Tiếng Anh

Một Số Bài Tập Về Giới Từ Trong Tiếng Anh

Dạng 2: Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống

1. Elizabeth is fond ………. going to dances.

a.) in b.) of c.) with d.) at

2. He was put ………. prison.

a.) to b.) from c.) into d.) at

3. I saw him ………. noon.

a.) for b.) with c.) against d.) at

4. She likes to go ………. a picnic.

a.) for b.) on c.) for and on are correct d.) by

5. She burst ………. tears.

a.) out of b.) into c.) for d.) in

ĐÁP ÁN:

– Dạng 1: chúng tôi – 2.until – chúng tôi – chúng tôi – 5.of

– Dạng 2: 1B – 2C – 3D – 4C – 5B

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cách Dùng Little, A Little, Few, A Few Tiếng Anh Cần Nhớ Rõ trên website Thaiphuminh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!