Đề Xuất 1/2023 # Cách Dùng Seem, Sau Seem Dùng Gì? # Top 3 Like | Thaiphuminh.com

Đề Xuất 1/2023 # Cách Dùng Seem, Sau Seem Dùng Gì? # Top 3 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cách Dùng Seem, Sau Seem Dùng Gì? mới nhất trên website Thaiphuminh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Ex: – That man is a seeming father.

(Người đàn ông kia ra vẻ như một người bố).

-In spite of Hung’s seeming deafness, he could hear every word.

(Mặc dù Hùng làm ra vẻ bị điếc, anh ấy có thể nghe hết mọi lời nói).

– He was seemingly unaware of the decision.

(Anh ấy có vẻ như không biết về quyết định ấy).

Ex: – £30 seems a lot to pay.

(30 đô – la có vẻ như quá nhiều để trả).

– They heard a series of explosions. We seemed quite close by.

(Họ đã nghe một chuỗi vụ nổ. Chúng ta đã quá gần nhau).

I. Cách dùng Seem.

Seem được dùng để diễn tả về một người nào đó/ vật nào đó/ hành động nào đó trông có vẻ ra sao, như thế nào (quan điểm cá nhân).

II. Cấu trúc của Seem Dạng 1

Form 1:

S + Seem + to somebody

Ex: Pete seems to sympathize with my parents.

(Pete dường như có cảm tình với bố mẹ của tôi).

Form 2:

S + Seem + to be something

Ex: She seems to be a good students.

(Cô ấy dường như trở thành một học sinh tốt).

Form 3:

S + Seem + like + something

Ex: Tom seems like new job.

(Tôm dường như thích công việc mới).

Dạng 2 S + Seem + good to someone

➔ Cấu trúc Seem mang nghĩa là được ai cho là giải pháp tốt nhất về một điều gì đó trong một vấn đề cụ thể.

Ex: That course of action seems good to him.

(Anh ấy cho đường lối hành động kia là tốt.

III. Cách chia động từ Seem.

1.Động từ Seem ở thì hiện tại đơn:

Ex: – Jun seems happy.

(Jun có vẻ vui).

-My parents seems disappointed about me.

(Bố mẹ của tôi dường như thất vọng về tôi).

2. Động từ Seem ở thì quá khứ đơn:

Ex: Nam seemed confused about the rules of the game.

(Nam dường như đã làm đảo lộn quy luật của trò chơi).

3. Động từ Seem ở thì hiện tại hoàn thành:

Ex: She has seemed unhappy for 2 months.

(Cô ấy dường như không vui khoảng 2 tháng nay).

4. Động từ Seem ở thì tương lai đơn:

Ex: I know that will seem a bit crazy but if you want to know something about me.

(Tôi biết rằng cái kia sẽ dường như có một chút điên loạn trừ khi nếu bạn muốn biết nhiều thứ về tôi).

Sau Will Be Là Loại Từ Gì? Cách Dùng Will Và Won’T

Sau will be là loại từ gì?✅ cách dùng will và won’t . ✅Future continous(Will be doing) và Future perfect (Will have done)

Sau will be là loại từ gì?

Trước tiên, ta cần nắm rõ cấu trúc để thấy sự khác nhau giữa will be V-ing và will be V3

WILL BE V3

Đây là mẫu câu bị động, đã rất quen thuộc với các bạn. Thường trong đề thi, sau “Will be V3” có giới từ “BY”

Ex: Euro 2016 will be held in France (Euro 2016 sẽ được tổ chức tại Pháp)

WILL BE V-ING

Có 2 điều quan trọng cần chú ý về cấu trúc ” will be V-ing ” để làm bài thi tốt:

1) Đây là cấu trúc nhấn mạnh ý nghĩa cho hành động diễn ra trong tương lai.

Ex: We will throw a party this Sunday (Chúng ta sẽ tổ chức một bữa tiệc vào Chủ nhật này)

Để nhấn mạnh sự việc này ta sẽ nói là “We will be throwing a party this Sunday”.

Mẹo làm bài đối với dạng đề thi: Will be + …

Đáp án thường hoặc là V-ING, hoặc là V3

Nếu câu mang nghĩa chủ động, ta chọn V-ING

Nếu câu mang nghĩa bị động, ta chọn V3 (Hoặc nếu sau chỗ trống có giới từ “By”, chắc chắn ta chọn V3)

Cách dùng will/won’t (will not)

Will (sẽ), viết tắt của will là (‘ll), hình thức phủ định là will not (won’t),

a) Cách thành lập Câu khẳng định:

Chủ ngữ (S) + will + động từ nguyên mẫu + bổ ngữ (nếu có)

Viết tắt: I will = I’ll, we will = we’ll, you will = you’ll, they will = they’ll

he will = he’ll, she will = she’ll, it will = it’ll Ex: I will help you. (Tôi sẽ giúp bạn).

She will call you when she arrives.

(Cô ấy sẽ gọi điện cho bạn khi cô ấy đến nơi).

Câu phủ định:

Chủ ngữ (S) + won’t + động từ nguyên mẫu + bổ ngữ (nếu có)

Viết tắt: will not = won’t Câu nghi vấn:

Will + chủ ngữ (S) + động từ nguyên mẫu + bổ ngữ (nếu có)?

Ex: Will you be at the party tonight?

(Tối nay bạn sẽ có mặt ở buổi tiệc chứ?)

Câu hỏi với từ để hỏi WH:

Ta chỉ cần thêm từ WH- trước công thức trên để đặt câu hỏi WH-.

Ex: When will you go back to your country?

(Khi nào bạn sẽ trở về nước?)

b) Cách dùng:

1) Dùng để diễn đạt hoặc dự đoán sự việc, tình huống sẽ xảy ra trong tương lai.

Ex: He’ll be forty years old next week. (Anh ấy sẽ 40 tuổi vào tuần tới).

It will rain tomorrow. (Ngày mai trời sẽ mưa).

2) Dùng để diễn đạt dự đoán về hiện tại.

Ex: It will rain today. (Hôm nay trời sẽ mưa).

3) Dùng để đưa ra quyết định ngay lúc đang nói.

Ex: I am so hungry. I will make myself a sandwich.

(Tôi đói bụng quá. Tôi sẽ tự đi làm cho mình cái bánh mì sandwich).

4) Dùng để chỉ sự sẵn lòng, sự quyết tâm.

Ex: I will help you if you want. (Nếu bạn muốn tôi sẽ giúp bạn).

I will stop smoking. (Tôi sẽ từ bỏ hút thuôc).

5) (Mở rộng) Đưa ra một lời hứa, lời đe dọa.

Ex: (I promise) I will not tell anyone else about your secret.

(Tôi hứa) (Tôi sẽ không nói cho ai biết về bí mật của bạn).

Future continous(Will be doing) và Future perfect (Will have done)

Trước hết hãy xem xét tình huống mẫu sau:

Tom là một cổ động viên bóng đá và tối nay trên Tivi có một trận bóng đá. Trận đấu tối nay sẽ bắt đầu vào lúc 7 giờ 30 và kết thúc vào lúc 9 giờ 15. Ann muốn đến gặp Tom tối nay và muốn biết giờ nào cô ta có thể đến được

Ann: Is it all right if I come at about 8.30?

(Em đến vào khoảng 8 giờ 30 được không?)

Tom: No, don’t come then. I’ll be watching the match on Television

(Không được đâu. Đừng đến vào lúc đó. Lúc đó anh sẽ đang xem trận bóng đá trên TV)

Ann: Oh, well. What about 9.30?

(À, thế 9 giờ 30 được không?)

Tom: Yes, that’ll be fine. The match will have finished by then

Chúng ta dùng will be doing (thì Future Continous- Tương lai tiếp diễn) để nói rằng chúng ta đang làm một việc gì nửa chừng vào một thời điểm nào đó trong tương lai. Trận bóng đá bắt đầu lúc 7 giờ 30 và kết thúc lúc 9 giờ 15, vì vậy trong khoảng thời gian này, ví dụ vào lúc 8 giờ 30, Tom sẽ đang xem trận bóng đá

– You’ll recognise her when you see her. She’ll be wearing a yellow hat.

(Bạn sẽ nhận ra khi bạn gặp cô ta. Cô ấy sẽ đội mũ vàng)

– This time next week I’ll be on holiday. I’ll probably be lying on a beautiful beach

(Vào giờ này tuần tới tôi sẽ đang nghỉ mát.

Có thể lúc đó tôi sẽ đang nằm nghỉ trên một bài biển tuyệt đẹp)

Hãy so sánh will be doing với những thể tiếp diễn khác:

Mỗi buổi sáng Tom làm việc từ 9 giờ cho đến trưa. Vì vậy:

– At 10 o’clock yesterday he was working.

(Vào lúc 10 giờ ngày hôm qua anh ta đang làm việc)

(thì Past Continous. Hãy xem bài 12)

– It’s 10 o’clock now. He is working.

(Bây giờ là 10 giờ. Anh ta đang làm việc)

(Thì Present Continous. Hãy xem bài 1)

– At 10 o’clock tomorrow he will be working.

(Vào lúc 10 giờ ngày mai anh ta se đang làm việc)

Bạn cũng có thể dùng will be doing theo một cách khác để nói về những việc đã được dự định hoặc quyết định rồi

– I’ll be going to the city center later. Can I get you anything?

(Lát nữa tôi định xuống trung tâm thành phố.

Bạn có muốn tôi mua gì cho bạn không?)

Với ý nghĩa này will be going tương tự như am doing (Thì Present Continous)

– I’m going to the city center later

(Lát nữa tôu sẽ xuống trung tâm thành phố)

Chúng ta thường dùng Will (you) be + ing? để hỏi về những dự tính của người khác đặc biệt là khi chúng ta muốn cái gì đó hay muốn người khác làm một điều gì đó

– “Will you be using your bicycle this evening?” “No, you can take it”

(Tối nay bạn có sử dụng xe đạp cảu bạn không?- Không, bạn có thể dùng nó)

– “Will you be passing the post office when you go out?” “Yes, why?”

(Bạn có đi ngang bưu điện khi bạn ra phố không?- Có, thế thì sao?)

Chúng ta dùng Will have done (thì Future Perfect- Tương lai hoàn thành) để nói rằng một việc nào đó đã xảy ra trước một thời điểm trong tương lai.

– Next year is Ted and Amy’s 25th wedding anniversary. They will have married for 25 years. (now they have been married for 24 years)

(Năm tới sẽ là năm kỷ niệm 25 năm ngày cưới của Ted và Ann. Khi đó họ đã lấy nhau được 25 năm rồi. bây giờ họ đã lấy nhau được 24 năm rồi)

– We’re late. I expect the film will already have started by the time we got to the cinema

(Chúng ta trễ giờ rồi. Tôi nghĩ rằng phim đã bắt đầu khi chúng ta đến rạp hát)

Chỉ Nha Khoa Là Gì &Amp; Cách Dùng Tăm Chỉ Nha Khoa Làm Sạch Chỉ Sau 2′

Chỉ nha khoa là gì? – Chỉ nha khoa là một trong những dụng cụ vệ sinh răng miệng đơn giản và tiện lợi, được khuyên dùng hiện nay. Chỉ nha khoa là loại vật dụng trong ngành , giúp lấy các thức ăn thừa và quét đi các mảng bám và vi khuẩn trong kẽ răng, trước khi các thành phần này kết tụ thành cao răng cứng đầu.

Khi sản xuất chỉ nha khoa đều đã được tính toán sao an toàn đối với người sử dụng. Ngoài việc chú ý đến kích cỡ sợi chỉ, chất liệu, các hãng sản xuất còn thực hiện tẩm chỉ trong các chất kháng khuẩn, kháng vi sinh, amip, chất ức chế sự lên men,… Các chất này đều có lợi cho răng, có tác dụng kháng khuẩn cho răng và tránh sự phát sinh mùi ở các kẽ răng. Nhờ thế, mà các bệnh lý về nướu được hạn chế tốt hơn.

Thực tế cho thấy, dù hiện nay răng chỉ nha khoa được sử dụng khá rộng rãi. Nhưng lại có rất nhiều người chưa tiếp cận với loại vật dụng khá quan trọng trong hỗ trợ việc chăm sóc răng miệng này.

Bạn không thể chắc chắn răng của mình không còn mảng bám, khi chỉ dùng bàn chải đánh răng mỗi ngày. Một đặc điểm khiến cho tăm chỉ nha khoa có thể phát huy được tác dụng vệ sinh răng miệng khá tốt của mình chính là sợi chỉ nhỏ, mảnh và dai. Trong khi bàn chải đánh răng, thường khó có thể đi sâu vào trong tận các kẽ răng, chỉ vệ sinh bên ngoài mặt răng, thì chỉ nha khoa có thể làm được việc này. Từng mảng bám và vi khuẩn tích tụ ở phần kẽ được sợi chỉ lấy đi, nhờ các thao tác nhẹ nhàng, dịch chuyển lên xuống giữa các răng.

Điều này có tác động lớn đến việc bảo vệ răng miệng, chống lại sự hình thành của vi khuẩn, ngăn cản các chất bẩn bám dính, phá hủy men răng. Nhờ thế hàm răng trở nên sạch sẽ và khỏe mạnh theo thời gian.

Mặc dù có khá nhiều người đã sử dụng tăm chỉ nha khoa trong thời gian dài vẫn chưa nắm rõ cách sử dụng chỉ nha khoa này như thế nào mới đúng.

Chỉ nha khoa được khuyên dùng trước và sau khi đánh răng để không bỏ sót bất kỳ cặn bẩn nào trên hàm răng. Để hàm răng thật sự chắc khỏe, nên dùng tăm chỉ nha khoa đúng cách. Mọi vấn đề còn thắc mắc bạn có thể gọi ngay đến số 0902 68 55 99 để được tư vấn nhanh chóng, chính xác.

If Only Là Gì? Cách Dùng If Only

If only: nếu chỉ/giá như

– If only chủ yếu dùng để diễn tả sự tiếc nuối hay ao ước, mong muốn sự việc, hành động nào đó đã xảy ra nhưng không dự định hoặc không đạt được mục đích. If only có nghĩa tương đồng như cấu trúc wish.

Ex: If only I studied harder, I would pas the exam easily.

(Giá như tôi học chăm chỉ hơn, tôi sẽ vượt qua bài kiểm tra một cách dễ dàng)

– Nếu muốn nhấn mạnh sự tiếc nuối, day dứt về sự việc, hành động nào đó đã xảy ra thì dùng If only.

Ex: If only I weren’t busy last week, I could go to Paris with my parents.

(Giá như tôi không bận vào tuần trước, tôi đa có thể tới Paris cùng bố mẹ)

– If only có cách dùng tương đồng với Wish (ước)

Ex: If only Jim could visit me next week.

(Giá như Jim có thể thăm tôi vào tuần tới)

I wish Jim could visit me next week.

(Tôi ước Jim có thể thăm tôi vào tuần tới)

Cấu trúc If only ở tương lai

If only, S + would/could + Vinf + O…

➔ Cấu trúc If only ở tương lai là câu ước diễn tả sự mong đợi trong tương lai hay diễn tả sự phàn nàn về sự việc, hành động.

Ex: If only, I could complete this project soon as possible as.

(Giá mà tôi có thể hoàn thành dự án này sớm nhất có thể).

➔ Diễn tả điều ước của người nói ở thời gian tương lai.

Cấu trúc If only ở hiện tại:

If only, S + tobe (not)/ VQKĐ + O…

➔ Cấu trúc If only ở hiện tại là câu ước thể hiên sự trái ngược của hành động, sự việc với hiện tại.

*Note: tobe ➔ were với tất cả các ngôi.

Ex: If only, she came back soon, I could see her a bit.

(Giá như cô ấy trở về sớm, tôi có thể gặp cô ấy một chút)

➔ Lúc người nói câu nói họ đã không thể gặp cô gái và điều này trái với sự thật xảy ra.

Cấu trúc If only ở quá khứ

If only, S + had(not) + VPII + …

➔ Cấu trúc If only là câu ước diễn tả sự thật trái ngược với quá khứ. Đây là một giả thiết không có thực trong quá khứ. Đồng thời, cấu trúc If only ở quá khứ giúp diễn tả sự nuối tiếc.

Ex: If only, my idol had won this match last week.

(Giá mà thần tượng của tôi chiến thắng trận đấu này tuần trước)

Cấu trúc If only mang ý nghĩa hi vọng

If only, S + will/VHTĐ + …

Ex: If only, my best friend comes in time to pick me up.

(Hi vọng bạn thân tôi đến đón tôi đúng giờ)

Cấu trúc If only trong đảo ngữ

Only if + S + V, Vaux (Trợ động từ) + S + V…

➔ Cấu trúc If only trong đảo ngữ thường có nghĩa nếu, chỉ khi.

Ex: Only if Hoa had cleaned her house very fresh, would she have gone out.

(Chỉ khi Hoa dọn dẹp nhà sạch sẽ, cô aasy mới có thể ra ngoài)

*Note: Ở dạng câu đảo ngữ với If only, đảo ngữ ở mệnh đề thứ hai không có If only.

Sử dụng ‘If only’ để viết lại câu sao cho nghĩa không đổi:

1.I don’t know the address to find him.

2. Linda didn’t complete her work yesterday.

3. Today isn’t Sunday.

4. Wind didn’t listen to what his best friends had been telling him.

5. Salim wasn’t able to visit his father in the hospital.

Đáp án

1.If only I knew the address to find him.

2. If only Linda had completed her work yesterday.

3. If only today were Sunday.

4. If only Wind had listened to what his best friends had been telling him.

5. If only Salim had been able to visit his father in the hospital.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cách Dùng Seem, Sau Seem Dùng Gì? trên website Thaiphuminh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!