Đề Xuất 1/2023 # Cách Sử Dụng Hàm Left, Right, Mid, Len Trong Excel # Top 7 Like | Thaiphuminh.com

Đề Xuất 1/2023 # Cách Sử Dụng Hàm Left, Right, Mid, Len Trong Excel # Top 7 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cách Sử Dụng Hàm Left, Right, Mid, Len Trong Excel mới nhất trên website Thaiphuminh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trung tâm kế toán Hải Phòng hướng dẫn sử dụng sử dụng hàm Left, hàm Right, hàm Mid, hàm Len trong Excel dùng để xử lý chuỗi rất hay. Hướng dẫn công thức và cách sử dụng các hàm trên.

1. Cách sử dụng hàm Left trong Excel

– Hàm LEFT trong Excel được dùng để trích ra “n” ký tự từ chuỗi Text kể từ phía bên trái.

– Công thức cấu trúc hàm LEFT như sau:

LEFT(text, n) hoặc LEFT(text,[number_chars])

Trong đó:

Text: thể hiện chuỗi ký tự

n: Số ký tự cần trích ra từ chuỗi ký tự (Tham số này có thể có hoặc không. Nếu không có tham số, Excel sẽ mặc định giá trị là 1).

Ví dụ: Trích ra 6 ký tự trong chuỗi “ketoanhaiphong.top” từ phía bên trái.

Ta sẽ có công thức như sau: LEFT(“ketoanhaiphong.top”,6) = ketoan

Các tham số trong hàm LEFT ở công thức này:

Text= “ketoanhaiphong.top” (Vì ở dạng Text nên chuỗi phải đặt trong dấu ngoặc kép)

n = 6: Số ký tự sẽ trích ra

– Nếu trích ra 2 ký tự từ chuỗi đó ta sẽ được như sau: LEFT(“ketoanhaiphong.top”,9) = ketoanhai

Ví dụ từ công việc cụ thể: Dựa vào bảng Danh sách nhân viên của Công ty A, yêu cầu điền kết quả vào cột (Phân loại theo chức vụ) biết rằng cột này nhận 2 ký tự đầu của Mã số Nhân Viên.

Tương tự như hàm LEFT hàm RIGHT trong Excel được dùng để Trích ra “n” ký tự từ chuỗi Text kể từ phía bên phải.

– Công thức cấu trúc của hàm Right như sau:

RIGHT(text, n) hoặc RIGHT(text,[number_chars])

Trong đó:

Text: thể hiện chuỗi ký tự

n: Số ký tự cần trích ra từ chuỗi ký tự (Tham số này có thể có hoặc không. Nếu không có tham số, Excel sẽ mặc định giá trị là 1).

Ví dụ: Trích ra 3 ký tự trong chuỗi “ketoanhaiphong.top” từ phía bên phải.

Ta sẽ có công thức như sau: RIGHT(“ketoanthienung.vn”,3) = top

Các tham số trong hàm RIGHT ở công thức này:

Text= “ketoanhaiphong.top” (Vì ở dạng Text nên chuỗi phải đặt trong dấu ngoặc kép)

n = 3: Số ký tự sẽ trích ra

Trở lại với ví dụ trên yêu cầu điền kết quả vào cột (Phân loại theo số hiệu) biết rằng cột này nhận 3 ký tự cuối của Mã số Nhân Viên.

Vì cột phân loại theo Số hiệu nhận 3 ký tự cuối của Mã Số Nhân viên, nên ta áp dụng hàm RIGHT trong trường hợp này.

Công thức cho ô kết quả E3 như sau: E3 =RIGHT(C3,3)

Sao chép công thức bằng cách kéo xuống các ô còn lại, ta thu được kết quả như sau:

Hàm Mid() dùng để lấy ra n ký tự của chuỗi (Text) từ ngay vị trí bắt đầu được chỉ định

Cấu trúc của hàm Mid() trong Excel

MID(Text,Start_num, [num_chars])

Giải thích:

Là chuỗi văn bản có chứa các ký tự cần lấy ra.

Vị trí bắt đầu để lấy n ký tự từ trong chuỗi đã cho

Là số ký tự muốn lấy ra từ ngay vị trí bắt đầu của Chuỗi đã cho.

Lưu ý:

Nếu vị trí bắt đầu lớn hơn độ dài văn bản, thì hàm Mid() trả về “” (văn bản trống).

Nếu vị trí bắt đầu nhỏ hơn độ dài văn bản, nhưng vị trí bắt đầu cộng với số ký tự vượt quá độ dài văn bản, thì hàm Mid() trả về các ký tự đến cuối của văn bản.

Nếu vị trí bắt đầu nhỏ hơn 1 thì hàm Mid() trả về giá trị lỗi #VALUE! .

Nếu số ký tự là số âm thì hàm Mid() trả về giá trị lỗi #VALUE! .

Theo ví dụ trên tại cột phân loại theo bậc lương, ta sử dụng hàm Mid như sau:

Hàm Len() dùng để đếm chiều dài (số ký tự) của chuỗi (Text)

Cấu trúc của hàm Len() trong Excel: Giải thích: Là chuỗi văn bản có chứa các ký tự cần đếm tổng chiều dài bao nhiêu ký tự. Ví dụ về hàm Len() trong Excel

Len(“ketoanhaiphong.top”) = 18

Hàm Len() sẽ đếm tổng số ký tự của chuỗi “ketoanhaiphong.top”.

Cách Sử Dụng Hàm Left, Right, Mid Và Len Trong Vba

Để tách ký tự đầu, cuối hay chỉ định trong Excel, chúng ta hay sử dụng các hàm có sẵn như Left, Right, Mid. Vậy khi thao tác dữ liệu bằng VBA, làm sao bạn có thể tách được chuỗi?.

Thực ra, VBA cũng có các hàm như Left, Right, Mid với chức năng tương tự và bạn có thể tùy biến tách chuỗi theo nhiều cách. Và trong bài viết này mình sẽ chia sẻ với các bạn.

Cú pháp:

Left(String, Length As Long)

Trong đó:

*Vị trí ký tự đầu tiên trong VBA là 1.

Ví dụ:

Sub ham_Left() Dim chuoi As String chuoi="VBA Excel 2013" MsgBox Left(chuoi, 3) End Sub

Kết quả: chạy hàm sẽ tách được “VBA” ra khỏi chuỗi.

Được dùng để tách chuỗi từ bên phải qua trái theo số lượng ký tự được chỉ định.

Cú pháp:

Right(String, Length As Long)

Ví dụ:

Sub ham_Right() Dim chuoi As String chuoi="VBA Excel 2013" MsgBox Right(chuoi, 4) End Sub

Kết quả: chạy hàm sẽ tách được “2013” ra khỏi chuỗi.

Được dùng để tách chuỗi từ một vị trí bất kỳ theo số lượng được chỉ định.

Cú pháp:

Mid(String, Start As Long,[Length])

Trong đó:

Start As Long: vị trí bắt đầu tách chuỗi.

Length: độ dài chuỗi cần tách.

Ví dụ:

Sub ham_Mid() Dim chuoi As String chuoi="VBA Excel 2013" MsgBox Mid(chuoi, 5,5) End Sub

Kết quả: chạy hàm sẽ tách được “Excel” ra khỏi chuỗi.

Cách sử dụng hàm Len với các hàm Left, Right, Mid

Hàm Len là hàm lấy độ dài (số ký tự, bao gồm cả khoảng trắng) của chuỗi. Được sử dụng khá nhiều với các hàm kể trên, vì nó giúp linh động xác định được độ dài chuỗi cũng như vị trí bắt đầu.

Cú pháp:

Len(Expression)

Trong đó:

Expression là một chuỗi, định dạng kiểu String hay Var.

Ví dụ 1: Tách “Microsoft” từ chuỗi “Microsoft Excel 2013”

Sub tachchuoi1() Dim chuoi as String chuoi = "Microsoft Excel 2013" MsgBox Left(chuoi, Len("Microsoft")) End Sub

Kết quả trả về là “Microsoft”.

*Vậy lợi ích của hàm Len chính là tự động xác định được chuỗi cần tách mà bạn không cần phải biết trước số ký tự của một chuỗi.

Ví dụ 2: Tách “Excel” từ chuỗi “Microsoft Excel 2013”

Sub tachchuoi2() Dim chuoi As String chuoi = "Microsoft Excel 2013" MsgBox Mid(chuoi, Len("Microsoft") + 2, Len("excel")) End Sub

Phân tích: trong hàm Mid(chuoi, Len(“Microsoft”) + 2, Len(“excel”)) bạn để ý: Len(“Microsoft”) = 9, vì vậy để bắt đầu tại vị trí ký tự của chữ tiếp theo bạn cần cộng thêm 2.

Kết quả trả về là “Excel”.

Ví dụ 3: Tách “2013” bằng hàm Mid từ chuỗi “Microsoft Excel 2013”

Sub tachchuoi3() Dim chuoi As String chuoi = "Microsoft Excel 2013" MsgBox Mid(chuoi, Len("Microsoft Excel") + 2) End Sub

Phân tích: hàm Mid trên không khai báo số ký tự cần tách, như vậy nó sẽ tách chuỗi từ vị trí chỉ định đến cuối chuỗi. Với cách này bạn có thể áp dụng thay cho hàm Right.

Kết quả trả về là “2013”.

Như vậy, bạn đã tìm hiểu qua cách sử dụng các hàm tách chuỗi như Left, Mid, Right và sử dụng Len để linh động xác định vị trí chuỗi cần tách.

Hàm Vlookup Kết Hợp If, Left, Mid, Right, Hlookup

Cách dùng hàm Vlookup kết hợp trong Excel khá đa dạng, linh hoạt. Trên thực tế, Khi các yêu cầu công việc phức tạp đòi hỏi phải tùy biến, kết hợp nhiều hàm với nhau thì mới giải quyết được yêu cầu. Vậy hôm nay cùng Hocexcelcoban hiểu cách kết hợp hàm Vlookup!!

1. CẤU TRÚC HÀM VLOOKUP:

Hàm VLOOKUP ( Tra cứu dọc) tìm kiếm một giá trị trong cột ngoài cùng bên trái của bảng và sau đó trả về một giá trị trong cùng một hàng từ một cột khác mà bạn chỉ định.

Cú pháp:

=VLOOKUP(Lookup_value, Table, Col_index_num, [Range_lookup])

Lookup_value – Giá trị cần tìm trong cột đầu tiên của bảng.

Table – Bảng để truy xuất một giá trị.

Col_index – Cột trong bảng để truy xuất một giá trị.

range_lookup – [tùy chọn] TRUE = đối sánh gần đúng (mặc định). FALSE = đối sánh chính xác

2. HÀM VLOOKUP KẾT HỢP HÀM TRONG EXCEL

2.1 SỰ KẾT HỢP CỦA HÀM VLOOKUP VỚI HÀM IF

Ví dụ 1: Dùng IF để so sánh giá trị trong hàm VLOOKUP

Mô tả: Dựa vào cột dữ liệu có trong các ô , hãy tìm hiểu xem tên James được đề cập trong ô có phần thưởng dựa trên doanh số lớn hơn 10000$ hay không?

Các bước thực hiện:

Bước 3: Nhấn Enter được kết quả trả về như hình phía bên dưới

Yêu cầu: Sử dụng hàm VLOOKUP kết hợp với hàm IF để tìm ra các lỗi

Khi thực hiện xong sẽ trả về lỗi #N/A. Có nghĩa là tên Jam không tồn tại trong các ô

Vì vậy, Để xử lý lỗi này, ta thực hiện bằng cách lồng hàm VLOOKUP và ISNA vào bên trong hàm IF.

Bước 2: Nhập công thức: =IF(ISNA(VLOOKUP(E3,B3:C9,2,FALSE )), “Name not found”, VLOOKUP(E3,B3:C9,2,FALSE )) vào ô F3.

Bước 3: Nhấn Enter được kết quả trả về như hình dưới

Ví dụ 3: Dùng IF để tra cứu hai giá trị trong hàm VLOOKUP

Xét ví dụ, các ô B2:B7 chứa giá trị cho các sản phẩm ở hai hàng khác nhau.

Để tìm giá trị của sản phẩm trong ô F3 , bạn thực hiện như sau:

Bước 2: Trong ô H3 nhập công thức sau:

Bước 3: Ấn Enter được kết quả như hình dưới

2.2 HÀM VLOOKUP KẾT HỢP HÀM LEFT, MID, RIGHT

a) HÀM LEFT : Hàm tách ký tự từ phía bên trái với số lượng ký tự lấy ra do mình quy định.

Cú pháp:

= LEFT(text, num_chars)

Text: đoạn văn bản cần tách ký tự

Num_chars : số ký tự muốn tách tích từ bên trái. Nếu không nhập thì sẽ tự nhận giá trị là 1

VÍ DỤ HÀM VLOOKUP VỚI HÀM LEFT :

Chúng ta có một bảng dữ liệu như hình dưới

Nghĩa là chúng ta sẽ thay giá trị dùng để tìm kiếm $C4 thành LEFT(B4,2).

Cú pháp:

= MID(text, start_num, num_chars)

c) HÀM RIGHT : Nếu hàm LEFT để tách chuỗi ký tự bên trái thì hàm RIGHT ngược lại, tách chuỗi ký tự từ bên phải trong một dãy ký tự mà người dùng lựa chọn

Cú pháp:

= RIGHT(text, num_chars)

Text: đoạn văn bản cần tách ký tự

Num_chars: số ký tự muốn tách tích từ bên phải. Nếu không nhập thì sẽ tự nhận giá trị là 1

2.3 SỬ DỤNG HÀM VLOOKUP VỚI HÀM SUMIF, SUM

Hàm SUMIF trong Excel thì tương tự với hàm SUM về mặt tính tổng các giá trị. Điểm khác biệt chính là hàm SUMIF tính tổng chỉ các giá trị đáp ứng tiêu chuẩn mà bạn đã định rõ.

Bảng Table 2 chứa nhiều mục có cùng số ID theo thứ tự ngẫu nhiên.

Bạn không thể thêm cột “Tên người bán” vào bảng Table 2.

CÔNG THỨC:

=SUMIF(E:E,VLOOKUP(I2,B4:C10,2,FALSE),F:F)

SumiF và Vlookup là tên hàm tính tổng và hàm tìm kiếm theo điều kiện.

E:E là vùng được lựa chọn để chứa các ô điều kiện

I2 là giá trị đối chiếu với cột doanh số, là giá trị dò tìm. Tại đây khi bạn thay đổi tên thì cột doanh số cũng thay đổi theo.

B2:C10 là thứ tự cột cần lấy dự liệu để dò gì cho giá trị I2 ở trên.

Số 2 là thứ tự xuất giá trị, hiển thị lên màn hình tùy theo cột cần lấy dữ liệu có mấy cột, vì cột Mã ID ở vị trí thứ 2 nên chúng ta đặt là 2.

False là phạm vi tìm kiếm tuyệt đối cho kết quả chính xác thay vì sử dụng True cho kết quả tương đối.

Chúng ta có ví dụ như sau:

=D5*VLOOKUP(HLOOKUP(B5,$C$11:$F$12,2,FALSE),$B$15:$D$18,3,FALSE)

Bạn có thể hiểu công thức trên như sau: Giá trị trả về của hàm HLOOKUP là giá trị tìm kiếm của hàm VLOOKUP.

Để có thể sử dụng tốt việc kết hợp các hàm với nhau, chúng ta cần nắm rõ được logic của vấn đề trước, sau đó mới xác định sử dụng hàm nào, đặt thứ tự các hàm tại vị trí nào.

Để có thể ứng dụng tốt Excel vào trong công việc, chúng ta không chỉ nắm vững được các hàm mà còn phải sử dụng tốt cả các công cụ của Excel. Ngoài ra còn rất nhiều hàm nâng cao khác như SUMIFS, COUNTIFS, SUMPRODUCT, INDEX + MATCH… Công cụ như Data validation, Pivot table, Power Query…

VIDEO THỰC HÀNH MỘT SỐ TÌNH HUỐNG THỰC TIỄN :

Cách Sử Dụng Hàm Left Trong Excel Kế Toán

Hàm left là một trong những hàm excel thường dùng trong kế toán được dùng để tách chuỗi, xử lý chuỗi, Hàm left thường được kết hợp với hàm if khi điều kiện sử dụng trong hàm if chỉ là một phần của giá trị sử dụng làm điều kiện, ngoài ra nó cũng dùng để kết hợp với hàm vlookup trong excel. Trong bài viết này trung tâm kế toán Hà Nội sẽ hướng dẫn cách sử dụng hàm left trong excel 2007 được sử dụng tương tự như 2003, 2010

Chức năng của hàm Left trong excel:

Trích ra n ký tự từ bên trái của chuỗi Text.

Công thức hàm left trong excel

LEFT(text,[number_chars])

Chú thích:

text: Chuỗi (Xâu) cần tách

number_chars: số ký tự cần tách

Chú ý:

Num_chars phải lớn hơn hoặc bằng không.

Nếu num_chars lớn hơn độ dài của văn bản, hàm LEFT trả về toàn bộ văn bản.

Nếu num_chars được bỏ qua, thì nó được giả định là 1.

Ví dụ về cách sử dụng hàm Left trong excel:

Cho bảng Dữ liệu BẢNG 1 và Bảng Dữ liệu chưa hoàn thành phía dưới.

Yêu cầu: Điền Dữ liệu vào Cột Mã số, Tên Hàng và cột Thành tiền biết rằng:

+ Ký tự đầu của Mã hàng chính là Mã số

+ Dựa vào Mã số tìm được để Tham chiếu lên BẢNG 1, Tìm Tên hàng.

+ Dựa vào Mã số tìm được tham chiếu lên BẢNG 1 điền dữ liệu vào cột Thành tiền biết rằng:

Thành tiền = Số lượng x Đơn giá (ĐG)

Để điền Dữ liệu vào cột Mã số, ta áp dụng công thức của hàm LEFT trong EXCEL để trích Ký tự.

Vì ký tự đầu tiên của Mã hàng chính là Mã số nên công thức cho Hàm LEFT tại ô C12 sẽ là: C12=LEFT(B12,1)

Dựa vào cột Mã hàng tìm được, ta dễ dàng điền được Kết quả vào cột Tên hàng & Thành tiền nhờ sử dụng hàm VLOOKUP.

Công thức tại ô Kết quả D12 như sau: D12=VLOOKUP(C12,$B$5:$D$9,2,FALSE)

Trong trường hợp ta kết hợp trực tiếp với hàm Left, công thức sẽ là:

D12 =VLOOKUP(LEFT(B12,1),$B$5:$D$9,2,FALSE)

Sử dụng thao tác sao chép công thức, ta được Kết quả ở những ô còn lại bên dưới.

Cột Thành tiền tính tương tự: F12=VLOOKUP(C12,$B$5:$D$9,3,FALSE)*E12

Nếu bạn chưa có kinh nghiệm làm kế toán trên excel, chưa biết cách sử dụng hàm left hay các hàm khác mời bạn tham khảo khóa học kế toán excel của chúng tôi sẽ giúp bạn tự tin làm chủ công tác kế toán – Hotline: 0988043053

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cách Sử Dụng Hàm Left, Right, Mid, Len Trong Excel trên website Thaiphuminh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!