Đề Xuất 2/2023 # Cách Sử Dụng Postman Để Api Testing? Api Là Gì? # Top 8 Like | Thaiphuminh.com

Đề Xuất 2/2023 # Cách Sử Dụng Postman Để Api Testing? Api Là Gì? # Top 8 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cách Sử Dụng Postman Để Api Testing? Api Là Gì? mới nhất trên website Thaiphuminh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Hiện nay có rất Tool hỗ trợ cho việc kiểm thử API. Phải kể đến như Jmeter, Curl, Postman….. Trong bài viết hôm nay mình sẽ tìm hiểu về Postman, cách cài đặt cũng như sử dụng nó trong kiểm thử API.

API (Application Programming Interface) ta có thể hiểu đơn giản nó là phần mềm trung gian giữa Client và Server cho phép chúng có thể nói chuyện được với nhau.

Ví dụ cụ thể, khi bạn dùng facebook hay gửi một tin nhắn, kiểm tra thời tiết trên điện thoại đi động, lúc đó chính là bạn đang sử dụng API.

Trong API, thường sử dụng giao thức để Client và server giao tiếp với nhau. Trong đó giao thức chính là HTTP. Và API được xây dựng trên chính 2 thành phần: Request và Reponse.

Một request thường sử dụng 4 phương thức chính đó là:

GET để truy vấn object

POST để tạo object mới

PUT để sửa đổi hoặc thay thế một object

DELETE để loại bỏ một object

Mỗi phương thức trên phải được API call thông qua để gửi chỉ thị cho server phải làm gì.

2. Vì sao phải test API?

Postman là một công cụ để test API.

Ưu điểm:

– Dễ sử dụng, hỗ trợ cả chạy bằng UI và non-UI. – Hỗ trợ viết code cho assert tự động bằng Javascript. – Hỗ trợ cả RESTful services và SOAP services. – Có chức năng tạo API document.

Nhược điểm:

2. Cài đặt

Lên trang chủ của postman để download: https://www.getpostman.com/

Hiện có các phiên bản cho MAC, Windows và Linux or bạn có thể download extension cho chrome/firefox

Thông tin Account: dùng để Login, logout và sync data.

Settings tùy chỉnh: themes, shortcut, format…

Import data từ ngoài vào

Enviroments: Chứa các thông tin môi trường.

Request: Phần chứa các thông tin chính của API. (URL, Method, Headers và Body)

Reponse: Chứa các thông tin trả về sau khi Send Request.

Trong phần này gồm có 3 thành phần chính:

Khi làm việc với API, chúng ta chỉ làm việc với 2 method dạng API chính là GET và POST.

URL: https://postman-echo.com/get

Method: GET

Headers: Không cần điền gì cả

Body: Phương thức GET không có body(Tùy vào từng API một số trường hợp mình cần phải điền tham số vào Params để get data)

Định dạng dữ liệu trả về: thông thường là json và nên để chế độ Pretty để cho dễ nhìn.

Nội dung dữ liệu: Đây là phần cần phải kiểm tra. – Bạn so sánh với cái Sample Response ở API docs để xem cấu trúc trả về đã đúng hay chưa. – Value của từng key đã đúng chưa, so sánh với nội dung trong DB. (không có DB là ko làm được API testing).

Trạng thái của API (status) và thời gian trả về. Thời gian chạy API bằng Postman luôn ngắn hơn thời gian test trên giao diện Mobile vì nhiều lý do: đường truyền internet ở máy tính ổn định hơn wifi, và sau khi nhận response thì Mobile phải chạy code khởi tạo giao diện để hiển thị.

Chúng ta sẽ dùng luôn API mẫu sẵn có mà Postman đã cung cấp

Sau khi điền đầy đủ thông tin thì ấn SEND để gửi request và chờ response trả về.

Thông tin trả về cần quan tâm:

2. Tạo request POST

(nguồn viblo.asia)

Tương tự như phần GET, chỉ khác là chúng ta cần điền thêm tham số vào trong body.

Các bạn chú ý có thể truyền value vào body, tùy vào value mà Json trả về những giá trị khác nhau.

Một số key (required key) nếu thiếu thì server sẽ trả về một số lỗi cụ thể – ví dụ: status: 404: Invalid Request

Hướng Dẫn Sử Dụng Postman Cho Chạy Thử Các Api

Postman hiện là một trong những công cụ phổ biến nhất được sử dụng trong thử nghiệm các API. Được phát triển vào năm 2012 như một dự án phụ của Abhinav Asthana để đơn giản hóa quy trình làm việc API trong thử nghiệm và phát triển. API là viết tắt của Application Programming Interface (Giao diện lập trình ứng dụng) cho phép các ứng dụng phần mềm giao tiếp với nhau thông qua các lệnh gọi API.

Tại sao sử dụng Postman?

Với hơn 8 triệu người phát triển sử dụng hiện nay, Postman đã trở thành một công cụ được lựa chọn vì những lý do sau:

Khả năng truy cập – Để sử dụng Postman, người dùng chỉ cần đăng nhập vào tài khoản của chính họ để dễ dàng truy cập tệp mọi lúc, mọi nơi miễn là ứng dụng Postman được cài đặt trên máy tính.

Sử dụng Collections (Bộ sưu tập) – Postman cho phép người dùng tạo bộ sưu tập cho các lệnh gọi API của họ. Mỗi bộ sưu tập có thể tạo các thư mục con và nhiều yêu cầu (request). Điều này giúp việc tổ chức các bộ thử nghiệm.

Cộng tác – Bộ sưu tập và môi trường có thể được nhập hoặc xuất giúp chia sẻ tệp dễ dàng. Liên kết trực tiếp cũng có thể được sử dụng để chia sẻ bộ sưu tập.

Tạo thử nghiệm – Các điểm kiểm tra thử nghiệm như xác minh trạng thái phản hồi HTTP thành công có thể được thêm vào mỗi lệnh gọi API giúp đảm bảo phạm vi kiểm tra.

Kiểm tra tự động hóa – Thông qua việc sử dụng Bộ sưu tập chạy hoặc Newman, các thử nghiệm có thể được chạy trong nhiều lần lặp lại tiết kiệm thời gian cho các thử nghiệm lặp đi lặp lại.

Gỡ lỗi – Bảng điều khiển Postman giúp kiểm tra dữ liệu nào đã được truy xuất giúp dễ dàng gỡ lỗi kiểm tra.

Tích hợp liên tục – Với khả năng hỗ trợ tích hợp liên tục, các hoạt động phát triển được duy trì.

Cách Download và cài đặt POSTMAN

Là một công cụ mã nguồn mở (Open Source), Postman có thể dễ dàng tải về, đây là các bước cài đặt:

Bước 5) Chọn các công cụ cho workspace (màn hình làm việc) và kích nút Save My Preferences

Bên dười là cửa sổ làm việc của Postman. Hãy tìm hiểu các chức năng của công cụ này!

New – Đây là nơi bạn sẽ tạo request, collection hoặc enviroment mới.

Import – Được sử dụng để import collection hoặc environment. Có các tuỳ chọn để import từ file, folder, link hoặc paste từ text thuần.

Open New – Mở một tab mới, cửa sổ Postman hoặc cửa sổ Runner bằng việc kích trên nút này.

My Workspace – Bạn có thể tạo sổ làm việc riêng hoặc như cho một nhóm.

Invite – Làm việc cộng tác với nhiều thành viên bằng việc mời các thành viên.

History – Các request đã thực hiện mà bạn đã thực hiện sẽ được hiển thị trong History. Giúp bạn có thể lần theo các hành động bạn đã làm.

Collections – Tổ chức bộ thử nghiệm của bạn bằng cách tạo collection. Mỗi collection có thể có các thư mục con và nhiều yêu cầu. Request hoặc thư mục cũng có thể được trùng lặp.

Tab Request – Hiển thị tiêu đề của requet mà bạn đang làm việc. Mặc định “Untitled Request” sẽ được hiển thị cho các request không có tiêu đề.

Request URL – Còn được gọi là điểm cuối (endpoint), đây là nơi bạn sẽ xác định liên kết đến nơi API sẽ giao tiếp.

Save – Nếu có thay đổi đối với request, nhấp vào Save là bắt buộc để những thay đổi mới sẽ không bị mất hoặc bị ghi đè.

Params – Đây là nơi bạn sẽ viết các tham số cần thiết cho một request, ví dụ như các cặp key – value.

Authorization – Để truy cập API, cần được cấp quyền. Nó có thể ở dạng tên người dùng và mật khẩu, bearer token, v.v.

Headers – Bạn có thể thiết lập các header như nội dung kiểu JSON tùy theo cách tổ chức của bạn.

Body – Đây là nơi chúng ta có thể tùy chỉnh chi tiết trong request thường được sử dụng trong request POST.

Pre-request Script – Đây là các tập lệnh sẽ được thực thi trước request. Thông thường, script tiền request (pre-request) cho cài đặt môi trường được sử dụng để đảm bảo các kiểm tra sẽ được chạy trong môi trường chính xác.

Tests – Đây là các script được thực thi khi request. Điều quan trọng là phải có các thử nghiệm như thiết lập các điểm checkpoint để kiểm tra trạng thái là ok, dữ liêu nhận được có như mong đợi không và các thử nghiệm khác.

Làm việc với Request GET

Request GET được sử dụng để truy vấn thông tin từ truyền vào trên URL. Điều này sẽ không làm thay đổi gì với endpoint.

Chúng ta sẽ sử dụng URL bên dưới cho các ví dụ trong bài này:

https://jsonplaceholder.typicode.com/users

Trong workspace

Thiết lập request HTTP của bạn là GET.

Trong trường URL yêu cầu, nhập vào link

Kích nút Send

Bạn sẽ nhìn thấy message 200 OK

Sẽ hiển thị kết quả 10 người dùng trong phần Body của bạn

Làm việc với Request POST

Post requests are different from Get request as there is data manipulation with the user adding data to the endpoint. Using the same data from the previous tutorial in Get request, let’s now add our own user.

Bước 1) Kích dấu + để thêm mới một tab cho request mới.

Thiết lập request HTTP là POST.

Nhập vào link với url: https://jsonplaceholder.typicode.com/users

Chuyển tới tab Body

[ { "id": 11, "name": "Krishna Rungta", "username": "Bret", "email": "Sincere@april.biz", "address": { "street": "Kulas Light", "suite": "Apt. 556", "city": "Gwenborough", "zipcode": "92998-3874", "geo": { "lat": "-37.3159", "lng": "81.1496" } }, "phone": "1-770-736-8031 x56442", "website": "hildegard.org", "company": { "name": "Romaguera-Crona", "catchPhrase": "Multi-layered client-server neural-net", "bs": "harness real-time e-markets" } } ]

Kích nút Send.

Status: 201 Created được hiển thị

Dữ liệu Post được hiển thị trong tab Body.

Tham số hóa dữ liệu là một trong những tính năng hữu ích nhất của Postman. Để tạo cùng một request với dữ liệu khác nhau, bạn có thể sử dụng các biến với tham số. Những dữ liệu này có thể từ một tệp dữ liệu hoặc một biến môi trường. Tham số hóa giúp tránh lặp lại các thử nghiệm tương tự và lặp lại có thể được sử dụng để kiểm thử tự động.

Các tham số được tạo thông qua việc sử dụng dấu ngoặc kép: {{sample}}. Chúng ta hãy xem một ví dụ về việc sử dụng các tham số trong request trước đây:

Bước 1)

Thiết lập request HTTP là GET

Nhập vào một link: https://jsonplaceholder.typicode.com/users. Thay thế phần đầu tiên của link bằng một biến như {{url}}. URL reques lúc này sẽ là {{url}}/users.

Kích nút Send.

Không nhận được kết quả nào vì chúng ta chưa đặt giá trị cho biến này.

Kích vào biểu tượng mắt

Kích Edit để thiết lập biết cho sử dụng cho toàn cục mà sẽ được sử dụng trong tất cả các collection.

Thiết lập tên url: https://jsonplaceholder.typicode.com

Kích nút Save.

Để tạo các Test trong Postman

Postman Tests là code JavaScript được thêm vào các request để giúp bạn kiểm tra kết quả như trạng thái thành công hay thất bại, so sánh với các kết quả dự kiến, v.v. Nó thường bắt đầu với pm.test. Thường được so sánh với các giá trị khác, kiểm tra các câu lệnh có sẵn trên các công cụ khác.

Hãy tạo một vài test đơn giản cho các request tham số từ các ví dụ trước.

Bước 1) Tới request GET của bạn từ ví dụ trước.

Chuyển sang tab Tests, nằm bên tay phải của cửa sổ code.

Từ mục Code, kích vào “Status code: Code is 200”.

Cửa sổ được tự động điền như bên dưới.

Từ phần Code, kích trên “Response body:JSON value check”. Chúng ta sẽ kiểm tra nếu người dùng “Leanne Graham” có userid là 1.

Thay thế “Your Test Name” từ code tự sinh bằng “Check if user with id1 is Leanne Graham” mà tên test sẽ hiển thị chính xác như vậy.

Thay thế jsonData.value thành jsonData[0].name. Để kiểm tra được, lấy giá trị của userid đầu tiên (bắt đầu bởi chỉ số 0) và truy cập vào thuộc tính name để lấy tên của user.

Sử dụng toán tử eql, nhập vào “Leanne Graham”

pm.test("Check if user with id1 is Leanne Graham", function () { var jsonData = pm.response.json(); pm.expect(jsonData[0].name).to.eql("Leanne Graham"); });

Cách tạo Collection

Bước 1) Kích vào nút New ở bên góc trái của trang.

Chọn Postman Test Collection.

Kích nút Save to Postman Test Collection

Có hai cách để chạy một collection đó là sử dụng Collection Runner và Newman. Hãy bắt đầu thực thi collection bằng Collection Runner.

Bước 1) Kích trên nút Runner ở góc trên bên cạch nút Import.

Chọn Postman test collection- Thiết lập Iterations là 3

Thiết lập Delay là 2500 ms

Kích nút Run Postman Test…

Khi test kết thúc, bạn có thể nhìn thấy trạng thái nếu nó Passed hoặc Failed và kết quả mỗi lần lặp (iteration).

Bạn nhìn thấy trạng thái Pass cho các request GET

Khi chúng ta không có bất kỳ thử nghiệm nào cho POST, sẽ có một message hiển thị “This request did not have any tests”.

Cách chạy Collection sử dụng Newman

Một cách khác để chạy collection là theo hướng Newman. Sự khác nhau chính của Newman và Collection Runner là:

Newman là một add-on cho Postman. Bạn sẽ cần cài riêng từ App Native.

Newman sử dụng dòng lệnh để chạy trong khi Collection Runner có giao diện đồ hoạ (GUI).

Newman có thể được sử dụng cho tích hợp liên tục.

Để cài Newman và chạy collection của chúng ta, làm theo các bước:

Bước 1) Cài nodejs sử dụng link sau: http://nodejs.org/download/

Bước 2) Mở cử sổ command và nhập

npm install -g newman

Newman sẽ được cài trên máy tính của bạn.

Bước 6) Chúng ta cũng cần export môi trường của chúng ta. Kích trên biểu tượng mắt, một danh sách đổ xuống, trong Global, chọn Download as JSON. Chọn nơi bạn muốn lưu và kích Save. Khuyến khích nên lưu các thông số môi trường trong cùng thư mục với collection của bạn.

Bước 8) Bây giờ qua lại cửa sổ dòng lệnh, thay đổi thư mục mà bạn đã lưu Collection và các biến môi trường, ví dụ như:

cd C:UsersAsusDesktopPostman Tutorial

Bước 9) Chạy collection của bạn sử dụng dòng lệnh sau:

newman run PostmanTestCollection.postman_collection.json -e Testing.postman_globals.json

Chạy kết quả sẽ hiển thị như bên dưới:

Chỉ chạy collection. Dùng cho trường hợp không có biến môi trường hoặc dữ liệu file test độc lập

Chạy với một collection và biến môi trường. Tham số -e chỉ thị cho môi trường.

Chạy collection với số lần lặp lại (iteration)

Thiết lập thời gian delay. Điều này rất quan trọng vì các test có thể thất bại nếu nó được chạy không có delay do các request được bắt đầu mà không đợi các request trước đó hoàn thành xử lý trên endpoint server.

Postman là một trong những công cụ phổ biến nhất được sử dụng trong thử nghiệm API

Khả năng truy cập, Sử dụng Bộ sưu tập, Cộng tác, Tích hợp liên tục, là một số tính năng chính cần tìm hiểu Postman

Bạn nên tạo một tài khoản trong Postman, vì vậy các collection của bạn có sẵn trực tuyến

Bạn có thể tham số hoá request trong Postman

Bạn có thể tạo các Test để kiểm tra các request trong Postman

Các collection có thể được chạy bằng Newman hoặc Runner trong Postman

Cách Cài Đặt Api WordPress Rest Để Tìm Bài Viết

API là viết tắt Giao diện lập trình ứng dụng. API là cách tiếp cận tự động để kết nối với dữ liệu ứng dụng. Chẳng hạn, API Facebook trưng bày loạt tính năng từ nền tảng Facebook.

REST là từ viết tắt chuyển giao trạng thái đại diện. API được xem như REST nếu thiết kế từ nó đăng ký vào tập ràng buộc cụ thể gồm cơ chế máy chủ-máy khách, triển khai độc lập và tùy chọn cho khả năng mở rộng.

Yêu cầu cùng phản hồi tạo thành thành phần bổ sung về cách thức hoạt động HTTP.

Mỗi khách hàng thực hiện 1 yêu cầu HTTP đến 1 máy chủ

Máy chủ phản hồi với phản hồi HTTP

Ở HTTP, cơ chế này hoạt động bằng cách sử dụng GET (Yêu cầu), POST (Phản hồi).

Lưu ý ở ví dụ đầu tiên, chúng tôi đã sử dụng điểm cuối sau:

NHẬN wp / v2 / bài viết

Điểm cuối là khả năng truy cập được thông qua API rồi họ thực hiện hoạt động như khôi phục bài đăng tạo giúp người dùng khác hoặc cập nhật meta bài đăng. Mặt khác, chúng ta nói điểm cuối kích hoạt kỹ thuật thực hiện nhiệm vụ cụ thể. Những điểm cuối này phải tuân theo động từ HTTP được kết nối với chúng. Ở trường hợp trên, chúng tôi đang sử dụng động từ GET để phục hồi toàn bộ bài viết.

Routes với thiết bị đầu cuối trên là những điều sau đây:

wp / v2 / bài viết

Khóa học về cơ bản là tên để đi đến điểm cuối. Khóa học có khả năng có nhiều điểm cuối theo quan điểm động từ HTTP, vì vậy khóa học trên có điểm cuối đi kèm để tạo bài đăng khác:

POST wp / v2 / bài viết

Điểm cuối này, khi được kích hoạt với tham số được cung cấp, sẽ tạo ra thực thể bài mới.

Hãy xem xét Routes sau:

Routes này trỏ đến thực thể Post id là 50. Nó có ba điểm cuối sau:

NHẬN wp / v2 / bài viết / 50: được sử dụng để truy xuất bài đăng có id là 50. Nó kích hoạt phương thức get_item ().

PUT wp / v2 / post / 50: sử dụng cập nhật bài đăng có id là 50. Nó kích hoạt update_item ()

XÓA wp / v2 / bài viết / 50: Nó xóa bài đăng có id là 50. Nó kích hoạt phương thức xóa_item ().

API WordPress REST sử dụng JSON

REST, JSON cùng nhau cung cấp thành phần để tạo ra ứng dụng có khả năng sử dụng back-end WordPress. Trường hợp quan trọng nhất, ứng dụng di động yêu cầu trao đổi thông tin giữa khách hàng với máy chủ.

Vì JSON là định dạng dựa trên văn bản để loại bỏ thông tin, nên nó được sử dụng hoàn hảo với hầu hết ngôn ngữ lập trình. Do đó, JSON đóng vai trò là trình kết nối toàn thế giới khi giao dịch thông tin giữa giai đoạn khác nhau giải mã tương tự bởi cả máy và người.

Với việc sử dụng API giống như API đang được kiểm tra, nội dung website WordPress không chỉ bị giới hạn mà chỉ được nhận bởi điểm đến cùng khách hàng khác nhau. Khi API phát hiện ra vài phần tính hữu ích bên trong, khách hàng từ xa giao tiếp được với website để thiết kế lại hay tạo nội dung mới. Nó cũng đồng ý để khôi phục nội dung từ website WordPress hiện tại rồi hiển thị nó tại website khác.

Tại thời điểm đó, đăng nhập website WordPress (your-site-name.com/wp-login.php). Tuy nhiên, plugin ở thanh bên trái rồi nhấp thêm mới. Nhấp nút tải lên Plugin, nhấp chọn tệp rồi chọn phiên bản nén plugin WP API, sau đó nhấp cài đặt ngay.

Ví dụ WP API REST

Chúng tôi chỉ bạn thấy ví dụ về yêu cầu WP API GET chưa được xác thực. Vì vậy, không cần lo lắng về bất kỳ plugin hay cài đặt xác thực nào.

Bắt đầu bằng cách thêm tiện ích mở rộng Chrome Postman. Bạn cũng cài đặt được bổ trợ dễ dàng REST nếu bạn sử dụng Firefox.

Nhận bài viết

Chúng tôi chỉ bạn cách tải xuống tất cả bài đăng hiện có tại website WordPress bạn. Để thực hiện việc này, sao chép URL sau:

http :

Dán Routes đó vào trường nhập yêu cầu URL Postman. Bạn cũng làm được điều này bằng cách viết Routes trên tại trình duyệt web tuy nhiên dữ liệu sẽ không được tổ chức nên việc xem bản đồ sẽ khó khăn hơn. Thay thế ‘your-web-site.com’ bằng website mà bạn đã giới thiệu plugin WP API trên. Chọn nhận từ trình đơn thả xuống rồi nhấp gửi.

Nhận một bài

Bây giờ bạn đã biết cách lấy danh sách bài đăng ở website, chúng tôi sẽ chỉ bạn cách nhận bài đăng cụ thể từ website WordPress với plugin WP API được cài đặt. Sao chép link bên dưới.

http : chúng tôi {id}

Dán nó vào trường Postman nhập yêu cầu URL ở đây. Lần nữa, hãy đảm bảo bạn chọn GET từ trình đơn thả xuống. Thay chúng tôi bằng website mà bạn đã cài đặt plugin WP API trên AND thay thế {id} bằng ID bài đăng mà bạn biết tồn tại ở website WordPress.

Lời kết

Facebook Là Gì Và Cách Sử Dụng Để Có Được Hiệu Quả

Facebook là gì

Để nắm rõ được facebook là gì và cách sử dụng hiệu quả bạn có thể tham khảo khái niệm của trang mạng xã hội này. Facebook chính là một website mạng xã hội do công ty Facebook, Inc điều hành và quản lý. Facebook được thành lập bởi Mark Zuckerberg và bạn bè trong khoa học máy tính của ông.

Hiện nay, Facebook đã có hơn 1 tỷ thành viên sử dụng trên toàn thế giới. Với con số ấy, nó đã trở thành mạng xã hội phổ biến nhất, chỉ sau là MySpace và Twitter.

Hướng dẫn cách sử dụng Facebook

Để biết rỡ hơn về facebook là gì và cách sử dụng sao cho đơn giản, hiệu quả. Chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn sử dụng mạng xã hội này.

Bước 1: Tạo tài khoản Facebook cho mình

Để có 1 tài khoản facebook bạn cần phải có 1 email cá nhân và 1 số điện thoại cá nhân để xác nhận tài khoản. Hiện nay facebook luôn khuyến khích bạn sử dụng tên thật của mình để đăng kỹ tài khoản. Đặc biệt mật khẩu người dùng nên sử dụng mật khẩu có tính bảo mật cao, tránh xảy ra tình trạng bị đánh cắp mất tài khoản.

Bước 2: Tìm bạn bè trên Facebook

Khi sử dụng facebook, bạn hoàn toàn có thể tìm được bạn bè của mình khi có địa chỉ email, trường học hoặc đơn giản là gõ tên facebook của bạn. Bộ lọc tìm kiếm bạn bè của facebook rất thông minh nên sẽ giúp bạn nhanh chóng tìm được bạn bè của mình. Đồng thời bạn bè của người dùng có thể xem được hồ sơ cá nhân của bạn, thông tin liên lạc…

Mỗi trang cá nhân trên Facebook đều có 2 vị trí để tải và thay đổi ảnh đó chính là ảnh đại diện và ảnh bìa. Hai vị trí này đều mang đậm dấu ấn của riêng của người dùng. Hình ảnh đại diện, thường được để kích thước vuông. Còn ảnh bìa thì rộng hơn, thường có kích thước hình chữ nhật.

Tính năng của facebook

Sau khi đã nắm rõ được facebook là gì và cách sử dụng, bạn đọc nên tìm hiểu về tính năng và lợi ích khi sử dụng facebook hiện nay. Đầu tiên, nó giúp bạn kết nối và giao lưu với bạn bè, người thân trong hay nước ngoài.

Việc kết bạn với bạn bè trên khắp mọi miền trên Tổ quốc đã không còn là điều khó khăn. Facebook đã xóa tan khoảng cách không gian giữa miền Nam và miền Bắc, giữa Việt Nam và quốc gia trong khu vực cũng như các nước khác trên thế giới.

Facebook cò là một công cụ giải trí hữu ích cho bạn. Bởi hàng ngày trang mạng xuất hiện rất nhiều video hài hước hay hàng ngàn những hình ảnh vui nhộn đầy sáng tạo của các bạn trẻ. Từ đó bạn có thể giải trí, quên đi những mệt mỏi trong cuộc sống. Không chỉ vậy, bạn cũng có thể chơi game trên facebook, rất thú vị.

Trang mạng xã hội này còn là nơi kinh doanh, mua bán lí tưởng. Hiện nay facebook phát triển không ngừng và thu hút được nhiều người dùng. Đây chính là địa điểm để những người thích kinh doanh có thể bán những mặt hàng của mình.

Cho đến nay đã có rất nhiều người kinh doanh online và thành công khi kinh doanh trên trang mạng này. Người tiêu dùng cũng sẽ rất thuận tiện khi chỉ cần ngồi nhà, chọn một mặt hàng mình cần và đợi nhân viên ship đến.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cách Sử Dụng Postman Để Api Testing? Api Là Gì? trên website Thaiphuminh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!