Đề Xuất 2/2023 # Cách Sử Dụng Vòng Lặp While Và Vòng Lặp Do While Trong Javascript # Top 9 Like | Thaiphuminh.com

Đề Xuất 2/2023 # Cách Sử Dụng Vòng Lặp While Và Vòng Lặp Do While Trong Javascript # Top 9 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cách Sử Dụng Vòng Lặp While Và Vòng Lặp Do While Trong Javascript mới nhất trên website Thaiphuminh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1) Vòng lặp while trong JavaScript

– Trước khi nêu khái niệm “vòng lặp while là gì?” thì tôi có một ví dụ để giúp bạn có thể hình dung sơ qua về vòng lặp while.

– Bạn đưa ra một điều kiện, nếu điều kiện đó là sai thì kết thúc, còn nếu đúng thì một đoạn mã sẽ được thực thi và bạn tiếp tục quay lại kiểm tra điều kiện, nếu điều kiện đó là sai thì kết thúc, còn nếu đúng thì một đoạn mã sẽ được thực thi và bạn tiếp tục quay lại kiểm tra điều kiện . . . .

– Hành động đó cứ lặp đi lặp lại mãi cho đến khi bạn kiểm tra thấy điều kiện là sai thì kết thúc.

– Vòng lặp while dùng để lặp lại việc thực thi một đoạn mã nếu điều kiện mà ta đưa ra vẫn còn đúng.

– Cú pháp:

Tiếp tục quay lại kiểm tra điều kiện

– Lưu ý: Tương tự như vòng lặp for, nếu điều kiện của vòng lặp luôn luôn đúng thì vòng lặp sẽ không bao giờ kết thúc và nó khiến chương trình bị lỗi. Do đó, bên trong đoạn mã mà bạn muốn thực thi, bạn phải nghiên cứu thêm vào một số câu lệnh nào đó để làm cho điều kiện dần dần trở thành bị sai.

2) Vòng lặp do while trong JavaScript

– Tương tự như vòng lặp while, vòng lặp do while dùng để lặp lại việc thực thi một đoạn mã nếu điều kiện mà ta đưa ra vẫn còn đúng.

– Tuy nhiên, đối với vòng lặp do while thì ở lần đầu tiên đoạn mã sẽ được thực thi luôn mà không cần phải kiểm tra điều kiện (đó chính là điểm khác nhau giữa vòng lặp while và do while)

– Cú pháp:

3) Điểm khác nhau giữa vòng lặp while và do while

– Như đã nói ở trên, điểm khac nhau duy nhất giữa vòng lặp while và do while chính là đối với vòng lặp do while thì ở lần đầu tiên, đoạn mã sẽ được thực thi mà không cần phải kiểm tra điều kiện (tức là cho dù điều kiện có đúng hay sai thì đoạn mã vẫn được thực thi ít nhất một lần)

– Bên dưới chúng ta có một đoạn mã về vòng lặp while và một đoạn mã về vòng lặp do whiile, điều kiện ban đầu đưa ra là sai. Tuy nhiên, vòng lặp do whiile vẫn được thực thi một lần.

4) Sử dụng lệnh break và lệnh continue trong vòng lặp

– Lệnh break và lệnh continue thường được đặt bên trong vòng lặp.

(1) Khi lệnh break được thực thi, vòng lặp sẽ kết thúc mặc cho điều kiện có còn đúng hay không.

(2) Khi lệnh continue được thực thi, những câu lệnh còn lại của lần lặp hiện tại sẽ bị bỏ qua.

Dùng vòng lặp while để hiển thị dãy số từ một đến mười (ngoại trừ số: ba, năm, chín)

5) Vòng lặp lồng nhau

– Tương tự như vòng lặp for, vòng lặp while (do while) cũng có thể lồng vào nhau:

Vòng lặp “while” lồng bên trong vòng lặp “while”

Vòng lặp “do while” lồng bên trong vòng lặp “do while”

Vòng lặp “while” lồng bên trong vòng lặp “do while”

Vòng lặp “do while” lồng bên trong vòng lặp “while”

– Bên dưới là một ví dụ về vòng lặp while lồng bên trong vòng lặp while.

6) Lặp qua một lần các phần tử của mảng

– Ta có thể sử dụng vòng lặp while để lặp qua một lần các phần tử trong mảng.

Vòng Lặp While Trong C++ (While Statements)

Dẫn nhập

Ở bài học trước, mình đã chia cho các bạn về CÂU LỆNH GOTO TRONG C++ (Goto statements). Nhìn chung, việc sử dụng câu lệnh Goto bị xa lánh trong C++ (và hầu hết các ngôn ngữ bậc cao khác). Bạn nên hạn chế sử dụng chúng.

Trong bài hôm nay, mình sẽ giới thiệu cho các bạn về Vòng lặp While trong C++ (While statements) .

Nội dung

Trong bài ta sẽ cùng tìm hiểu các vấn đề:

Tổng quan về cấu trúc vòng lặp

Vòng lặp while

Tổng quan về cấu trúc vòng lặp

Trong cuộc sống, có rất nhiều tình huống giống nhau được lặp đi lặp lại nhiều lần. Lập trình cũng vậy, các chương trình máy tính luôn có những đoạn code được lặp đi lặp lại.

Trong ví dụ trên, lập trình viên không thể tự tay viết 1000 câu lệnh cout, vì nó mất khá nhiều thời gian và công sức.

Vì vậy, C++ đã cung cấp 4 loại vòng lặp: while, do while, for và for each (C++ 11) cho phép thực hiện lặp đi lặp lại một công việc nào đó. Trong bài học này, chúng ta cùng tìm hiểu về vòng lặp while.

Vòng lặp while (while statements)

Vòng lặp while là cấu trúc lặp đơn giản nhất trong bốn cấu trúc lặp mà C++ cung cấp, và nó có một nét rất giống với câu lệnh if:

Hoặc:

Nếu expression là true (khác 0), các câu lệnh bên trong khối lệnh sẽ được thực thi. Nếu vòng lặp while thực thi nhiều câu lệnh, bạn cần đặt các câu lệnh vào khối ngoặc nhọn {}.

Một vòng lặp có thể không được thực hiện lần nào, nếu biểu thức điều kiện sai ngay từ đầu:

Vòng lặp vô hạn (Infinite loops)

Nếu biểu thức điều kiện luôn đúng, vòng lặp while sẽ thực hiện mãi mãi. Đây gọi là một vòng lặp vô hạn.

Trong ví dụ trên, biến count không bao giờ thay đổi giá trị, nên biểu thức count < 10 luôn đúng. Vì vậy, vòng lặp sẽ lặp mãi mãi.

Bạn cũng có thể cố ý tạo ra một vòng lặp vô hạn:

while (1)

Cách duy nhất để thoát khỏi một vòng lặp vô hạn là sử dụng một trong những từ khóa: return, break, exit(), goto, throw hoặc bạn tự tắt chương trình.

Biến vòng lặp (Loop variables)

Thông thường, người ta thường sử dụng một biến vòng lặp để giới hạn số lần lặp của vòng lặp. Biến vòng lặp là một biến số nguyên với mục đích duy nhất là đếm số lần lặp đã được thực hiện.

Trong những ví dụ trên, các biến count là một biến vòng lặp.

Không sử dụng kiểu số nguyên không dấu () cho các biến vòng lặp.

Các biến vòng lặp thường được đặt những tên đơn giản ( ví dụ: i, j, k, iii, jjj, kkk, ...). Nhưng để dễ phân biệt hơn, bạn nên đặt cho nó những tên có ý nghĩa cho từng mục đích, ví dụ như count.

Vòng lặp lồng nhau (Nested loops)

Một vòng lặp while có thể lồng vào trong một vòng lặp khác. Ví dụ:

Kết luận

Qua bài học này, bạn đã nắm rõ về Vòng lặp While trong C++ (While statements). Vòng lặp while là một cấu trúc đơn giản, dễ sử dụng, lập trình viên thường sử dụng vòng lập while khi số lần lặp lại của một công việc là chưa biết trước.

Trong bài tiếp theo, mình sẽ giới thiệu cho các bạn về cấu trúc vòng lặp thứ 2 trong C++, đó là VÒNG LẶP DO WHILE TRONG C++ (Do while statements).

Tài liệu

Nhằm phục vụ mục đích học tập Offline của cộng đồng, Kteam hỗ trợ tính năng lưu trữ nội dung bài học Vòng lặp While trong C++ (While statements) dưới dạng file PDF trong link bên dưới.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm thấy các tài liệu được đóng góp từ cộng đồng ở mục TÀI LIỆU trên thư viện Howkteam.com

Tải xuống

Tài liệu

Nhằm phục vụ mục đích học tập Offline của cộng đồng, Kteam hỗ trợ tính năng lưu trữ nội dung bài học Vòng lặp While trong C++ (While statements) dưới dạng file PDF trong link bên dưới.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm thấy các tài liệu được đóng góp từ cộng đồng ở mục TÀI LIỆU trên thư viện Howkteam.com

Nếu bạn có bất kỳ khó khăn hay thắc mắc gì về khóa học, đừng ngần ngại đặt câu hỏi trong phần BÌNH LUẬN bên dưới hoặc trong mục HỎI & ĐÁP trên thư viện chúng tôi để nhận được sự hỗ trợ từ cộng đồng.

Vòng Lặp For Trong C#.

Dẫn nhập

Ở các bài học trước, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về CẤU TRÚC VÒNG LẶP GOTO. Ở bài này chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu chi tiết cách sử dụng vòng lặp for trong C#.

Nội dung

Để đọc hiểu bài này tốt nhất các bạn nên có kiến thức cơ bản về các phần:

Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các vấn đề:

Cấu trúc của một vòng lặp for trong C#

Cú pháp:

Trong đó:

Các phần [Khởi tạo]; [Điều kiện lặp]; [Bước lặp lại] hoàn toàn có thể để trống như ví dụ sau.

Mỗi đoạn [Khởi tạo]; hay [Điều kiện lặp]; hay [Bước lặp lại] là một câu lệnh riêng.

Ban đầu trình biên dịch sẽ di vào phần khởi tạo chạy đoạn lệnh khởi tạo.

Tiếp theo kiểm tra điều kiện lặp. Rồi thực hiện khối code bên trong vòng lặp for. Khi đến ký hiệu } thì sẽ quay lên bước lặp lại.

Sau đó lại kiểm tra điều kiện lặp rồi tiếp tục thực hiện đoạn code trong khối lệnh. Đến khi điều kiện lặp không còn thõa mãn thì sẽ kết thúc vòng lặp for.

Trường hợp khác:

Trong đó:

Vòng lặp for này trở thành vòng lặp vô tận.

Lưu ý dấu ; vẫn phải có.

Khởi tạo

Khi bắt đầu vào đoạn code của vòng lặp for, đoạn lệnh này sẽ được chạy đầu tiên. Và chỉ được gọi duy nhất một lần trong vòng đời của vòng lặp for .

static void Main(string[] args) {

Kết quả màn hình xuất ra một loạt giá trị 0 vì i = 0 được khởi tạo tại phần khởi tạo của vòng lặp for và vòng lặp for này không có Điều kiện lặp nên chương trình sẽ chạy vô tận.

Ở trường hợp này i được gọi là biến đếm (thuật ngữ lập trình dùng cho một biến có tác dụng tăng giá trị lên mỗi lần lặp lại).

Ví dụ 2:

Chúng ta không nhất thiết phải khai báo môt biến ngay tại vị trí khởi tạo. Ta có thể chỉ gán giá trị hoặc không làm gì cả (bỏ trống).

static void Main(string[] args) { int i;

Kết quả tương tự như ví dụ trên

Ví dụ 3:

Chỉ có thể có duy nhất một câu lệnh khởi tạo trong vòng lặp (lưu ý dấu , và dấu ; ở hai ví dụ sau)

for static void Main(string[] args) { int i; static void Main(string[] args) { int i;

Điều kiện lặp

Điều kiện lặp là một biểu thức logic với kết quả trả về bắt buộc là true hoặc false (có thể bỏ trống sẽ trả về kết quả là true).

Điều kiện lặp là dòng lệnh thứ 2 vòng for sẽ chạy vào khi chạy lần đầu tiên (Khởi tạo chạy trước). Từ lần lặp thứ 2 của vòng for, Điều kiện lặp cũng là dòng lệnh thứ 2 được chạy (sau bước lặp lại). (Cứ nhớ là luôn đứng thứ 2)

Khi câu điều kiện lặp không còn thỏa mãn (kết quả là false) thì vòng lặp for sẽ kết thúc.

static void Main(string[] args) { int i;

Ta có thể thấy Điều kiện lặp của vòng lặp này luôn là true, nên vòng lặp sẽ lặp vô tận.

Để giải quyết vấn đề này và cho vòng lặp kết thúc khi thỏa mãn điều kiện lặp. Chúng ta thêm một đoạn code i++; ngay dưới đoạn codeConsole.WriteLine (i);

static void Main(string[] args) { int i; for (i = 0; i < 10;) { Console.WriteLine(i); i++; } Console.ReadKey(); }

Kết quả màn hình xuất ra các giá trị số nguyên từ 0 đến 9 (10 lần). Chứng tỏ vòng lặp đã kết thúc sau 10 lần lặp (không còn lặp vô tận).

Giá trị in ra từ 0 đến 9 chứ không phải đến 10. Vì Điều kiện lặp là i < 10 (10 == 10 nên câu điều kiện là false và kết thúc vòng lặp. Vẫn thỏa mãn lặp 10 lần).

Sau mỗi lần lặp giá trị i lại tăng lên 1 đơn vị. Sau 11 lần thì giá trị i == 10, không còn thỏa mãn Điều kiện lặp nữa nên vòng lặp kết thúc.

Bạn hoàn toàn có thể để giá trị true hoặc false vào phần điều kiện lặp (bỏ trống mặc định là true). Hoặc một biểu thức logic phức tạp nhưng kết quả cuối cùng trả về là true hoặc false.

static void Main(string[] args) { int i; for (i = 0; (i % 3 == 0) && (i < 10);) { Console.WriteLine(i); i++; } Console.ReadKey(); } static void Main(string[] args) { int i; for (i = 0; false;) { Console.WriteLine(i); i++; } Console.ReadKey(); } static void Main(string[] args) { int i; for (i = 0; true;) { Console.WriteLine(i); i++; } Console.ReadKey(); }

Bước lặp lại

Như ví dụ trên ta thấy. Mỗi lần muốn tăng giá trị của i ta phải dùng môt đoạn lệnh i++ ; ở cuối khối lệnh. Vậy trường hợp bất cứ khi nào lặp lại ta cũng cần thực thi đoạn lệnh i++ ; thì sao? Để tiện hơn cho việc code. Chúng ta có một phần tiếp theo để tìm hiểu. Đó là bước lặp lại.

Xét đoạn code sau:

static void Main(string[] args) { int i; for (i = 0; i < 10;) { Console.WriteLine(i); i++; } Console.ReadKey(); }

Ta có thể viết gọn lại bằng cách đưa i++; vào phần bước lặp lại của khối for .

static void Main(string[] args) { int i; for (i = 0; i < 10; i++) { Console.WriteLine(i); } Console.ReadKey(); }

Kết quả tương tự như bình thường

Chúng ta có thể thực hiện nhiều đoạn lệnh trong bước lặp.

static void Main(string[] args) { int i; int j = 0; for (i = 0; i < 10; i++, j += 3) { Console.WriteLine(i); } Console.ReadKey(); }

Ta thấy đoạn i++ và j += 3 được cách nhau bởi dấu phẩy (,)

Với mỗi đoạn lệnh trong bước lặp. Chúng đươc phân cách nhau bởi dấu phẩy (,)

Lưu ý:Đoạn code trong bước lặp còn có thể thêm cả Console.(“Tăng”) vào (khuyến cáo không nên). Nhưng không thể thực hiện đoạn code có chứa từ khóa (như if, for …).

static void Main(string[] args) { int i; int j = 0; for (i = 0; i < 10; i++, j += 3, Console.WriteLine("Tăng")) { Console.WriteLine(i); } Console.ReadKey(); }

Kết quả xuất dòng chữ “Tăng” mỗi khi lặp lại.

Không thể thêm câu điều kiện

static void Main(string[] args) { int i; int j = 0;

Các ví dụ sử dụng for trong C#

Chúng ta cũng có thể vẽ một hình chữ nhật rỗng NxM với vòng lặp for :

Kết quả sẽ thấy một hình chữ nhật rỗng chiều ngang 10 chiều dài 20 được vẽ lên màn hình.

Ta có thể thay đổi giá trị của M, N, drawChar và insideChar để có những hình chữ nhật màu mè cùng kích thước khác nhau.

Code gợi ý cho trường hợp trên:

Kết luận

Qua bài này chúng ta đã nắm được cách sử dụng vòng lặp for. Một cấu trúc rất mạnh mẽ và tần xuất sử dụng cực kỳ nhiều trong lập trình. Những đặc điểm của vòng lặp for. Cùng những điều cần lưu ý.

Bài sau chúng ta sẽ đi sâu hơn vào cách sử dụng của CẤU TRÚC VÒNG LẶP WHILE TRONG C#.

Tải xuống

Tài liệu

Nhằm phục vụ mục đích học tập Offline của cộng đồng, Kteam hỗ trợ tính năng lưu trữ nội dung bài học Vòng lặp For trong C#. dưới dạng file PDF trong link bên dưới.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm thấy các tài liệu được đóng góp từ cộng đồng ở mục TÀI LIỆU trên thư viện Howkteam.com

Nếu bạn có bất kỳ khó khăn hay thắc mắc gì về khóa học, đừng ngần ngại đặt câu hỏi trong phần BÌNH LUẬN bên dưới hoặc trong mục HỎI & ĐÁP trên thư viện chúng tôi để nhận được sự hỗ trợ từ cộng đồng.

Vòng Lặp For Trong C++ (For Statements)

Ở bài học trước, mình đã chia cho các bạn về VÒNG LẶP DO WHILE TRONG C++ (Do while statements). Vòng lặp do-while sẽ được thực thi ít nhất 1 lần trước khi kiểm tra điều kiện. Ngoài ra, nó tương tự như vòng lặp while.

Trong bài hôm nay, mình sẽ giới thiệu cho các bạn về cấu trúc vòng lặp thứ 3, và cũng là một cấu trúc vòng lặp được sử dụng nhiều nhất trong C++, đó là Vòng lặp For trong C++ (For statements).

Nội dung

Để đọc hiểu bài này tốt nhất các bạn nên có kiến thức cơ bản về:

Trong bài ta sẽ cùng tìm hiểu các vấn đề:

Vòng lặp for (for statements)

Vòng lặp for (for statements)

Vòng lặp for là một cấu trúc lặp được sử dụng nhiều nhất trong ngôn ngữ C++, nó hoàn toàn có thể thay thế cho vòng lặp while. Lập trình viên thường sử dụng vòng lặp for khi biết trước số lần lặp của vòng lặp.

Cú pháp của vòng lặp for:

Để dễ hình dung, vòng lặp for sẽ tương đương với vòng lặp while bên dưới:

{

Nguyên lý hoạt động của vòng lặp for gồm 3 bước thực thi:

-statement: phần này có mục đích định nghĩa và khởi tạo biến, chỉ được thực thi 1 lần duy nhất trong lần lặp đầu tiên.

condition-expression: phần này gồm các biểu thức điều kiện, nếu biểu thức điều kiện đúng, các câu lệnh trong vòng lặp sẽ được thực thi.

-expression: phần này được thực thi cuối mỗi lần lặp, sau khi các câu lệnh trong vòng lặp for được thực thi. Phần này thường có mục đích tăng hoặc giảm giá trị các biến vòng lặp. Sau khi thực thi xong, vòng lặp quay lại kiểm tra điều kiện lặp ở bước 2.

for (int count = 0; count < 10; ++count) cout << count << " ";

Chuyển ví dụ trên về vòng lặp while:

{

Output: 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9

Trong ví dụ trên, vòng lặp for và while là như nhau, nhưng cách trình bày của vòng lặp while dài và phức tạp hơn. Cặp dấu ngoặc nhọn bên ngoài vòng lặp while là bắt buộc, vì biến count có phạm vi vòng lặp, nó sẽ bị hủy khi vòng lặp kết thúc.

Một số ví dụ khác về vòng lặp for:

Lược bỏ các thành phần trong vòng lặp for

Vòng lặp for cho phép bỏ qua một hoặc tất cả các thành phần nếu không sử dụng chúng.

Trong ví dụ trên, biến vòng lặp được khởi tạo bên ngoài, và được tăng giá trị bên trong vòng lặp. Phần khởi tạo và cập nhật giá trị của vòng lặp được để trống.

Không như những vòng lặp khác, vòng lặp for có thể bỏ qua cả 3 thành phần, nó sẽ tạo ra 1 vòng lặp vô hạn:

Cấu trúc trên tương đương với:

while (true) { statements; }

Ví dụ về vòng lặp for vô hạn:

for (;;) { cout << "infinite loop"; }

Nhiều thành phần trong mỗi phần của vòng lặp for

Trong trường hợp vòng lặp for cần làm việc với nhiều biến, có nhiều điều kiện dừng, hoặc có nhiều biến cần cập nhật giá trị, lập trình viên có thể sử dụng toán tử phẩy "," để tạo thêm nhiều thành phần trong mỗi phần.

Trong ví dụ trên, vòng lặp for có thể khai báo 2 biến i và j, sau đó cập nhật giá trị j và j sau mỗi lần lặp.

Vòng lặp lồng nhau (Nested for loops)

Tương tự như những vòng lặp khác, vòng lặp for có thể lồng vào trong một vòng lặp khác.

Kết luận

Qua bài học này, bạn đã nắm rõ về Vòng lặp For trong C++ (For statements). Vòng lặp for là một cấu trúc lặp được sử dụng nhiều nhất trong ngôn ngữ C++, nó hoàn toàn có thể thay thế cho vòng lặp while. Lập trình viên thường sử dụng vòng lặp for khi biết trước số lần lặp của vòng lặp.

Tải xuống

Tài liệu

Nhằm phục vụ mục đích học tập Offline của cộng đồng, Kteam hỗ trợ tính năng lưu trữ nội dung bài học Vòng lặp For trong C++ (For statements) dưới dạng file PDF trong link bên dưới.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm thấy các tài liệu được đóng góp từ cộng đồng ở mục TÀI LIỆU trên thư viện Howkteam.com

Nếu bạn có bất kỳ khó khăn hay thắc mắc gì về khóa học, đừng ngần ngại đặt câu hỏi trong phần BÌNH LUẬN bên dưới hoặc trong mục HỎI & ĐÁP trên thư viện chúng tôi để nhận được sự hỗ trợ từ cộng đồng.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cách Sử Dụng Vòng Lặp While Và Vòng Lặp Do While Trong Javascript trên website Thaiphuminh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!