Đề Xuất 2/2023 # Cấu Trúc Not Only But Also, Cách Dùng Trong Tiếng Anh # Top 10 Like | Thaiphuminh.com

Đề Xuất 2/2023 # Cấu Trúc Not Only But Also, Cách Dùng Trong Tiếng Anh # Top 10 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cấu Trúc Not Only But Also, Cách Dùng Trong Tiếng Anh mới nhất trên website Thaiphuminh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Not only but aslo

Not only But also: Không những/không chỉ … mà còn. Dùng trong một câu nói có mà có hai tính chất.

Cấu trúc Not only But also

Cấu trúc này được sử dụng để nhấn mạnh ý muốn diễn đạt và kết nối 2 câu lại với nhau.

Các dạng thường gặp :

1. Sau “Not only” và “But also” là 1 danh từ

S+V+not only+N + But also + N

S V N N

2. Sau “Not only” và “But also” là 1 tính từ

S+V+not only+Adj + But also + Adj

S Adj Adj

3. Sau “Not only” và “But also” là 1 động từ

S+V+not only+V + But also +V

S V V V

4. Sau “Not only” và “But also” là 1 trạng từ

S+V+not only+Adv + But also +Adv

S V Adv Adv

5. Sau “Not only” và “But also” là 1 cụm giới từ

S+V+not only+P + But also +P

S P P

*Note: Trong câu “NOT ONLY BUT ALSO…”, vế sau có thể để nguyên BUT ALSO, hoặc có thể bớt also hay tách rời also khỏi but và để also trở thành một trạng từ thêm nghĩa cho động từ, có khi cả But cũng có thể bỏ.

Các dạng nâng cao, đảo ngữ Not only But also

Ngoài ra chúng ta cũng có thể dùng Not chúng tôi với dạng đảo ngữ khi cần nhấn mạnh ý muốn diễn đạt:

Not only + Trợ động từ + Chủ ngữ + Động từ + but also + Chủ ngữ + Động từ

Ex: Not only does he sing very well but aslo he plays guitar professtionally.

NOT ONLY children but grown up people also love Tom and Jerry cartoons.

NOT ONLY children but (also) grown up people love Tom and Jerry cartoons.

Nối 2 mệnh đề:

Ex: English helps me not only get a good job, but it aslo helps me to connect with people around the world.

Viết lại câu với Not only But also

S + V + Both + N/NP + And + N/NP

➔ S + V + Not only + N/NP + But also + N/NP

Ex: His car is both cheap and feels good to drive.

(Xe của anh ấy vừa rẻ vừa tốt để lái)

➔ His car is not only cheap but also feels good to drive.

(Xe của anh ấy không chỉ rẻ mà còn có cảm giác tốt để lái)

Bài tập với Not only But also

Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi

Kien is both smart and hardworking.

The thief stolen his money and tore up his card.

Sam spoke English very good and fluently.

Tommy likes helping everybody. So does his sister.

A true friend is somebody who is caring and kind.

Thinh and Huong didn’t keep my secret.

Quynh should apologize and leave.

Nga felt both disappointed and misunderstood.

My younger brother plays tennis and football in his free time.

They go to school both in the morning and in the evening except Sunday.

Đáp án

Kien is not only smart but also hardworking.

The thief not only stolen his money but also tore up his card.

Sam spoke English not only very good but also fluently.

Not only Tommy but also his sister like helping everybody.

A true friend is somebody who is not only caring but also kind.

Not only Thinh but also Huong didn’t keep my secret.

Quynh should not only apologize but also leave.

Nga felt not only disappointed but also misunderstood.

My younger brother plays not only tennis but also football in his free time.

They go to school not only in the morning but also in the evening except Sunday.

Cấu Trúc Not Only But Also Là Gì? Cách Dùng Not Only But Also

Cấu trúc Not only but also là một cấu trúc ngữ pháp phổ biến trong tiếng Anh, có nghĩa tiếng Việt là “Không những… mà còn”. Not only but also được dùng để nhấn mạnh đặc điểm của sự vật, tính chất của hành động, sự việc nào đó. 2 vế bạn muốn nhấn mạnh phải mang nghĩa bổ trợ chứ không phải tương phản với nhau.

Ví dụ: Nếu bạn muốn nói bạn của bạn (anh Jame) là một người vừa tài giỏi, vừa tốt bụng.

Câu bình thường không dùng cấu trúc not only but also sẽ là: Jame is gifted and kind.

Nếu muốn nhấn mạnh phẩm chất của anh ấy bằng Not only.. but also, bạn dùng như sau:

Jame is not only gifted but also kind.

Như vậy, với cấu trúc này, tầm quan trọng của sự vật, sự việc được nâng lên nhiều hơn cách diễn tả thông thường.

Ngoài cách nhấn mạnh tính từ, Cấu trúc not only but also còn được dùng để nhấn mạnh danh từ, động từ và trạng từ.

Cách dùng cấu trúc not only but also

Cấu trúc 1: Nhấn mạnh tính từ

Ví dụ: Jessica is not only beautiful but also talent.

Cấu trúc 2: Nhấn mạnh danh từ

Ví dụ: He speaks not only Japanese but also English.

Cấu trúc 3: Nhấn mạnh động từ/ cụm động từ

S + not only + V + but also + V

Danie not only play football well but also dance perfectly.

Cấu trúc 4: nhấn mạnh trạng từ

S + V + not only + Adv + but also + Adv

Ví dụ: She runs not only quickly but also concurrently.

Cấu trúc not only but also đảo ngữ

Các bài tập đảo ngữ luôn là những bài tập có độ thử thách cao hơn bình thường. Vì vậy bạn phải thật sáng suốt và nắm chắc cấu trúc đảo ngữ của câu. Lưu ý: Chỉ khi NOT ONLY được đặt ở đầu một câu thì mới dùng tới phương pháp đảo ngữ.

Not only + auxiliary verb + S + V,S also

Các ví dụ:

Not only will they paint the outside of the house but also the inside.

Not only was it raining all day at the wedding but also the band was late.

Not only did she forget my birthday, but she also didn’t even apologise for forgetting it.

Bạn sẽ bắt gặp 3 cấu trúc đảo ngữ thường gặp nhất: Đảo ngữ với động từ thường, động từ tobe và đảo ngữ với modal verb (động từ khiếm khuyết)

Đảo ngữ với động từ thường

Đảo ngữ với động từ thường là đưa lên trước chủ ngữ một số trợ động từ thích hợp như does, do, did,.. Đảo chủ ngữ “S” về sau và giữ nguyên vế sau.

Ví dụ: Running not only protect your heart, it also strengthens your whole body.

→ Not only does running protect your heart, it also strengthens your whole body.

Đảo ngữ với “modal verb” (động từ khiếm khuyết)

Trong câu có sử dụng động từ khiếm khuyết như “can/ could/ may/ might…”, bạn chỉ cần đảo modal verb lên trước chủ ngữ và giữ nguyên vế sau.

Ví dụ: Planting forest can not only save environment, it also protects wild animals.

→ Not only can planting forest save environment, it also protects wild animals.

Đảo ngữ với động từ “tobe”

Trong câu cần đảo ngữ nếu có chứa động từ “tobe”, bạn chỉ cần đưa “tobe” lên trước danh từ. Còn về thứ 2 thì vẫn giữ nguyên.

Eg: Smoking is not only unhealthy, it is also a waste of money.

→ Not only is smoking unhealthy, it is also a waste of money.

Một số bài tập Not only But also

Combine the following sentences using not chúng tôi also….

He can make people laugh. He can make people cry.

He can not only make people laugh, but also make them cry.

Not only can he make people laugh; but he can also make them cry.

I sent him many letters. I also tried to telephone him.

I not only sent him many letters but also tried to telephone him.

There are problems with the children. There are problems with their parents.

There are problems not only with the children but also with their parents.

She writes plays for television. She acts in movies.

She not only writes plays for television but also acts in movies.

In winter the days are short. They are also cold and dark.

In winter the days are not only short but also cold and dark.

We visit our grandfather’s house in summer. We visit our grandfather’s house in winter.

We visit our grandfather’s house not only in summer but also in winter.

He has been late four times. He hasn’t done any work.

Not only has she been late four times; but she has also not done any work.

She was upset. She was angry.

She was not only upset but also angry.

She can dance. She can sing.

She can not only dance but also sing.

They need food. They need medicine.

They need not only food but also medicine.

Cách Dùng Công Thức Not Only But Also Trong Tiếng Anh Chính Xác

“Not only… but also” có nghĩa là “không những… mà còn”.

Công thức Not only but also là ngữ pháp phổ biến được sử dụng để nối 2 từ, cụm từ hay 2 ý có cùng tính chất, vị trí ở trong câu. Và vế thứ hai có ý nghĩa nhấn mạnh hơn.

Trong tiếng Anh có các dạng công thức Not only But also như sau:

S + V + not only + Noun (danh từ) + but also + Noun (danh từ)

S + V + not only + Adj (tính từ) + but also + Adj (tính từ)

S + V + not only + Adj (tính từ) + but also + Adj (tính từ)

Công thức Not only but also đảo ngữ được sử dụng để nhấn mạnh hơn ý của câu:

Not only + Trợ động từ/động từ khuyết thiếu + S + V but also …

Not only + to be + S… but also …

Đảo ngữ với động từ khuyết thiếu: Với câu chứa các động từ khuyết thiếu (modal verb) như can, may, could,… ta đưa modal verb lên trước chủ ngữ, giữ nguyên về thứ 2 sau dấu phẩy;

Đảo ngữ với động từ to be: Với câu chứa các động to b e is are, am,… ta đưa động từ to be lên trước chủ ngữ, giữ nguyên về thứ 2 sau dấu phẩy

Đảo ngữ với động từ thường: Sử dụng trợ động từ thích hợp như do, does, did,… lên trước chủ ngữ, giữ nguyên về thứ 2 sau dấu phẩy.

Cấu trúc As well as

Cấu trúc As well as có nghĩa là “vừa… vừa”.

N/Adj/Phrase/Clause + as well as + N/Adj/Phrase/Clause

Cấu trúc Both and có nghĩa là “vừa… vừa”.

Cấu trúc Both and có nghĩa là “vừa… vừa”. Cách dùng Both and giống với cách dùng công thức Not only but also.

Trong công thức Not only… but also, ta có thể giữ nguyên “but also”, hoặc có thể bỏ “also” hay tách “also” ra khỏi “but” để “also” trở thành một trạng từ bổ sung ý nghĩa cho động từ. Trong một số trường hợp có thể bỏ cả “but”.

There are problems with Marry. There are problems with her parents.

She can sing. She can dance.

Susie needs food. She needs water.

It is cold. It is rainy.

Marry has just gone shopping, she buys clothes. She buys a lot of jewelry.

There are problems not only with Marry but also her parents.

She can not only sing but also dance.

Susie needs not only food but also water.

It is not only cold but also rainy.

Marry has just gone shopping, she buys not only clothes but also a lot of jewelry.

Cấu Trúc Regret Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh

Cấu trúc regret trong tiếng Anh

Cấu trúc regret trong tiếng Anh là một cấu trúc khá đặc biệt. Nó có hai dạng: Kết hợp với động từ nguyên thể có “to” và kết hợp với “Ving”. Điểm đặc biệt này các bạn có thể đã từng thấy khi học về cấu trúc remember rồi đó.

Cấu trúc regret này được dùng với ý nghĩa là ” ai đó lấy làm tiếc khi phải làm gì” Thông thường, người ta sẽ sử dụng cùng với các từ như: say, tell, inform, announce,…

Cấu trúc regret đi cùng với Ving có nghĩa là ” ân hận, hối hận vì điều gì hay hành động gì đã xảy ra trong quá khứ “.

He really regretted lying to his parents to go out. Anh ấy thật sự hối hận vì đã nói dối bố mẹ của mình để đi chơi.

Phân biệt cấu trúc regret và remember, forget

Như các bạn có thể thấy, cấu trúc regret, remember và forget có nghĩa hoàn toàn khác nhau. Tuy nhiên do có những sự tương đồng về cấu trúc mà chúng thường được vận dụng rất nhiều trong thi cử.

Remember trong tiếng Anh có nghĩa là “nhớ”. Cấu trúc remember trong tiếng Anh cũng có hai dạng đó là remember đi cùng với to V và remember đi cùng với Ving.

Cấu trúc forget cũng được sử dụng với hai trường hợp khác nhau đó là forget đi cùng với to V và forget đi cùng với Ving.

Qua các ví dụ các bạn có thể thấy rằng cấu trúc regret, remember và forget đều dùng được với Ving. Các trường hợp này hông thường sẽ nói về một hành động xảy ra trước. Tuy nhiên, đa phần khi sử dụng cấu trúc forget người ta thường dùng nó ở dạng câu bị động hoặc câu có chứa ” will never forget “.

Ngoài các trường hợp đi kèm với động từ thì cấu trúc regret, forget và remember còn có thể đi cùng một mệnh đề that hoặc một đại từ. Riêng đối với forget và remember thì có thể đi theo sau bởi một mệnh đề bắt đầu bằng who, where, when, why, how,…

I forgot that she was not going to school today. Tôi quên mất rằng cô ấy hôm nay không đi học.

Lưu ý khi sử dụng cấu trúc regret

Cấu trúc regret có thể đi cùng với cả to V hoặc Ving. Tuy nhiên, chúng sẽ có nghĩa khác nhau và các bạn cần nhớ rõ nghĩa của chúng trong từng trường hợp.

Hành được đến bởi cấu trúc regret sẽ là hành động xảy ra trước hoặc đã xảy ra.

Regret là một động từ thường do đó khi sử dụng dạng phủ định sẽ cần có trợ động từ phía trước.

Regret được chia theo thì của chủ ngữ.

Bài tập về cấu trúc regret

Sử dụng cấu trúc regret đã học bên trên viết những câu sau từ tiếng Việt sang tiếng Anh.

Bác sĩ rất làm tiếc khi phải nói rằng họ đã cố gắng hết sức.

Anh ấy rất lấy làm tiếc khi phải thông báo rằng cửa hàng sẽ phải đóng cửa.

Cô ấy rất lấy làm tiếc khi phải nói rằng họ đã phá sản.

Anh ấy rất ân hận vì đã bỏ đi.

Cô ấy rất ân hận vì đã thất hứa với anh ta.

Chúng tôi rất lấy làm tiếc khi phải thông báo rằng sắp có một cơn bão đi ngang qua lãnh thổ của chúng ta.

The doctors regret to say that they have tried their best.

He regretted to announce that the store would be closed.

She regrets to say they were bankrupt.

He regrets leaving.

She regretted breaking her promise with him.

We regret to announce that a storm will pass through our territory.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cấu Trúc Not Only But Also, Cách Dùng Trong Tiếng Anh trên website Thaiphuminh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!