Đề Xuất 1/2023 # Hiểu Ngay Cách Sử Dụng Few Và A Few, Little Và A Little Chỉ Với 5 Phút # Top 1 Like | Thaiphuminh.com

Đề Xuất 1/2023 # Hiểu Ngay Cách Sử Dụng Few Và A Few, Little Và A Little Chỉ Với 5 Phút # Top 1 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Hiểu Ngay Cách Sử Dụng Few Và A Few, Little Và A Little Chỉ Với 5 Phút mới nhất trên website Thaiphuminh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Few và a few là lượng từ được sử dụng trong câu để làm rõ ý nghĩa của câu về mặt số lượng. Sau few và a few là danh từ đếm được số nhiều. Trong đó:

Few people pass this examination (Rất ít người vượt qua kì thi này)

I have few books, not enough for reference reading (Tôi chỉ có một ít sách, không đủ để đọc tham khảo)

I have a few books, enough for reference reading. (Tôi có một vài quyển sách, đủ để đọc tham khảo)

Nếu sau few và a few và danh từ đếm đượ c số nhiều thì sau little và a little là danh từ không đếm được.

I have little money, not enough to buy a hamburger. (Tôi có rất ít tiền, không đủ để mua một chiếc bánh kẹp)

I have little meat, not enough for lunch (Tôi có rất ít thịt, không đủ cho bữa trưa nay)

I have a little money, enough to buy a hamburger.

(Tôi có một ít tiền, đủ để mua một chiếc bánh kẹp)

I have a little meat, enough for lunch (Tôi có một chút thịt đủ cho bữa trưa nay)

I didn’t eat much food today. (Tôi không ăn quá nhiều thức ăn hôm nay)

She doesn’t have much money for shopping. (Cô ấy không còn quá nhiều tiền để mua sắm)

I don’t have many friends (Tôi không có nhiều bạn)

There aren’t many tables in this class (Không còn lại nhiều bàn trong lớp học này đâu)

Much và many được sử dụng nhiều trong câu phủ định và câu nghi vấn, rất ít khi được sử dụng trong câu khẳng định.

Lots of my friends want to study abroad (Rất nhiều bạn của tôi muốn đi du học)

I spend a lot of time to prepare this exam (Tôi dành rất nhiều thời gian để chuẩn bị cho kì thi này)

We have spent a lot of money for food last month (Chúng tôi đã tiêu rất nhiều tiền cho đồ ăn vào tháng trước)

Lots of và a lot of được sử dụng trong câu khẳng định và câu nghi vấn, hiếm khi được sử dụng trong câu phủ định.

Comments

Cách Sử Dụng A Few/Few Và A Little/Little Trong Tiếng Anh

Cách sử dụng A few/few và A little/ little trong tiếng Anh – Phân biệt sự khác nhau

Cả 4 từ: A few, few, A little, little đều có nghĩa là một ít, không nhiều nhưng cách dùng của chúng thì khác nhau một cách rõ ràng tuy nhiên không phải ai cũng biết cách dùng 1 cách hợp lý và chính xác nhận. Trong các bài thi trắc nghiệm dạng đề này cũng thường rất hay xuất hiện. Nếu hiểu cách sử dụng bạn có thể nhanh chóng chọn được áp án đúng mà không cần tốn nhiều thời gian.

I. So sánh Few và Little – Few được dùng với danh từ đếm được số nhiều (Countable noun) I’m talking to a few people in the bar(Tôi đang nói chuyện với vài người ở quán bar)

She read a few pages(Cô ấy đã đọc vài trang sách)

– Little được dùng với danh từ không đếm được (Uncountable noun) I just ate a little fruit(Tôi chỉ ăn một trái cây)

A little milk in a glass(Một ít sữa trong ly)

II. So sánh A few và Few – Few nhấn mạnh vào sự thiếu hụt của một thứ gì đó : There’re few eggs in the fridge. I’m buying more now(Còn rất ít trứng ở trong tủ lạnh. Tôi sẽ đi mua thêm ngay bây giờ)

– A few nhấn mạh rằng thứ đó vẫn còn tồn tại, vẫn còn sót lại, vẫn còn đủ There’re a few eggs in the fridge. I’m making a cake right now(Còn một ít trứng trong tủ lạnh này. Tôi sẽ làm một cái bánh ngay bây giờ)

III. So sánh A little và Little – Little về ý nghĩa giống Few (sự thiếu hụt) nhưng nhớ là Little thì đi với danh từ không đếm được He has little money so he couldn’t invite his girlfriend went out(Anh ấy còn rất ít tiền nên anh ta không đủ mời bạn gái đi chơi)

Oh, there’s little food. That will be not enough for us(Ôi, chỉ còn một ít thức ăn thôi. Nó sẽ không đủ cho chúng ta đâu)

– A little về ý nghĩa giống A few (vẫn còn đủ), cũng giống như Little, A little cũng đi với danh từ không đếm được He has a little money so he bought a gift for her(Anh ấy còn một ít tiền nên anh ta đã mua một món quà cho cô ấy)

There’s a little food, I’m going to eat right now(Vẫn còn một ít đồ ăn, tôi định sẽ ăn ngay bây giờ)

Cách Sử Dụng Some, Many, Much, Any, A Lot Of, Lots Of, Few, A Few, Little Và A Little.

I/ SOME

some: vài, 1 vài, 1 ít trong số, 1 số.

some: được xem là hình thức số nhiều của a, an.

some đứng trước danh từ số nhiều đếm được và danh từ ko đếm được.

EX:

There’s some milk in the fridge. (Có 1 ít sữa trong tủ lạnh.)

There are some books on the table. (Có vài quyển sách trên bàn.)

Sử dụng “some” khi chưa xác định rõ số lượng.

Sử dụng “some” trong câu hỏi để bộc lộ rõ ý muốn của người nói, đặc biệt trong câu yêu cầu và đề nghị. Khi đó, người nói mong muốn được đáp lại bằng “yes”.

EX:

Did you buy some milk? (Bạn đã mua 1 ít sữa phải ko?)

II/ MANY

EX:

I have many friends here. (Ở đây tôi có nhiều bạn.)

How many floors does your school have? (Trường bạn có bao nhiêu tầng?)

There aren’t many students in this school. (Không có nhiều học sinh ở trường này.)

III/ ANY

any ko có nghĩa xác định.

any thường được dùng trong câu hỏi và câu phủ định.

any đứng trước danh từ số nhiều đếm được hoặc danh từ ko đếm được.

Khi đạt câu hỏi với any, người đó ngụ ý nghi ngờ, không biết điều mình hỏi có hay không có.

EX:

Are there any oranges? (Có quả cam nào không?)

No, there aren’t any oranges. (Không, không có quả cam nào cả.)

Is there any cheese in the fridge? (Có chút pho mát nào trong tủ lạnh không?)

No, there isn’t any cheese in the fridge./No,there isn’t.

IV/ MUCH

EX:

I don’t have much time. (Tôi ko có nhiều thời gian.)

I don’t have much money. (Tôi ko có nhiều tiền.)

V/ A LOT OF VÀ LOTS OF

There’s a lot of rain today. (Hôm nay mưa nhiều.)

A lot of students are studying in the library. (Nhiều học sinh đang học bài trong thư viện.)

There are lots of people here. (Có nhiều người ở đây.)

VI/ FEW, A FEW VÀ LITTLE, A LITTLE

FEW, A FEW dùng với danh từ đếm được còn LITTLE và A LITTLE thì dùng cho danh từ không đếm được.

Còn muốn phân biệt giữa từng cặp với nhau thì xem xét như sau:

Nhìn trong câu tìm xem có ý nào LÀM GIẢM ĐI SỐ LƯỢNG danh từ đi sau nó hay không, nếu có thì dùng FEW (hoặc LITTLE) ( = ít ) còn không có thì dùng A LITTLE (hoặc A FEW) ( = 1 ít, một vài )

The window is so small that the room gets ………… air.

A. little

B. a little

C. few

D. a few

Ví dụ 2:

I enjoy my lifehere. I have ……………… friends and we meet quite often.

A. little

B. a little

C. few

D. a few

Nhìn phía sau có friends có s nên loại câu A và B, xét tiếp thấy enjoy ngoài ra không có yếu tố nào làm giảm số lượng friends nên chọn câu D : a few

CÁCH HIỂU 2:

**Chú ý** rằng giữa a little và little có một chút khác biệt, tương tự như giữa a few và few. Với a little, ta hiểu rằng chúng ta có một ít cái gì đó nhưng nó là vừa đủ, còn với little thì nó có nghĩa rất ít, không đủ để đáp ứng nhu cầu:

I have a little money, enough for the cinema at least = Tôi còn một ít tiền, vừa đủ để đi xem phim.

I have little money. I really can’t afford to go out = Tôi còn rất ít tiền, không đủ để đi chơi.

VD khác:

There have been few problems with the new system, thankfully! = May mắn là hệ thống mới có rất ít vấn đề.

Luckily, there is little crime in my town = May mắn thay, thành phố của chúng ta có rất ít tội phạm.

I’m so pleased that I have few arguments with my family = Tôi rất vui vì tôi rất ít tranh cãi với gia đình.

It’s great that there”s been very little bad weather this month = Thật tuyệt vì tháng này ít có thời tiết xấu.

(CÁCH HIỂU 2 TRÍCH TRONG BLOG GIAPHI)

Ngoài ra các bạn cũng có thể dựa vào các dấu hiệu sau để làm bài.

Nếu gặp ONLY, QUITE thì chọn a few, a little

Nếu gặp : VERY, SO TOO thì chọn little, few mà không cần xem xét gì thêm nữa.

Ví dụ:

There are only …………… houses.

A. little

B. a little

C. few

D. a few

Loại ngay câu A và B vì phía sau là houses, tiếp đến ta thấy có only nên chọn câu D: a few

Bài tập

BT1:

1) I have got ……………….. T-shirts in my wardrobe.

A. much

B. many

2) ……………… pencils did you find yesterday?

A. how much

B. how many

3) My dog brings me ………………… different slippers.

A. much

B. many

4) This cow produces …………………. milk.

A. much

B. many

5) ………………. shampoo did you use last week?

A. how much

B. how many

6) Paul always gets ………………. homework.

A. much

B. many

7) ………………. castles did he destroy?

A. how much

B. how many

8) …………….. love do you need?

A. how much

B. how many

9) Andy hasn’t got ……………….. hair.

A. much

B. many

10) I drank too ……………… cola yesterday.

A. much

B. many

11) There aren’t …………. car parks in the center of Oxford.

A. much

B. many

12) Eating out is expensive here. There aren’t ……………… cheap restaurants.

A. any

B. some

13) Liverpool has …………. of great nightclubs.

A. a lot

B. many

14) Hurry up! We only have ………….. time before the coach leaves.

A. a few

B. a little

15) We saw ……………. beautiful scenery when we went to Austria.

A. a little of

B. some

16) There are a ………….. shops near the university.

A. few

B. any

17) It’s very quiet. There aren’t …………… people here today.

A. much

b. many

18) There are ……………… expensive new flats next to the river.

A. some

B. a little

19) After Steve tasted the soup, he added ……. salt to it.

A. a few

B. few

C. little

D. a little

20) Many people are multilingual, but …… people speak more than ten languages.

A. very few

B. very little

C. very much

D. very many

BT2

Điền vào chỗ trống với: a few, few, a little, little, much, many, some, any.

1) The postman doesn’t often come here. We receive ………….. letters.

2) The snow was getting quite deep. I had ……………….. hope of getting home that night.

3)

A: I’m having ……………… trouble fixing this shelf.

B: Oh, dear. Can I help you?

4) I shall be away for …………. days from tomorrow.

5) Tony is a keen golfer, but unfortunately he has …………… ability.

6) I could speak …………… words of Swedish, but I wasn’t very fluent.

7) Could I have ………………. cream, please?

8) Very ……………… people were flying because of terrorist activities.

9) Can you speak English? – Just ………………….

10) He gave ……………… thought to his future.

11) Would you help me with ……………… money?

12) We have to delay this course because he knows …………………

13) He isn’t very popular. He has ……….. friends.

14) We didn’t buy …………flowers.

15) This evening I’m going out with ………….friends of mine.

16) Most of the town is modern. There are chúng tôi buidings.

17) This is a very boring place to live. There’s chúng tôi do.

19) This town is not a very interesting place to visit, so ………. tourists come here.

20) I didn’t have …………… money, so I had to borrow ………..

Đáp án

BT1

1) B

2) B

3) B

4) A

5) A

6) A

7) B

8) A

9) A

10) A

11) B

12) A

13) A

14) B

15) B

16) A

17) B

18) A

19) D

20) A

BT2

1) The postman doesn’t often come here. We receive few letters.

2) The snow was getting quite deep. I had a little/little hope of getting home that night.

3)

A: I’m having a little trouble fixing this shelf.

B: Oh, dear. Can I help you?

4) I shall be away for a few/many/some days from tomorrow.

5) Tony is a keen golfer, but unfortunately he has little ability.

6) I could speak a few/some words of Swedish, but I wasn’t very fluent.

7) Could I have some/a little cream, please?

8) Very few people were flying because of terrorist activities.

9) Can you speak English? – Just a little

10) He gave a little thought to his future.

11) Would you help me with a little/some money?

12) We have to delay this course because he knows little/much

13) He isn’t very popular. He has few friends.

14) We didn’t buy any/many flowers.

15) This evening I’m going out with some friends of mine.

16) Most of the town is modern. There are few old buidings.

17) This is a very boring place to live. There’s little to do.

19) This town is not a very interesting place to visit, so few tourists come here.

20) I didn’t have any/much money, so I had to borrow some/little

Cách Sử Dụng Small Và Little

Small và Little đều được dịch ra là “nhỏ bé”. Điều này làm không ít người học cảm thấy “bối rối”. Làm thế nào để phân biệt Small và Little? Khi nào nên sử dụng Small? Khi nào nên dùng Little? Bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc về hai từ trên bằng việc giúp người đọc hiểu về cách sử dụng Small và Little.

Tính từ Small thường được sử dụng để nói về kích cỡ của một người/một vật nào đó. Kích cỡ nhỏ hơn so với số đông hoặc kích thước thông thường. Trái ngược với Small (nhỏ) là Large (lớn). Danh từ chỉ người hoặc vật đứng sau Small có thể là danh từ số nhiều đếm được hoặc không đếm được.

I have a small amount of money.

Trong khi đó, đối với danh từ đếm được, Small sẽ đi kèm với number of.

Only a small number of people come to the party.

Bên cạnh đó, Small sẽ chuyển thành Smaller trong câu so sánh hơn và Smallest trong so sánh hơn nhất

My house is smaller than Linda’s house.

Billy is the smallest kid in the class.

Khác với tính từ Small, Little có thể giữ vai trò danh từ, tính từ, phó từ trong câu. Tính từ Little có nghĩa là nhỏ bé, bé bỏng. Ta có thể dùng Little để nói về kích cỡ đi kèm với cảm xúc của người dùng về người/vật được nói tới.

What a poor little girl!

My poor little baby still needs my protection

Little còn mang ý nghĩ là một ít, một vài. A little có nghĩa là rất ít (very few). Tuy nhiên khác với Small, Little chỉ đi cùng danh từ không đếm được. Thay vì đi kèm với các từ bổ trợ như trong trường hợp của Small, tính từ Little đi kèm trực tiếp với danh từ.

I have little experience in teaching.

I have a little (very few) experience in teaching

Đại từ Little mang ý nghĩa không nhiều, chẳng bao nhiêu

Jane knows a little about Physics.

Phó từ Little có nghĩa là một chút, hơi hơi

Bạn đang đọc nội dung bài viết Hiểu Ngay Cách Sử Dụng Few Và A Few, Little Và A Little Chỉ Với 5 Phút trên website Thaiphuminh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!