Đề Xuất 2/2023 # Hướng Dẫn Sử Dụng Jquery Validation # Top 7 Like | Thaiphuminh.com

Đề Xuất 2/2023 # Hướng Dẫn Sử Dụng Jquery Validation # Top 7 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Hướng Dẫn Sử Dụng Jquery Validation mới nhất trên website Thaiphuminh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

I. Giới thiệu và Cài đặt

Tác giả: Jörn Zaefferer

Website: http://jqueryvalidation.org

Truy cập vào https://github.com/jzaefferer/jquery-validation và nhấn vào nút “Download ZIP”.

Giải nén file vừa tải về, chúng ta sẽ được cấu trúc thư mục như sau:

Các bạn hãy vào folder “dist” và sau đó copy file “jquery.validate.min.js”.

Sau đó, các bạn hãy bỏ vào folder chứa website mà chúng ta xây dựng.

(Tùy chọn) Nếu như các bạn không thích tải về thư viện jQuery Validation hoặc kể cả jQuery, các bạn có thể dùng các đường link CDN sau đây:

II. Sử dụng

Để sử dụng jQuery Validation các bạn cần phải biết qua phương thức “$(‘#id_cua_form’).validate()” (Nếu dùng class thì các bạn hãy tự thay thế). Chúng ta sẽ có cấu trúc HTML đơn giản như sau:

$(document).ready(function() { $("#formDemo").validate({ rules: { ho: "required", ten: "required", diachi: { required: true, minlength: 2 } }, messages: { ho: "Vui lòng nhập họ", ten: "Vui lòng nhập tên", diachi: { required: "Vui lòng nhập địa chỉ", minlength: "Địa chỉ ngắn vậy, chém gió ah?" } } }); });

Khi chạy nó, các bạn sẽ thấy thư viện của chúng ta sẽ thực hiện “Xác thực” (Validate) khi chúng ta nhấn vào nút “Submit” thì ở đây nó chính là nút “Gửi”. Hoặc các bạn có thể gõ vài dòng chữ vào và nhận ra sự khác biệt khi xóa đi. Đó chính là những đoạn thông báo nhỏ như sau:

Tôi sẽ giải thích một tí về đoạn script mà chúng ta viết:

Phương thức “validate()” chấp nhận 1 đối số là một đối tượng có 2 thuộc tính chính là “rules” và “messages“.

Trong đó, “rules” đại diện cho điều kiện xác thực như “required“(Không bỏ trống), “minlength“(Độ dài tối thiểu)…và “messages” đại diện cho các thông báo lỗi mà chúng ta đã thấy ở ví dụ trên.

Và thuộc tính “rules” của chúng ta sẽ lại bao gồm các phần tử con cũng là một đối tượng với các thuộc tính bên trong nó chính là thuộc tính “name” bên trong các thẻ “input” của chúng ta. Các bạn có thể xem qua hình ảnh sau:

Rất đơn giản phải không nào? “messages” cũng sẽ tương tự “rules” và nếu bạn tinh ý sẽ nhận ra là kể cả điều kiện bên trong nó như “required“, “minlength” cũng sẽ tương đồng với bên “messages“. Hai cái chỉ khác nhau về công việc mà thôi.

Như vậy, chúng ta đã hoàn tất được công việc “Validate” rồi đấy.

Chúng ta sẽ có cấu trúc hoàn chỉnh như sau:

label { display: inline-block; width: 150px; } input[type=”text”], input[type=”password”] { display: inline-block; width: 200px; } label.error { display: inline-block; color:red; width: 200px; }

$(document).ready(function() {

$(“#formDemo”).validate({ rules: { ho: “required”, ten: “required”, diachi: { required: true, minlength: 2 } }, messages: { ho: “Vui lòng nhập họ”, ten: “Vui lòng nhập tên”, diachi: { required: “Vui lòng nhập địa chỉ”, minlength: “Địa chỉ ngắn vậy, chém gió ah?” } } }); });

Ngoài ra, tôi sẽ gửi thêm cho các bạn một file demo khác để giúp các bạn hình dung rõ ràng hơn như sau:

label { display: inline-block; width: 150px; } input[type=”text”], input[type=”password”] { display: inline-block; width: 200px; } label.error { display: inline-block; color:red; width: 200px; }

$(document).ready(function() {

$(“#formDemo”).validate({ rules: { ho: “required”, ten: “required”, diachi: { required: true, minlength: 2 }, sodienthoai: { required: true, minlength: 5 }, password: { required: true, minlength: 5 }, confirm_password: { required: true, minlength: 5, equalTo: “#password” }, email: { required: true, email: true }, dieukhoan: “required” }, messages: { ho: “Vui lòng nhập họ”, ten: “Vui lòng nhập tên”, diachi: { required: “Vui lòng nhập địa chỉ”, minlength: “Địa chỉ ngắn vậy, chém gió ah?” }, sodienthoai: { required: “Vui lòng nhập số điện thoại”, minlength: “Số máy quý khách vừa nhập là số không có thực” }, password: { required: ‘Vui lòng nhập mật khẩu’, minlength: ‘Vui lòng nhập ít nhất 5 kí tự’ }, confirm_password: { required: ‘Vui lòng nhập mật khẩu’, minlength: ‘Vui lòng nhập ít nhất 5 kí tự’, equalTo: ‘Mật khẩu không trùng’ }, email: { required: “Please provide a password”, minlength: “Your password must be at least 5 characters long”, equalTo: “Please enter the same password as above” }, email: “Vui lòng nhập Email”, agree: “Vui lòng đồng ý các điều khoản” } }); });

Một số điều kiện bên trong jQuery Validation

(Visited 43,504 times, 4 visits today)

Hướng Dẫn Jquery Ajax Toàn Tập

Giới thiệu

Hướng dẫn sử dụng

Để sử dụng kĩ thuật Ajax trong jQuery, trước hết các bạn cần chuẩn bị cho tôi đó chính là thư viện jQuery được tải về từ http://jquery.com/download . Trong đó, jQuery sẽ có 2 phiên bản là 1.x và 2.x thì chúng ta có thể chọn lựa bản nào cũng được. Hai bản chỉ khác nhau ở việc hỗ trợ các trình duyệt cũ và mới mà thôi, cụ thể ở đây chính là IE 8 trở về trước. Ở đây tôi sẽ dùng bản jQuery 1.x để dễ dàng cho việc các bạn độc giả thử nghiệm hơn.

Phương thức “load()”

Dùng trong các trường hợp cần load dữ liệu đơn giản và không cần thiết phải can thiệp vào dữ liệu trả về.

$(document).ready(function() { e.preventDefault(); console.log($('#noidung').load('vidu1.html')); }); });

$(document).ready(function() { e.preventDefault(); $(‘#noidung’).load(‘vidu1.html’); }); });

Cấu trúc file ” vidu1.html ” sẽ như sau:

Chúng ta sẽ có cấu trúc thư mục tổng thể như sau trong ví dụ này:

$(document).ready(function(){…}) : tương tự với sự kiện “onload “, có nghĩa là code của bạn chỉ được thực thi khi trang được load hoàn tất.

$(‘#id-can-lay’) : trỏ tới thẻ HTML mà các bạn cần lấy có “id ” là “#id-can-lay “. Tương tự với việc các bạn sử dụng cho “class “.

load() : có đối số là đường dẫn đến file các bạn cần lấy.

Bước 1: Load file ” index.html ” mà chúng ta đã xây dựng bên trên:

$(document).ready(function() { e.preventDefault(); $('#noidung').load('vidu1.html #chuoi-can-lay'); }); });

Và sau đó các bạn chạy và load lại dữ liệu thì chúng ta sẽ được như sau:

Vậy là chúng ta đã hoàn tất tìm hiểu xong được phương thức “load() ” trong jQuery Ajax rồi đấy.

Phương thức “get()” và “post()”

Phương thức “get()”

Vì có sự tương đồng giữa “get() ” và “load() ” nên chắc hẳn cách dùng cũng không có phần khác lạ so với các ví dụ ở trên, nhưng cần lưu ý một số cú pháp để tránh nhầm lẫn với “load() “:

$(document).ready(function() { e.preventDefault(); $.get('vidu1.html', function(ketqua) { $('#noidung').html(ketqua); $('#noidung').html($('#chuoi-can-lay').html()); }); }); });

Kết quả khi chạy ví dụ trên:

Đoạn code này cho bạn thấy rằng để sử dụng được phương thức “get() “, các bạn cần dùng đến biến “$ ” (hay “jQuery “) sau đó sử dụng thẳng phương thức “get() ” chứ không giống như “$(‘#id-can-lay’).load() ” như ví dụ trước ta đã xem ở phương thức “load() “.

Đối số truyền vào không thể tách lọc được dữ liệu trả về thẳng trong đường dẫn như phương thức “load() “.

Ngoài ra “get() ” còn hỗ trợ bạn truyền dữ liệu sang file lấy dữ liệu, tuy nhiên cái này thuộc về sự hiểu biết của các bạn trong kĩ thuật lập trình Web nên tôi không nói nhiều ở đây, không thì sẽ loãng bài viết.

Phương Thức “post()”

Trong phương thức này, cần có ít nhất một ngôn ngữ động ở phía hệ thống để nhận lấy dữ liệu từ phương thức “post() ” truyền qua. Vì thế, ở đây tôi sẽ dùng PHP để demo cho các bạn.

Cách dùng của phương thức “post() ” sẽ giống với “get() ” nhưng khác về kĩ thuật truyền dữ liệu mà thôi.

$(document).ready(function() { e.preventDefault(); $.post('vidu2.php', { emNguoiYeu: "Em Yêu Anh", },function(ketqua) { $('#noidung').html(ketqua); }); }); });

Nội dung của file ” chúng tôi “:

<?php

Kết quả ví dụ trên sau khi thực thi:

Như vậy chúng ta đã hoàn tất tìm hiểu xong "get() " và "post() " rồi. Quá dễ đúng không nào? Đến với phần tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu đến phương thức "ajax() " mạnh nhất trong thư viện jQuery. Nên đòi hỏi cách dùng nó cũng tương đối khó khăn hơn nhưng vẫn dễ rất nhiều hơn so Javascript thuần.

Phương thức "ajax()"

Cách sử dụng phương thức nãy vẫn giống cách gọi của các phương thức "get() " và "post() " nhưng chúng ta thay vì truyền đường dẫn trực tiếp vào phương thức thì phương thức "ajax() " lại chấp nhận đối số đầu tiên chính là cấu hình cho kĩ thuật Ajax của chúng ta:

$(document).ready(function() { e.preventDefault(); $.ajax({ url: 'vidu2.php', type: 'POST', dataType: 'html', data: { emNguoiYeu: "Em Yêu Anh", } }).done(function(ketqua) { $('#noidung').html(ketqua); }); }); });

Các bạn thấy chứ? Rõ ràng đối số đầu tiên chúng ta truyền vào cho phương thức "ajax() " chính là một đối tượng (Object) gồm các thuộc tính cấu hình để kĩ thuật AJAX của chúng ta có thể thực thi. Trong đó:

url : chuỗi chứa đường dẫn tới file cần lấy và trả về dữ liệu

dataType : xác định dữ liệu trả về thuộc dạng nào? Nếu các bạn không truyền thì jQuery tự động nhận biết kiểu dữ liệu (script, html, json...). Tuy nhiên, tôi khuyến cáo các bạn nên truyền vào đầy đủ để nhận dữ liệu chính xác nhất. Và thông dụng nhất chính là "html".

data : truyền dữ liệu sang đường dẫn chỉ định để thực hiện xử lý và trả về dữ liệu. Tương tự như cách truyền dữ liệu của phương thức "post() ".

"done() " : ở loạt các bài viết hướng dẫn các bài viết về kĩ thuật Ajax với phương thức "ajax() " trước đây trên Internet. Thay vì dùng "done()" chúng ta sẽ dùng thuộc tính "success" trong đối tượng truyền vào "ajax() " nhưng từ các phiên bản mới hơn của jQuery. Họ khuyến cáo chúng ta nên sử dụng các phương thức như "done() , fail() , always() " (Tương ứng: Hoàn thành, thất bại và luôn luôn thực hiện). Nên tùy vào nhu cầu mà bạn xài phương thức tương ứng. Và nên nhớ là đi kèm với phương thức "ajax() " hoặc lưu vào một tên biến rồi dùng sau để nhận kết quả trả về.

Kết quả thực thi ví dụ trên:

(Visited 44,029 times, 1 visits today)

Jquery Ajax Và Cách Sử Dụng Jquery Ajax Để Tải Dữ Liệu Không Cần Tải Lại Trang

AJAX là một phần trong thư viện JQuery, viết tắt của câu Asynchronous JavaScript and XML (JavaScript và XML không đồng bộ). Nó là phương thức cho phép tải một phần dữ liệu mới vào tài liệu HTML mà không cần phải tải lại toàn bộ tài liệu, giúp giảm thiểu thời gian tải trang cũng như băng thông của website. Trong bài viết này mình sẽ chia sẻ về JQuery Ajax và cách sử dụng JQuery Ajax để tải dữ liệu.

Các phương thức trong Jquery

Phương thức load()

Load() là một phương thức đơn giản nhất trong kỹ thuật ajax. Chức năng của nó là tải và hiển thị nội dung đã tải vào một phần tử HTML nào đó.

Cú pháp: load(url, params, callback)

url: URL Tiếp nhận, xử lý và gửi lại dữ liệu.

Params: lưu giữ các biến cần gửi đi.

Callback: hàm mà nó sẽ gọi đến sau khi quá trình Ajax hoàn tất .

Ví dụ:

$(document).ready(function( ){ $("div#result").load("result.php", {user: admin}, callback); }); function callback(){ alert("Kết thúc quá trình."); } if(isset($_POST['user'])) { echo 'Bạn đã gửi dữ liệu của người dùng = '.$_POST['user'].' thành công'; }else{ echo 'Không nhận được dữ liệu của người dùng nào'; }

Phương thức get()

Để gửi dữ liệu theo phương thức get() của kỹ thuật ajax. ta có cú pháp sau:

Cú pháp: get(url, params, callback)

Các tham số tương tự như phương thức load().

Ví dụ:

$(document).ready(function( ){ $.get("result.php", {user: admin}, function(data){$("div#result").html(data);}); }); if(isset($_GET['user'])) { echo 'Bạn đã gửi dữ liệu của người dùng = '.$_POST['user'].' thành công'; }else{ echo 'Không nhận được dữ liệu của người dùng nào'; }

Phương thức post()

Tương tự như phương thức get() của kỹ thuật ajax, phương thức post giúp bảo mật dữ liệu gửi đi tốt hơn. ta có cú pháp sau:

Cú pháp: post(url, params, callback)

Các tham số tương tự như phương thức load().

Ví dụ:

$(document).ready(function( ){ $.post("result.php", {user: admin}, function(data){$("div#result").html(data);}); }); if(isset($_POST['user'])) { echo 'Bạn đã gửi dữ liệu của người dùng = '.$_POST['user'].' thành công'; }else{ echo 'Không nhận được dữ liệu của người dùng nào'; }

Phương thức ajax()

Ngoài các phương thức trên, ajax() là một phương thức tổng quát phổ biến nhất để sử dụng tải dữ liệu bất động bộ. Phương thức này cho phép cấu hình và tùy chỉnh các thông số, không bị bó buột như các phương thức trên.

Cú pháp:

$.ajax({ type: 'Loại gửi dữ liệu (POST hoặc GET)', url: 'URL Tiếp nhận, xử lý và gửi lại dữ liệu', data: { Các biến dữ liệu được gửi lên server.(ten_bien1:dữliệu,ten_bien2:dữliệu,...). Có thể sử dụng var data = $('form#ID_form').serialize(); để lấy toàn bộ dữ liệu từ 1 form có id là ID_form}, dataType: Kiểu dữ liệu trả về ('html','text','json','xml'), success: function(data) { Nội dung sẽ được thực thi sau khi nhận được dữ liệu từ server }, error: function() { Nội dung sẽ được thực thi khi có lỗi phát sinh } });

Cách sử dụng JQuery Ajax để tải dữ liệu

Đây là ví dụ về việc sử dụng JQuery với phương thức Ajax để tải dữ liệu về từ server.

Đầu tiên bạn mở tệp HTML và tạo một form đơn giản như sau.

Tiếp theo là bạn bỏ đoạn JQuery Ajax này vào dưới trang.

$(document).ready(function() { var submit = $(“button[type=’submit’]”);

{ var user = $(“input[name=’user’]”).val();

if(user == ”){ alert(‘Vui lòng nhập Tên người dùng’); return false; }

var data = $(‘form#form_input’).serialize();

$.ajax({ type : ‘GET’, url : ‘data.php’, data : data, success : function(data) { if(data == ‘false’) { alert(‘Không có người dùng’); }else{ $(‘#content’).html(data); dữ liệu HTML trả về sẽ được chèn vào trong thẻ có id content } } }); return false; }); });

Cuối cùng là nội dung xử lý trong file data.php

<?php $user= trim($_POST['user']);

Hướng Dẫn Sử Dụng Git

Web development

Trước khi bắt đầu, bạn cần chuẩn bị:

GIT được cài trên hệ thống của bạn

Hướng dẫn sử dụng git – Các lệnh cơ bản của GIT

Một trong các lệnh được dùng nhiều nhất là git config, có thể được cấu hình cho cá nhân với các giá trị của emails, thuật toán cho diff, username và file format,… Ví dụ, command bên dưới có thể dùng cho email:

git config --global user.email sam@google.com

Lệnh này được dùng để tạo GIT repository. Cách dùng:

git init

Lệnh git add có thể được dùng để thêm file vào index. Ví dụ, command sau có thể thêm một file có tên chúng tôi vào thư mục local vào index:

git add temp.txt

Lệnh git clone được dùng với mục đích check out. Nếu respository phụ thuộc vào server từ xa, sử dụng:

git clone alex@93.188.160.58:/path/to/repository

Ngược lại, nếu một bản repository đang hoạt động tại local đã được tạo, hãy dùng:

git clone /path/to/repository

Lệnh git commit được dùng để commit thay đổi từ đầu. Hãy lưu ý là thay đổi không được áp dụng cho repository của server từ xa :

git commit -m "Message to go with the commit here" Lệnhgit status hiển thị dnah sách thay đổi của files được thêm hoặc commited. Cách dùng:

git status

git push

git push là một lệnh được sử dụng nhiều của git. Một lệnh push đơn giản sẽ gửi thay đổi tới master branch của repositorys của server từ xa được chỉ định với một thư mục. Ví dụ:

git push origin master

Lệnh git checkout có thể được dùng để tạo branched hoặc chuyển giữa chúng. Ví dụ, lệnh sau tạo một brach mới và chuyển tới nó;

Để chuyển từ branch này sang branch khác, hãy dùng:

Lệnh git remote giúp user kết nối tới repository từ xa. Lệnh sau liệt kê danh sách repositories từ xa mà đang được cấu hình::

git remote -v

Lện này cũng giúp người dùng kết nối từ repository ở local tới remote server::

Lệnhgit branch có thể được dùng để liệt kê, tạo hoặc xóa branches. Để liệt kê tất cả các branchs đang có trong repositories, hãy dùng: git branch

Để xóa branch:

Để merge tất cả các thay đổi trên remote repository tới thư mục đang chạy trên local, pull command cần được dùng. Cách dùng:

git pull

Lệnh git merge được dùng để merge một branch vào một branch đang hoạt động. Cách dùng:

Lệnh git diff được dùng để liệt kê xung đột. Để hiển thị xung đột với base file, sử dụng:

Command bên dưới được dùng để hiển thị mâu thuẫn giửa branches sắp được merge:

Để hiển thị các mâu thuẫn hiện tại, sử dụng:

git diff

Tagging được dùng để đánh dấu commit với một handle đơn giản. Ví dụ có thể là:

Chạy git log cho ra danh sách commits trên branch với thông tin cần thiết. Một output đơn giản có thể là:

commit 15f4b6c44b3c8344caasdac9e4be13246e21sadw Date: Mon Oct 1 12:56:29 2016 -0600

Để reset index và thư mục đang chạy với lần commit cuối cùng, git reset command được dùng. Cách dùng:

git reset --hard HEAD

git rm có thể được dùng để loại bỏ files từ torng index và thư mục đang hoạt động. Cách dùng:

git rm filename.txt

Là một trong số ít lệnh cơ bản ít được biết đến, git stash giúp bạn lưu lại thay đổi mà chưa được commited ngay lập tức, nhưng tạm thời. Sử dụng:

git stash

git show

Để hiển thi5 thông tin về bất kỳ git object nào, hãy dùng git show. Ví dụ:

git show

git fetch cho phép user tải tất cả object từ remote repository mà không có trên thư mục local. Ví dụ sử dụng:

git fetch origin

Để hiện tree object với tên và mode của mỗi item, và giá trị blob’s SHA-1, sử dụng command, hãy dùng command git ls-tree. Ví dụ:

git ls-tree HEAD

Sử dụng giá trị SHA-1, hiển thị loại của object bằng cách dùng command git cat-file. Ví dụ:

git cat-file -p d670460b4b4aece5915caf5c68d12f560a9fe3e4

git grep giúp người dùng tìm kiếm qua nội dung dạng cây cho cụm từ và từ. Ví dụ, để tìm từ chúng tôi trong tất cả các file:

git grep "www.hostinger.vn"

gitk là một giao diện đồ họa cho local repository có thể được kích hoạt bằng cách gõ và chạy:

gitk

Với lệnh git instaweb, một web server có thể chạy command, một web server có thể chạy trên local repository. Một trình duyệt web có thể tự động được chỉ định tới nó. Ví dụ:

git instaweb -httpd=webrick

Để tối ưu repository với garbage collection, sẽ dọn dẹp các file không cần thiết và tối ưu chúng, sử dụng:

git gc

Lệnh git archive giúp người dùng tạo file zip hoặc file tar chứa các thành phần của một cây repository. Ví dụ:

git archive --format=tar master

Qua lệnh git prune, objects không có bất kỳ pointers nào sẽ được xóa. Cách dùng:

git prune git fsck

Lệnh git rebase được dùng để áp dụng lại commits của một branch khác. Ví dụ:

git rebase master

Bạn đang đọc nội dung bài viết Hướng Dẫn Sử Dụng Jquery Validation trên website Thaiphuminh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!