Đề Xuất 1/2023 # Hướng Dẫn Sử Dụng WordPress (Dành Cho Người Mới) * Kiến Càng # Top 10 Like | Thaiphuminh.com

Đề Xuất 1/2023 # Hướng Dẫn Sử Dụng WordPress (Dành Cho Người Mới) * Kiến Càng # Top 10 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Hướng Dẫn Sử Dụng WordPress (Dành Cho Người Mới) * Kiến Càng mới nhất trên website Thaiphuminh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Chào các bạn.

Trong bài viết hướng dẫn sử dụng WordPress này mình sẽ chia sẻ với các bạn danh sách có hệ thống các mục tiêu mà bạn cần biết & thực hành.

Mỗi mục tiêu sẽ là một bài viết, mỗi ngày bạn chỉ cần học 1 đến 2 bài, trong vòng một tháng bạn sẽ đạt được điều bản thân mong muốn.

Một số tâm sự về việc mình chuyển từ Blogspot (Blogger) sang WordPress:

Ưu điểm của WordPress là nó rất dễ dùng, có nhiều plugin, giao diện hỗ trợ đa dạng. Nhờ vậy WordPress có thể áp dụng vào nhiều kiểu website khác nhau từ blog đơn giản, tin tức chuyên nghiệp, cho đến các trang thương mại điện tử.

Ngoài ra các nội dung hướng dẫn cũng rất lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho người dùng mới tìm tòi, mày mò nghiên cứu.

A. Biên tập & Đăng bài

Bài 1: Cách đăng nhập vào WordPress: vấn đề thường gặp với người dùng mới là họ không biết địa chỉ đăng nhập WordPress ở đâu! Một rắc rối khác là khi quên mật khẩu không biết khôi phục như thế nào.

Bài 3: Cách biên tập, soạn thảo nội dung trong WordPress: trong bài viết này bạn sẽ được hướng dẫn chi tiết cách soạn thảo nội dung trong WordPress, như chèn hình ảnh, tạo liên kết, căn lề, thêm bảng, danh sách, chọn font chữ, vân vân.

Bài 4: Cách chèn nhạc vào WordPress: bạn sẽ biết cách chèn nhạc vào trang web từ những trang âm nhạc phổ biến như nhaccuatui, soundcloud, vân vân. Chúng đều có một cách thức chung là copy mã nhúng và đưa đoạn mã đó vào trong trang.

Bài 4.1: Cách chèn video vào WordPress: hóa ra chèn video vào WordPress không khó như bạn nghĩ, gần như chỉ là copy đường dẫn rồi paste vào nội dung. Tuy nhiên nếu bạn muốn có các tùy chỉnh nhiều hơn thì vẫn cần phải dùng mã nhúng.

Bài 5: Quản lý ảnh trong WordPress: các chỉ dẫn đầy đủ bao gồm up, sửa, SEO, nén, xóa, chỉnh sửa ảnh. Bạn sẽ nắm rõ các cách thức cơ bản để xử lý ảnh.

Bài 6: Sự khác nhau giữa Post và Page trong WordPress: chúng rất giống nhau nhưng thực sự đây là 2 định dạng khác nhau & phù hợp với các kiểu nội dung khác nhau. Bạn cần biết để sử dụng cho phù hợp

Bài 8: Cách cài theme, giao diện cho WordPress: website đẹp hay xấu phụ thuộc vào giao diện. WordPress có trăm ngàn giao diện bao gồm cả miễn phí và trả phí. Bài viết này hướng dẫn các bạn cách cài chúng, từ thư viện có sẵn của WordPress cho đến các giao diện up lên từ các trang bên ngoài.

Bài 9: Cách tạo và chỉnh sửa menu cho giao diện: menu là bản đồ của website, từ đấy người dùng biết được các vị trí, trang quan trọng nhất trên website.

Bài 10: Quản lý Widget trong WordPress: widget là thành phần phụ mở rộng, nó hay nằm ở cột phải hoặc cột trái và chân trang web. Các tính năng của website phong phú hơn nhờ widget.

Bài 11: Tùy biến giao diện WordPress: không phải sau khi cài giao diện là bạn sử dụng được ngay. Bạn cần thực hiện một số sửa đổi như chọn tên, logo, tagline, tùy biến chân trang, màu sắc, font chữ, vân vân.

C. Các thiết lập cơ bản

Bài 13: Tùy chỉnh cấu trúc URL, đường dẫn tĩnh trong WordPress: mỗi một bài viết đều có URL của riêng nó, ở phần này bạn thiết lập cấu trúc tổng quan cho URL này, vì cấu trúc mặc định của WordPress có thể không phù hợp với bạn.

Bài 15: Các cài đặt Viết, Đọc & Thư viện của WordPress: 3 tùy chọn nền tảng này bạn hiếm khi thay đổi, nhưng cũng cần phải biết phòng trường hợp cần dùng.

Bài 16: Phân quyền thành viên trong WordPress: nếu trang web có nhiều thành viên tham gia, bạn cần biết cách phân quyền cho từng người và nắm rõ mỗi người có quyền gì trên website. Điều đó giúp hạn chế tối đa các nguy cơ phá hoại dù vô tình hay cố ý.

D. Plugin cơ bản

Bài 18: Cách cài đặt plugin: WordPress không phải là WordPress nữa nếu thiếu đi các plugin. Trong bài này bạn sẽ biết cách cài đặt plugin cho website, thao tác thực sự rất dễ dàng.

Bài 19: Plugin Yoast để SEO cho web: một trong các plugin SEO tốt và phổ biến nhất. Plugin SEO giúp website của bạn có thứ hạng cao hơn trên các máy tìm kiếm như Google.

Bài 20: Plugin nén ảnh reSmush giúp giảm dung lượng ảnh: công cụ nén ảnh rất dễ dùng cho WordPress, sử dụng API do vậy thích hợp với hosting yếu.

Bài 20.1: So sánh các plugin nén ảnh phổ biến: có rất nhiều plugin nén ảnh, việc chọn cái nào phù hợp có thể không phải là chuyện dễ dàng gì. Bài viết này trình bày ưu nhược điểm của từng cái, và gợi ý bạn nên dùng plugin nào dựa trên nhu cầu riêng.

Bài 20.2: Tìm hiểu định dạng ảnh JPG, PNG và GIF: đây là 3 định dạng ảnh phổ biến nhất trên thế giới web, bài viết trình bày một số hiểu biết cơ bản về chúng.

Bài 20.3: Plugin nén ảnh EWWW Image Optimizer: công cụ nén ảnh miễn phí rất tốt trên nhiều khía cạnh, đặc biệt thích hợp với trang nào có hosting có chất lượng từ trung bình trở lên và muốn tận dụng sức mạnh của định dạng ảnh mới WebP.

Bài 21: Plugin Cache Enabler – tạo cache tăng tốc cho WordPress: một trong các cách tăng tốc WordPress cơ bản là tạo các trang tĩnh từ trang PHP động. Đây là plugin dễ dùng, do vậy rất thích hợp cho người dùng mới

Bài 22: Plugin JetPack – công cụ đa dụng cho người dùng: một trong những plugin có nhiều công dụng nhất trong WordPress, tuy nhiên bạn cần hiểu rõ các tùy chỉnh của nó để sử dụng thích hợp.

Bài 23: Plugin AMP – tăng tốc WordPress cho người dùng trên điện thoại di động: đây là dự án của Google, và là một trong những cách tăng tốc website đơn giản, miễn phí và hiệu quả nhất. Tuy nhiên không phải trang web nào cũng phù hợp.

E. Bảo vệ dữ liệu

Bài 24: Công cụ xuất & nhập dữ liệu của WordPress: phương pháp lưu trữ, dự phòng, backup dữ liệu rất đơn giản, dựa trên tính năng có sẵn của WordPress

Bài 25: UpdraftPlus – công cụ backup dữ liệu cho WordPress: phương pháp lưu trữ, dự phòng, backup dữ liệu chuyên nghiệp, và là một trong những plugin có các tính năng miễn phí tốt nhất về mảng này.

Bài 25.1: Plugin Duplicator – WordPress Migration: giúp backup và di chuyển website sang hosting khác một cách dễ dàng.

Bài 25.2: Plugin All-in-One WP Migration: cũng là một trong các plugin giúp di chuyển website rất phổ biến.

F. Tên miền và Hosting

Bài 26: Cách chọn tên miền hay: tên miền sẽ là thương hiệu đi theo bạn ngay từ khi bắt đầu, do vậy bạn cần phải chọn thật cẩn thận tên miền.

Bài 27: Cách mua tên miền trên Godaddy: đây là một trong các công ty bán tên miền lớn nhất trên thế giới. Nhiều người Việt Nam chọn mua tên miền ở đây, nó cũng là trang bán tên miền nước ngoài lớn đầu tiên có giao diện tiếng Việt.

Bài 28: Cách chọn mua hosting cho WordPress: website bạn truy cập nhanh hay chậm, các plugin có phát huy được hết tính năng hay không phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng hosting.

Bài 29: Cách trỏ tên miền về hosting: bạn làm “đăng ký kết hôn” cho tên miền và hosting.

G. Thương mại điện tử

Bài 30: Hướng dẫn sử dụng plugin WooCommerce.

Bài 31: Tặng thêm. Có những thứ khá bình dị trên WordPress bạn có thể cải thiện để tăng khả năng tương tác và sự hài lòng của người đọc. Bạn sẽ bất ngờ về kết quả sau khi áp dụng nó một cách toàn diện. Hãy tham khảo bài viết này: Các yếu tố đơn giản để người đọc WordPress thấy website thú vị, hấp dẫn hơn.

Ngoài ra bạn có thể xem các video clip mình hướng dẫn sử dụng WordPress ở đây:

Hướng Dẫn Sử Dụng WordPress Toolkit

Trong ứng dụng WordPress Toolkit trên Plesk này, chúng tôi sẽ trình bày chi tiết tất cả các tính năng với giao diện thân thiện và trực quan nhất. Mời các bạn cùng tham khảo.

1.1. Install (Quick): Cài đặt nhanh: Thao tác này sẽ cài đặt phiên bản WordPress mới nhất ở vị trí bạn chỉ định. Tên người dùng (user) và mật khẩu quản trị website ngẫu nhiên sẽ được tạo ra.

Quick Install WordPress

1.2. Install (Custom): Cài đặt Tùy chỉnh: Thao tác này cho phép bạn cài đặt WordPress và thiết lập như sau:

Installation path: Đường dẫn website.

Administrative username and Password: Đặt tên người dùng và mật khẩu quản trị.

Administrator’s email: Email quản trị WordPress.

Interface language: Ngôn ngữ giao diện.

Database name, Database user name, Database user password: Tên, user và mật khẩu cơ sở dữ liệu.

Search Engine Visibility: Công cụ tìm kiếm khả năng hiển thị (hướng dẫn các trình thu thập thông tin không lập chỉ mục website của bạn).

Debug Mode: Bật chế độ gỡ lỗi.

Cài đặt tùy chỉnh WordPress

2. SSL/TLS

3. Security Status

Chỉ với 1 lần nhấp chuột, người dùng có thể đánh giá và tìm ra toàn bộ lỗ hỏng bảo mật của hệ thống. Đồng thời, công cụ này cũng sẽ hỗ trợ trong việc khắc phục những lỗ hỏng trên nếu có.

Tại Security Status → View để kiểm tra tình trạng bảo mật cho WordPress.

Một cài đặt mặc định của WordPress được xây dựng với các cải tiến bảo mật sau đây:

Restrict access to files and directories (Hạn chế quyền truy cập vào các tập tin và thư mục): Nếu quyền truy cập cho các tệp và thư mục không đủ an toàn, các tệp này có thể bị tin tặc truy cập và sử dụng để xâm phạm trang web của bạn. Biện pháp bảo mật này đặt các quyền cho tệp wp-config thành 600, cho các tệp khác thành 644 và cho các thư mục thành 755.

Configure security keys (Cấu hình khóa bảo mật): WordPress sử dụng các khóa bảo mật (AUTH_KEY, SECURE_AUTH_KEY, LOGGED_IN_KEY và NONCE_KEY) để đảm bảo mã hóa tốt hơn thông tin được lưu trữ trong cookie của người dùng. Khóa bảo mật tốt phải dài (60 ký tự trở lên), ngẫu nhiên và phức tạp. Kiểm tra bảo mật sẽ xác minh rằng các khóa bảo mật đã được thiết lập và chúng có chứa ít nhất các ký tự chữ và số.

Block directory browsing (Chặn thư mục duyệt) (có thể trở về): Nếu duyệt thư mục được bật, tin tặc có thể có được thông tin khác nhau về trang web của bạn có khả năng xâm phạm bảo mật của nó. Theo mặc định, duyệt thư mục bị tắt trong Plesk, nhưng khi nó được bật, biện pháp bảo mật này có thể chặn nó. Biện pháp này sửa đổi tệp cấu hình máy chủ (Apache, nginx cho Linux hoặc web.config cho Windows). Lưu ý rằng các chỉ thị tùy chỉnh trong tệp .htaccess hoặc web.config có thể ghi đè lên lệnh này.

Block unauthorized access to to chúng tôi (Chặn truy cập trái phép vào chúng tôi (có thể trở về): Tệp chúng tôi chứa thông tin nhạy cảm như thông tin truy cập cơ sở dữ liệu, v.v. Nếu, vì một số lý do, việc xử lý các tệp PHP của máy chủ web bị tắt, tin tặc có thể truy cập nội dung của tệp chúng tôi Biện pháp bảo mật này ngăn chặn truy cập trái phép vào tệp chúng tôi Biện pháp này sửa đổi tệp cấu hình máy chủ (Apache, nginx cho Linux hoặc web.config cho Windows). Lưu ý rằng các chỉ thị tùy chỉnh trong tệp .htaccess hoặc web.config có thể ghi đè lên lệnh này.

Disable unused scripting languages (Vô hiệu hóa các ngôn ngữ kịch bản không sử dụng): Biện pháp bảo mật này tắt hỗ trợ cho các script ngôn ngữ không được WordPress sử dụng, chẳng hạn như Python và Perl. Tắt chúng để đảm bảo rằng trang web của bạn có thể bị xâm phạm bằng cách khai thác các lỗ hổng trong các script ngôn ngữ này.

Change default database table prefix (Thay đổi tiền tố bảng cơ sở dữ liệu mặc định): Các bảng cơ sở dữ liệu WordPress có cùng tên tiêu chuẩn trên tất cả các cài đặt WordPress. Khi mặc định wp_ prefix được sử dụng cho tên bảng cơ sở dữ liệu, toàn bộ cấu trúc cơ sở dữ liệu WordPress là trong suốt, giúp các tập lệnh độc hại dễ dàng lấy được bất kỳ dữ liệu nào từ nó. Biện pháp bảo mật này thay đổi tiền tố tên bảng cơ sở dữ liệu thành một cái gì đó khác với mặc định wp_ prefix. Lưu ý rằng việc thay đổi tiền tố cơ sở dữ liệu trên một trang web với dữ liệu sản xuất có thể nguy hiểm, vì vậy chúng tôi khuyên bạn nên sao lưu trang web của mình trước khi áp dụng biện pháp này.

Block access to sensitive files (Chặn quyền truy cập vào các tệp nhạy cảm) (có thể trở về): Biện pháp bảo mật này ngăn chặn truy cập công khai vào một số tệp có thể chứa thông tin nhạy cảm như thông tin kết nối hoặc thông tin khác nhau có thể được sử dụng để xác định khai thác đã biết nào có thể áp dụng cho trang web WordPress của bạn.

Change default administrator’s username (Thay đổi tên người dùng của quản trị viên mặc định): Trong quá trình cài đặt, WordPress tạo một người dùng có quyền quản trị và tên người dùng ‘admin’. Vì tên người dùng trong WordPress không thể thay đổi, nên có thể thử sử dụng mật khẩu của người dùng này để truy cập WordPress với tư cách quản trị viên. Biện pháp bảo mật này tạo tài khoản quản trị viên WordPress với tên người dùng ngẫu nhiên và đảm bảo rằng không có người dùng nào có quyền quản trị và tên người dùng ‘admin’. Nếu tìm thấy người dùng ‘admin’, tất cả nội dung thuộc về người dùng này sẽ được gán lại cho tài khoản quản trị viên mới và tài khoản người dùng ‘admin’ sẽ bị xóa.

Bạn có thể áp dụng các biện pháp sau để cải thiện bảo mật cho các phiên bản WordPress của mình. Tuy nhiên, trước khi thao tác, vui lòng sao lưu dữ liệu website vì một vài thao tác sẽ ảnh hưởng đến website của bạn mà bạn không thể hoàn tác lại được.

Forbid execution of PHP scripts in the wp-includes directory (Cấm thực thi các tập lệnh PHP trong thư mục wp-includes) (có thể trở về): Thư mục wp-includes có thể chứa các tệp PHP không an toàn có thể được thực thi để tiếp quản và khai thác trang web của bạn. Biện pháp bảo mật này ngăn chặn việc thực thi các tệp PHP trong thư mục wp-includes. Biện pháp này sửa đổi tệp cấu hình máy chủ (Apache, nginx cho Linux hoặc web.config cho Windows). Lưu ý rằng các chỉ thị tùy chỉnh trong tệp .htaccess hoặc web.config có thể ghi đè lên lệnh này.

Disable scripts concatenation for WordPress admin panel (Vô hiệu hóa tập lệnh ghép cho bảng quản trị WordPress) (có thể trở về): Biện pháp bảo mật này sẽ tắt việc ghép các tập lệnh đang chạy trong bảng Quản trị viên WordPress, ngăn trang web của bạn khỏi bị ảnh hưởng bởi các cuộc tấn công DoS nhất định. Tắt kết nối các tập lệnh có thể ảnh hưởng một chút đến hiệu suất của bảng Quản trị viên WordPress, nhưng nó sẽ không ảnh hưởng đến trang web WordPress của bạn.

Turn off pingbacks (Tắt pingback) (có thể trở về): Pingbacks cho phép các trang web WordPress khác tự động để lại nhận xét bên dưới bài đăng của bạn khi các trang web này liên kết với các bài đăng này. Pingbacks có thể được sử dụng để khởi chạy các cuộc tấn công DDoS trên trang web của bạn. Biện pháp bảo mật này sẽ tắt pingback RPC XML cho toàn bộ trang web của bạn và cũng vô hiệu hóa pingback cho các bài đăng được tạo trước đó với pingback được kích hoạt.

Enable hotlink protection (Cho phép bảo vệ hotlink) (có thể trở về): Bảo vệ liên kết nóng ngăn các trang web khác hiển thị, liên kết hoặc nhúng hình ảnh của bạn. Thực thi này được gọi là liên hết nóng, thêm nó có thể nhanh chóng rút hết băng thông của bạn và làm cho trang web của bạn không có sẵn.

Enable bot protection (Cho phép bảo vệ bot) (có thể trở về): Biện pháp này bảo vệ trang web của bạn khỏi các bot vô dụng, độc hại hoặc có hại. Nó chặn các bot quét trang web của bạn để tìm lỗ hổng và làm quá tải trang web của bạn với các yêu cầu không mong muốn, gây ra lạm dụng tài nguyên. Lưu ý rằng bạn có thể muốn tạm thời vô hiệu hóa biện pháp này nếu bạn dự định sử dụng dịch vụ trực tuyến để quét trang web của bạn để tìm lỗ hổng, vì các dịch vụ này cũng có thể sử dụng các bot như vậy.

Block access to potentially sensitive files (Chặn quyền truy cập vào các tệp có khả năng nhạy cảm) (có thể trở về): Biện pháp bảo mật này ngăn chặn truy cập công khai vào một số tệp nhất định (ví dụ: tệp nhật ký (log), tập lệnh shell và các tệp thực thi khác) có thể tồn tại trên trang web WordPress của bạn. Quyền truy cập công khai vào các tệp này có khả năng ảnh hưởng đến bảo mật của trang web WordPress của bạn.

Block access to .htaccess and .htpasswd (Chặn quyền truy cập vào .htaccess và .htpasswd) (có thể trở về): Đạt được quyền truy cập vào các tệp .htaccess và .htpasswd cho phép kẻ tấn công đưa trang web của bạn vào một loạt các khai thác và vi phạm bảo mật. Biện pháp bảo mật này đảm bảo rằng các tệp .htaccess và .htpasswd có thể được truy cập bởi những kẻ lạm dụng.

Block author scans (Quét khối tác giả) (có thể trở về): Quét tác giả là một hình thức lừa đảo ID người dùng. Mục tiêu của các lần quét này là tìm tên người dùng của người dùng đã đăng ký (đặc biệt là quản trị viên WordPress) và tấn công mạnh mẽ vào trang đăng nhập của trang web của bạn để có quyền truy cập. Lưu ý rằng tùy thuộc vào cấu hình đường dẫn tĩnh (permalink) trên trang web của bạn, biện pháp này có thể ngăn khách truy cập truy cập các trang liệt kê tất cả các bài viết được viết bởi một tác giả cụ thể.

Việc cập nhật phần mềm theo phiên bản mới nhất là vô cùng quan trọng, giúp khắc phục những lỗi trong hệ thống cũng như trải nghiệm những tính năng mới và tiến trình cập nhật này là hoàn toàn tự động.

Tại Updates → View → Update Settings để chỉ định cấu hình cách bạn muốn WordPress cập nhật.

Minor (security) updates: cập nhật từ từ, từng thao tác nhỏ.

Minor and major) updates: Nâng cấp lên tất cả các phiên bản.

4.2. Update plugins automatically: Tự động cập nhật plugin

Plugin không an toàn là nguyên nhân hàng đầu gây ra website bị hack và nhiễm virus/mã độc. WordPress Toolkit cho phép bạn tự động cập nhật các plugin của mình và phải được bật. Hầu hết mọi người đã không thay đổi cập nhật plugin của họ trên website.

Tính năng này áp dụng cho các giao diện themes được liệt kê trong kho lưu trữ WordPress. Nếu giao diện của bạn có bản cập nhật mới và nó xuất hiện tại Available Updates, Plesk sẽ tự động cập nhật nó.

Tại Site title → Change → Nhập tên mới của website → Change để hoàn tất.

Với WordPress Toolkit, bạn có thể truy cập vào bảng điều khiển WordPress mà không phải đăng nhập ( Login). Hoặc vào Setup bạn có thể xem mật khẩu Quản trị viên và thiết lập mật khẩu mới.

Đồng bộ hóa – Sync dữ liệu qua website khác cùng hosting (addon).

Nếu bạn có một dự án với một số phiên bản WordPress (ví dụ một cá thể để phát triển và một phiên bản để truy cập công cộng), bạn có thể sao chép dữ liệu từ website WordPress này sang website WordPress khách, đồng bộ hóa dữ liệu giữa các website.

Copy website hiện tại ra một website mới để chạy 2 website độc lập, tuy nhiên bạn có thể chỉnh sửa lại nội dung website để phù hợp cho việc kinh doanh, quảng bá thương hiệu.

Tại giao diện Clone → a new subdomain. Bạn có thể tạo 1 subdomain mới hoặc 1 subdomain đã tồn tại → OK.

9. Manage Files

Quản lý tất cả các file trên website WordPress. Tại đây bạn có thể tạo mới, sửa, xóa, upload, nén/giải nén, di chuyển, đổi tên thư mục, phân quyền file,…

Quản lý sao lưu/phục hồi dữ liệu. Mỗi nhà cung cấp sẽ có những chính sách backup dữ liệu khác nhau nhưng việc làm đó chỉ mang tính chất phục vụ cho công việc của nhà cung cấp. Vì thế bạn nên chủ động thao tác backup để bảo vệ dữ liệu website của bạn.

Nếu bạn đang làm việc trên một website dàn dựng và không muốn các công cụ tìm kiếm lập chỉ mục nội dung của website dàn trang của bạn, hãy tắt tính năng này. Nếu website dàn dựng của bạn được Googlebot lập chỉ mục, website chính của bạn có thể bị phạt vì nội dung trùng lặp.

Vô hiệu hóa tùy chọn này cho phép tùy chọn “Không khuyến khích công cụ tìm kiếm lập chỉ mục website này” trong WordPress, từ đó, thêm thẻ “noindex, nofollow” vào tiêu đề website của bạn và thêm chỉ thị Không cho phép vào tệp chúng tôi

12. Maintenance mo de

Bật để website chuyển sang chế độ bảo trì thay vì sử dụng plugin trên WordPress. Khi một website WordPress ở chế độ bảo trì, nội dung của website bị ẩn khỏi khách truy cập mà không bị thay đổi hoặc bị ảnh hưởng khác.

Sau khi bật chế độ bảo trì, website sẽ có giao diện như sau:

Việc xử lý lỗi của một website là vô cùng khó khăn, phức tạp và mạo hiểm. Vì vậy, phần mềm hỗ trợ người dùng sao chép từ website chính sang một website thử nghiệm và kiểm tra lỗi trên website này với những công cụ đa dạng.

Bật để cấu hình debug các lỗi của website để quản trị viên dễ dàng nhận thấy để khắc phục (bạn có thể cấu hình chi tiết hơn tại phần setup).

WP_DEBUG: Kích hoạt chế độ gỡ lỗi chính trong WordPress.

WP_DEBUG_LOG: Lưu tất cả các lỗi vào tệp chúng tôi bên trong thư mục wp-content.

WP_DEBUG_DISPLAY: Hiển thị thông báo gỡ lỗi bên trong các trang HTML.

SCRIPT_DEBUG: Buộc WordPress sử dụng các phiên bản không được rút gọn của các tệp CSS và JavaScript lõi. Điều này rất hữu ích khi bạn đang thử nghiệm các thay đổi được thực hiện đối với các tệp .js và .css.

SAVEQUERIES: Lưu các truy vấn cơ sở dữ liệu vào một mảng có thể được hiển thị để giúp phân tích chúng. Lưu ý: điều này sẽ có tác động đáng chú ý đến hiệu suất website của bạn, vì vậy không nên để tùy chọn này được bật khi bạn không gỡ lỗi.

14. Password protection

Nếu bạn cần giới hạn quyền truy cập công khai vào website của mình và yêu cầu tất cả khách truy cập phải cung cấp tên người dùng và mật khẩu, hãy kích hoạt tùy chọn Password protection. Điều này nên được sử dụng cho các website phát triển đã được nhân bản vào một website dàn dựng. Hoặc nếu bạn đang xây dựng một website WordPress mới và chưa muốn công khai. Điều này cũng sẽ ngừng trình thu thập thông tin của công cụ tìm kiếm lập chỉ mục website.

Tại Password protection → Setup→ New password → Protect.

Chức năng Import cho phép bạn sao lưu dữ liệu trên một máy chủ khác về website của bạn.

Source domain name: tên miền website nguồn mà bạn muốn sao lưu dữ liệu.

Hosting access: Username & Password: tài khoản và mật khẩu của FTP/SSH.

Chọn “Speed up file transfer by using web streaming (beta) when possible” nếu bạn có một số lượng lớn tệp nhỏ cần nhập. Nếu bạn nghi ngờ rằng quá trình nhập có thể bị gián đoạn do kết nối Internet không ổn định, bạn có thể thử tùy chọn này. Nó cho phép Plesk tiếp tục và ngắt nhập thay vì bắt đầu lại.

Ngoài ra, bạn sẽ nhập thêm các thông tin với các tùy chọn sau:

Source website URL: URL website nguồn – Chỉ định URL đầy đủ của website, tương ứng với website tài liệu nguồn.

WordPress Toolkit cho phép bạn quản lý tất cả các plugin của bạn. Bạn có thể cài đặt các plugin mới, upload các plugin, kích hoạt, hủy kích hoạt và cập nhật plugin theo cách thủ công.

Trong tab Database, bạn có thể truy cập phpMyAdmin trực tiếp và chỉnh sửa tên người dùng cơ sở dữ liệu của bạn và chỉnh sửa mật khẩu của nó.

Check security: Chỉ với 1 lần nhấp chuột, người dùng có thể đánh giá và tìm ra toàn bộ lỗ hỏng bảo mật của hệ thống. Đồng thời, phần mềm cũng sẽ hỗ trợ trong việc khắc phục những lỗ hỏng trên nếu có.

Detach: Ẩn phiên bản WordPress khỏi WordPress Toolkit nhưng các tệp và cơ sở dữ liệu sẽ vẫn còn. Nhấn vào Scan nếu bạn muốn hiển thị lại.

Remove: Xóa. Nhấn vào đây xóa phiên bản WordPress của bạn.

20. Scan

Tính năng Scan sẽ quét bất kỳ phiên bản WordPress và hiển thị tại WordPress Toolkit nếu chúng bị thiếu trong trường hợp WordPress đã được cài đặt thủ công và không thông qua Plesk.

Cách Sử Dụng Word Trên Macbook Dành Cho Người Mới Dùng

Phần mềm microsoft word trên macbook

Bộ phầm mềm văn phòng microsoft office là sản phẩm giữa quá trình hợp tác của tập đoàn công nghệ microsoft cùng apple cách đây trên 10 năm. Đối với bộ công cụ microsoft office nói chung và đặc biệt là phần mềm microsoft word từ lâu đã trở thành phần mềm soạn thảo được hầy hết người dùng sử dụng.

Lí do để sử dụng word trên macbook cũng như microsoft ofice trở thành phần mềm làm việc được rất nhiều người ưa chuộng, đặc biệt là dân văn phòng. Có thể thấy được không chỉ vì sự tiện lợi, hữu ích cũng như khả năng đồng bộ dữ liệu giữa macbook với các dòng laptop khác nhau đang có mặt trên thị trường hiện nay. Rất nhiều người khi sử dụng microsoft word trên macbook đều cho rằng cách dùng word trên macbook với phần mềm này thật sự tương thích rất tốt với cấu hình các dòng macbook. Đặc biệt là các thao tác định dạng, chỉnh sửa, lưu trữ đều rất nhẹ nhàng với phần mềm này.

Bạn có thể tải ngay để có thể dùng word trên macbook trôi chảy. Tuy nhiên, đây chỉ là bản dùng thử và nếu muốn sử dụng lâu dài với macbook thì cần mua ứng dụng bản quyền để có trải nghiệm tốt nhất.

Cách sử dụng word trên macbook với Apple iwork

Một ứng dụng word trên macbook mà nhiều người thường sử dụng đó là ứng dụng page thuộc bộ phần mềm văn phòng Apple iWork. Giống như phần mềm microsoft office, Apple iWork là bộ phần mềm cũng được thiết kế cho mục đích hoạt động văn phòng. Tuy nhiên, đây là bộ phần mềm làm việc văn phòng được apple thiết kế riêng biệt cho các dòng sản phẩm khác nhau của apple, từ điện thoại; ipad cho tới macbook.

Trong số các phần mềm thuộc bộ Apple iWork, chúng ta chỉ cần chú ý tới công cụ Pages. Đây là phần mềm để giúp người dùng có cách dùng word trên macbook với chất lượng tốt nhất có thể. Nhưng với những người mới lần đầu dùng macbook thì nó lại khá khó khăn do giao diện của page khá khác với microsoft word. Nhưng pages cũng sẽ đem tới cho bạn cách sử dụng word trên macbook với chất lượng tốt nhất cùng các văn bản mẫu đúng chuẩn bố cục, thiết kế. Lúc này, việc của bạn chỉ đơn giản là sáng tạo nội dung theo đúng phong cách của mình là được.

Cách mở microsoft word trên macbook thông qua Open office writer

Một cách sử dụng word trên macbook tiếp theo cũng sẽ đem lại cho bạn những trải nghiệm tốt nhất trong quá trình thực hiện công việc soạn thảo văn bản. Đó là phần mềm open office writer. Nếu như 2 ứng dụng trên là những phần mềm bạn buộc lòng phải bỏ tiền ra mua để có thể sở hữu được phần mềm bản quyền với đầy đủ các tính năng khác nhau. Thì đây là một bộ ứng dụng văn phòng khá mở. Do đó, bạn có thể tải về trên mạng hoàn toàn miễn phí. Phần mềm này có thể tương thích với rất nhiều dòng máy tính khác nhau, trong đó có cả macbook.

Bên cạnh đó, ứng dụng open office writer cũng có giao diện ban đầu rất giống với phần mềm microsoft office word. Chính vì thế, đây sẽ là điểm cộng dành cho những người không quen với giao diện của ứng dụng Pages do chính apple xây dựng dành cho các dòng máy khác nhau của apple. Hiện tại, ứng dụng open office còn cung cấp cả phiên bản tiếng Việt cho người dùng và hoàn toàn miễn phí.

Hướng Dẫn Sử Dụng Airpods Chi Tiết Nhất Dành Cho Người Mới

Apple AirPods là chiếc tai nghe bluetooth (không dây) được sản xuất bởi Apple. Chiếc tai nghe này đặc biệt bởi thiết kế kèm theo hộp đựng (và là hộp sạc), được tích hợp chip xử lý thông minh.

AirPods tương thích với các thiết bị nào?

Chiếc tai nghe này có thể tương thích với hầu hết tất cả thiết bị iOS (iPhone, iPad, Macbook, iPod,…) và cả các thiết bị Android, Windows.

Tuy nhiên để sử dụng được hết tất cả mọi tính năng của AirPods mà chip Apple W1 mang lại thì bạn cần sử dụng các thiết bị có hệ điều hành iOS 10, Watch OS3 hoặc Mac OS Sierra trở lên.

Danh sách các thiết bị tương thích với AirPods

Tìm hiểu về khả năng chống nước của AirPods

Rất nhiều người quyết định mua AirPods vì sự tiện lợi của nó trong quá trình luyện tập thể thao, chính vì thế khả năng chống nước và mồ hôi được đặc biệt quan tâm. Apple không đưa ra bất kỳ tuyên bố nào về khả năng chống nước của AirPods, ngay cả trên AirPods 2.

Nhưng trong thực tế có nhiều người thường xuyên sử dụng AirPods trong khi tập thể thao đã nói rằng họ không gặp bất cứ vấn đề gì với tai nghe của mình. Ngạc nhiên hơn, một số người còn nói rằng AirPods của họ vẫn hoạt động tốt sau khi được giặt chung với quần áo hàng tiếng đồng hồ.

Nhưng những điều đó cũng chưa thể khẳng định rằng AirPods có thể chống nước.

Vậy…

AirPods có chống nước không?

AirPods không có khả năng chống nước. Đó là câu trả lời cuối cùng.

Do không đạt bất cứ chuẩn chống nước IP nào cho nên việc để tai nghe thường xuyên tiếp xúc với nước mưa, hoặc ngâm mình trong bể bơi hàng giờ đồng hồ là điều không nên.

Air Pods có chống mồ hôi không?

Câu trả lời tương tự. AirPods không có khả năng chống mồ hôi. Vì vậy, bạn nên hạn chế để AirPods tiếp xúc với mồ hôi. Ngoài ra hãy vệ sinh AirPods nếu nó tiếp xúc với quá nhiều mồ hôi.

Hướng dẫn kết nối tai nghe AirPods với các thiết bị

Kết nối với AirPods với iPhone, iPad

Bước 1: Vuốt từ dưới màn hình lên để vào Control Center (Trung tâm điều khiển), bật

Bật bluetooh

Bước 2: Mở nắp hộp đựng ra (tai nghe vẫn trong hộp), để gần thiết bị (không quá 5cm)

Bước 3: Thông báo yêu cầu kết nối xuất hiện trên màn hình iPhone, iPad. Chọn Connect

Chọn kết nối

Bước 4: Chọn Done và kết nối thành công

Từ những lần sau, bạn chỉ việc bật Bluetooth lên và cho tai nghe vào tai là có thể sử dụng ngay, không cần phải kết nối thêm lần nào nữa.

Trong trường hợp bạn có các thiết bị Apple khác muốn sử dụng AirPods (dùng chung 1 tài khoản iCloud) thì cần làm như sau:

Đối với thiết bị iOS 10 hoặc watchOS3: Mở Control Center lên và chọn AirPods

Đối với iOS 11: Mở Control Center lên và chọn biểu tượng nghe nhạc, tiếp theo chọn AirPods

Đối với Macbook chạy macOS Sierra: bạn chọn AirPods tại biểu tượng Volume trên thanh menu bar mà không cần phải bỏ 2 tai nghe vào lại hộp

Lỗi “Không phải AirPods của bạn. AirPods không được kết nối với iPhone này”

Lỗi này sẽ xuất hiện khi trước đó bạn đã kết nối AirPods với 1 thiết bị khác iCloud. Cách giải quyết lỗi này như sau:

Bước 1: Mở nắp hộp AirPods (tai nghe vẫn ở trong hộp), để sát iPhone cần kết nối

Bước 2: Bấm Connect trên iPhone

Chọn kết nối

Bước 3: Giữ vào nút trên mặt lưng của hộp AirPods để kết nối.

Giữ kết nối

Bước 4: Đợi một chút sẽ xuất hiện thông báo ghép đôi thành công, bạn chọn Done là xong

Kết nối thành công

Kết nối với Mac OS Siera

Bước 1: Bật Bluetooth trên thiết bị, mở nắp hộp đựng AirPods

Bước 2: Đợi máy tính tìm thấy AirPods, sau đó chọn Connect. Vậy là kết nối thành công

Chọn Connect

Kết nối với Apple Watch

Bước 1: Mở nắp hộp AirPods (tai nghe vẫn ở trong hộp), để sát Apple Watch

Bước 2: Ấn giữ nút tròn phía sau hộp AirPods cho đến khi đèn LED bên trong hộp chuyển sang màu trắng

Giữ nút tròn trên hộp AirPods

Vào cài đặt

Vào bluetooh

Chờ thiết bị kết nối

Đợi một chút sẽ xuất hiện thông báo kết nối thành công

Kết nối với các thiết bị khác không thuộc Apple

Bước 1: Mở nắp hộp, 2 tai nghe vẫn nằm trong hộp

Bước 2: Ấn và giữ nút tròn phía sau nắp hộp cho đến khi thấy đèn LED trong hộp chuyển sang màu trắng

Nhấn vào thiết bị cần kết nối

Bước 3: Bật Bluetooth trên thiết bị, trong danh sách thiết bị tìm thấy, bạn chọn AirPods.

Kết nối thành công

Như vậy là đã có thể kết nối thành công

Ý nghĩa các màu đèn LED báo hiệu

Đèn LED trên hộp AirPods gồm có 3 màu: xanh lá, vàng hổ phách, trắng. 3 màu này dùng để biểu thị dung lượng pin hoặc trạng thái của AirPods, cụ thể như sau:

Xanh lá: Pin đầy (trong lúc sạc) hoặc Pin trên 80% (trong lúc sử dụng)

Vàng hổ phách: Pin chưa đầy (trong lúc sạc) hoặc Pin dưới 80% (trong lúc sử dụng)

Màu trắng: Sẵn sàng kết nối với thiết bị

Các màu của đèn LED

Lưu ý: Khi bạn bỏ tai nghe vào hộp thì đèn sẽ thông báo dung lượng pin của tai nghe, khi bạn lấy tai nghe ra thì sẽ thông báo dung lượng pin của hộp đựng

Các cách kiểm tra dung lượng pin AirPods

Cách 1: Kiểm tra bằng đèn LED như mục trên

Cách 2: Batteries widget trên iPhone: Để hiển thị widget này bạn phải bật nó lên lần đầu tiên, sau khi kết nối với AirPods rồi thì vuốt Notification từ trên xuống và chọn Edit sau đó bấm vào dấu + ở Batteries cuối cùng chọn Done.

Pin AirPods được hiển thị trên thanh trạng thái

Cách 3: Vào Trung tâm điều khiển, chọn biểu tượng như hình dưới để xem

Xem dung lượng pin AirPods

Và bạn cũng cần lưu ý rằng khi AirPods gần hết pin, sẽ có 1 âm báo phát ra, và trước khi hết pin hoàn toàn cũng sẽ có 1 âm báo nữa.

Tùy chỉnh các tính năng của AirPods

Cách vào giao diện cài đặt AirPods

Bật tính năng tháo tai nghe là tự động ngưng nhạc

Tính năng này khá thú vị, bạn bỏ tai nghe ra, nhạc ngưng lại. Bạn đeo tai nghe vào, nhac lại tiếp tục phát.

Để bật tính năng này bạn chọn Bật ở mục Tự động phát hiện tại nghe

Bật tính năng Tự phát hiện tai nghe

Double Tab

Tính năng này cho phép bạn ra lệnh cho Siri, phát bài hát/tạm dừng, quay lại bài nhạc trước đó, chuyển sang bài nhạc tiếp theo chỉ với 2 lần chạm nhẹ vào tai nghe. Đặc biệt là ở 2 tai nghe, bạn có thể lựa chọn 2 tác vụ khác nhau.

Để sử dụng tính năng này, bạn kéo xuống ở mục Chạm hai lần vào AirPods. Bạn chọn bên tai nghe cần tùy chỉnh sau đó chọn tiếp các tác vụ.

Chọn bên tai nghe để thiết lập Double Tap

Chọn tính năng cần sử dụng

Đổi tên AirPods

Vào mục Tên, bạn nhập tên cần đổi, sau đó chọn Done, thế là xong.

Sửa tên tai nghe AirPods

Đọc tên người gọi đến

Vào Điện Thoại

Thông báo cuộc gọi

Chọn tùy chỉnh của riêng bạn

Cập nhật phần mềm cho AirPods

Bước 1: Bỏ tai nghe vào trong hộp, đặt hộp gần iPhone

Bước 2: Trên iPhone bật Wifi. iPhone sẽ tự động tải bản cập nhật AirPods về và tiến hành cài đặt.

Cập nhật phần mềm cho tai nghe

Cách tắt nguồn Airpods – Reset AirPods khi bị lỗi

Khi có lỗi xảy ra như không thể kết nối với AirPods, bạn hãy làm như sau:

Bước 1: Cho tai nghe vào hộp, nắp hộp mở

Bước 2: Ấn và giữ nút tròn phía sau hộp cho đến khi đèn LED bên trong hộp chuyển sang màu trắng nhấp nháy. Bạn đừng buông tay ra, hãy giữ đó đến khi đèn chuyển sang màu vàng hổ phách (3 lần), rồi lại chuyển sang trắng nhấp nháy thì hãy buông tay ra.

Giữ nút tròn trên hộp AirPods

Như vậy là đã reset thành công.

Bảo quản AirPods tránh bị trầy xước

Bạn đang đọc nội dung bài viết Hướng Dẫn Sử Dụng WordPress (Dành Cho Người Mới) * Kiến Càng trên website Thaiphuminh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!