Đề Xuất 2/2023 # Java Bài 3: Làm Quen Với Eclipse/Intelij &Amp; Tạo Mới Project # Top 6 Like | Thaiphuminh.com

Đề Xuất 2/2023 # Java Bài 3: Làm Quen Với Eclipse/Intelij &Amp; Tạo Mới Project # Top 6 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Java Bài 3: Làm Quen Với Eclipse/Intelij &Amp; Tạo Mới Project mới nhất trên website Thaiphuminh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Được chỉnh sửa ngày 21/10/2020.

Chào mừng các bạn đến với bài học Java số 3, bài học về tạo mới project Java bằng Eclipse hoặc InteliJ. Bài học này nằm trong chuỗi bài học lập trình ngôn ngữ Java của Yellow Code Books.

Với việc tìm hiểu về ngôn ngữ và cách thức cài đặt một môi trường lập trình Java từ hai bài trước. Hôm nay chúng ta cùng mở Eclipse hoặc InteliJ lên để bắt đầu làm quen với IDE và với đoạn code Java đầu tiên của bạn.

Sau khi bạn đã mở Eclipse lên rồi thì chúng ta bắt đầu tìm hiểu kỹ hơn về IDE này.

Lần đầu tiên khi mở Eclipse lên, bạn sẽ thấy màn hình chính như sau, các thành phần con của màn hình này được mình đánh các con số cho bạn dễ tiếp cận.

Tạo Mới Project Bằng Eclipse

Trong lập trình, một project là một ứng dụng riêng rẽ, mỗi project sẽ có một cái tên và tập hợp các mã code cũng như các resource trong đó để có thể giúp xây dựng project đó thành ra một ứng dụng cuối cùng.

Trong Eclipse thì có các cách sau để bạn tạo mới một project. Hãy chọn cho mình cách mà bạn thích nhất.

2. Vào menu . Cửa sổ tiếp theo xuất hiện, bạn nhấn vào thư mục có tên , ở các thành phần được xổ ra sau đó, bạn chọn và nhấn như hình sau.

Bạn chọn cách nào trong ba cách trên cũng được, còn mình thì lười hơn, mình nhấn tổ hợp phím (đó là với Mac, với Windows là ) cho nó nhanh. 😉

Màn hình kế tiếp trông như sau.

Ở mục bạn gõ vào tên của project, mình sẽ đặt tên project này là , bạn có thể gõ khoảng trắng hay in hoa tùy thích. Vậy tại sao lại đặt là “HelloWorld”? Sở dĩ project đầu tiên của bạn có tên như vậy vì nó thể hiện rằng đây là dấu ấn của bạn với một ngôn ngữ lập trình mới, mà với lập trình viên, dấu ấn đầu tiên đó được xem như một sự chào hỏi của bạn đến với thế giới. Nghe hoành tráng ha, thực ra thì mình cũng đùa một tí, câu chào hello world! luôn được các cuốn sách hay các trang web hướng dẫn lập trình sử dụng khi hướng dẫn mọi người ở bài học đầu tiên, nó mang ý nghĩa bắt đầu cho những điều hay ho phía trước. Và bài học của mình cũng không ngoại lệ, cũng hello world!. Bạn có quyền đặt bất kỳ cái tên nào ở bài hôm nay cũng được.

Tạo Mới Một Class Bằng Eclipse

Ở bước này bạn sẽ tạo một class. Bạn sẽ thắc mắc Như ở bài trước mình cũng có nói Java là một ngôn ngữ hướng đối tượng (OOP), ngay khi làm việc với Java bạn buộc phải suy nghĩ và làm việc theo hướng đối tượng dù bạn có là người mới vào hay không. Và class là một trong những khái niệm của hướng đối tượng. Bạn sẽ bắt đầu biết đến class từ bài học số 16.

Nhưng không phải cứ làm việc theo hướng đối tượng là phải biết về OOP, ở các bài đâu tiên này bạn cứ chấp nhận chuyện tạo mới một class. Bạn chỉ cần biết class là nơi mà chúng ta sẽ code vào đó, hệ thống sẽ tìm kiếm đến các class để mà biên dịch source code thành mã có thể thực thi được, mọi dòng code để bên ngoài class đều không hợp lệ và hệ thống sẽ báo lỗi ngay.

Trước khi tạo mới một lass, bạn chắc rằng cửa sổ nhỏ bên trái được mở, cửa sổ này có tên là nơi hiển thị tất cả các file và folder trong project của bạn theo kiểu cây thư mục, với project bạn vừa tạo xong, hiển thị như sau.

Để tạo class, bạn có thể chọn theo menu , hoặc nhấn chuột phải vào project trong cửa sổ và chọn .

Cửa sổ tiếp theo xuất hiện, bạn đặt tên cho class ở mục , như hình sau mình đặt tên cho class này là . Và bạn nhớ check chọn public static void main(String[] args), với tùy chọn này được check, hệ thống sẽ tạo sẵn cho bạn một phương thức trong class vừa tạo. Phương thức này là phương thức mà hệ thống sẽ tìm đến đầu tiên nhất và bắt đầu thực thi các dòng code từ đây cho bạn. Nếu không có phương thức thì hệ thống sẽ không biết ứng dụng của bạn bắt đầu từ đâu, và vì vậy không có dòng code nào được thực thi hết. Bạn sẽ biết rõ hơn về khái niệm cũng như được hiểu rõ về phương thức và các phương thức khác ở các bài học sau.

Tạo Mới Project Bằng InteliJ

Dù chọn tạo mới project theo cách nào thì cửa sổ sau cũng sẽ xuất hiện sau đó.

Sau đó có xuất hiện màn hình nào nữa thì bạn cứ tiếp tục nhấn Next. Cho tới khi đến màn hình sau.

Sở dĩ project đầu tiên của bạn có tên như vậy vì nó thể hiện rằng đây là dấu ấn của bạn với một ngôn ngữ lập trình mới, mà với lập trình viên, dấu ấn đầu tiên đó được xem như một sự chào hỏi của bạn đến với thế giới. Nghe hoành tráng ha, thực ra thì mình cũng đùa một tí, câu chào hello world! luôn được các cuốn sách hay các trang web hướng dẫn lập trình sử dụng khi hướng dẫn mọi người ở bài học đầu tiên, nó mang ý nghĩa bắt đầu cho những điều hay ho phía trước. Và bài học của mình cũng không ngoại lệ, cũng hello world!. Bạn có quyền đặt bất kỳ cái tên nào ở bài hôm nay cũng được.

Copy lại từ mục trên kia

Tổng Quan InteliJ

: thanh công cụ. Nơi đây bạn có được các nút điều khiển chính, chẳng hạn như các nút Mở project, Lưu project, Cắt/Dán dữ liệu,… Hoặc đặc thù hơn với lập trình có các nút Khởi chạy ứng dụng, Debug ứng dụng,…

2. Navigation bar: thanh điều hướng. Giúp bạn theo dõi file nào đang được mở, đường dẫn file đó trong project của bạn như thế nào.

6. Status bar: thanh trạng thái, hiển thị trạng thái của project và của chính . Bạn sẽ thấy thông báo ứng dụng đang được thực thi, có thành công không, có lỗi gì không,…

Tạo Mới Một Class Bằng InteliJ

Class là gì? Nếu bạn có đọc nội dung tạo mới class bằng Eclipse trên kia thì đã nắm sơ sơ class là gì, còn không mình sẽ copy lại cho bạn xem.

Như ở bài trước mình cũng có nói Java là một ngôn ngữ hướng đối tượng (OOP), ngay khi làm việc với Java bạn buộc phải suy nghĩ và làm việc theo hướng đối tượng dù bạn có là người mới vào hay không. Và class là một trong những khái niệm của hướng đối tượng. Bạn sẽ bắt đầu biết đến class từ bài học số 16.

Nhưng không phải cứ làm việc theo hướng đối tượng là phải biết về OOP, ở các bài đâu tiên này bạn cứ chấp nhận chuyện tạo mới một class. Bạn chỉ cần biết class là nơi mà chúng ta sẽ code vào đó, hệ thống sẽ tìm kiếm đến các class để mà biên dịch source code thành mã có thể thực thi được, mọi dòng code để bên ngoài class đều không hợp lệ và hệ thống sẽ báo lỗi ngay.

Copy lại từ mục trên kia

Trước khi tạo mới một lass, bạn chắc rằng cửa sổ nhỏ bên trái được mở, cửa sổ này có tên Project là nơi hiển thị tất cả các file và folder trong project của bạn theo kiểu cây thư mục, với project bạn vừa tạo xong, hiển thị như sau.

Với thì code tạo ra không có tùy chọn tạo sẵn cho chúng ta phương thức như với . Không sao, cái đó chúng ta tự gõ vào sau. À mà phương thức là gì? Mình copy lại để giới thiệu trước với các bạn.

Phương thức này là phương thức mà hệ thống sẽ tìm đến đầu tiên nhất và bắt đầu thực thi các dòng code từ đây cho bạn. Nếu không có phương thức thì hệ thống sẽ không biết ứng dụng của bạn bắt đầu từ đâu, và vì vậy không có dòng code nào được thực thi hết. Bạn sẽ biết rõ hơn về khái niệm Phuơng thức cũng như được hiểu rõ về phương thức và các phương thức khác ở các bài học sau.

Copy lại từ mục trên kia

Đến bước này thì bạn đã xong phần làm quen với InteliJ. Chúng ta sẽ bắt đầu code từ mục tiếp theo sau đây.

public class MyFirstClass { public static void main(String[] args) { System.out.println("Hello World!"); } }

Ở các bài học sau cũng vậy, khi gặp các dòng code hay các yêu cầu buộc bạn phải code, thì bạn cũng đừng nên copy, mà hãy đọc trước yêu cầu, rồi thử code trước.

Ngoài lề

Sau khi code xong cho project, nếu không còn lỗi nào nữa, chúng ta hoàn toàn có thể thực thi, hay chạy chương trình để xem thành quả mà chúng ta xây dựng nên.

Rất nhanh, bạn sẽ thấy cửa sổ xuất hiện với nội dung mà bạn vừa code lúc nãy, vì câu lệnh là để in log ra console.

Xin chúc mừng, bạn vừa code xong chương trình Java đầu tiên của mình. Bạn vẫn chưa biết rõ ý nghĩa của các câu lệnh, hay cấu trúc của Java là gì đâu, đừng lo lắng quá vì bạn sẽ sớm được hiểu rõ ở các bài kế tiếp thôi mà.

Bạn sẽ biết các khái niệm về biến và hằng, và học cách sử dụng các biến và hằng này trong Java.

Hướng Dẫn Sử Dụng Eclipse Lập Trình Java

Hướng dẫn sử dụng eclipse lập trình java

Như chúng ta cũng đã biết rằng có rất nhiều tool phục vụ cho việc lập trình java có thể kể đến như là JBuilder, Jcreator, Netbean.

Tuy nhiên khi máy bạn có cấu hình thấp thì chạy rất chậm. Devpro chúng tôi xin giới thiệu một công cụ dùng để lập trình java cực hay hiện đang được đông đảo các bạn giới lập trình rất yêu thích và cũng là một công cụ được các công ty yêu thích (bởi vì nó free) tuy nhiên chức năng của nó thì không kém gì so với Jbuilder hay là các thứ khác mà thậm chí còn hơn. Hãy tham khảo các bước hướng dẫn sử dụng eclipse lập trình java qua bài viết sau đây của Devpro.

Bước 1: Đầu tiên hãy Download các gói cần thiết cho việc cài đặt. Bởi vì eclipse là mã nguồn mở, vì thế mà khi cài đặt cần phải tùy theo nhu cầu sử dụng mà cho phép người dùng download các plugin cần thiết. Một số các gói thông thường nhất cần cho việc lập trình một ứng dụng java.

– Eclipse-SDK-3.2.1 (Đây là gói Eclipse chính).

– emf-sdo-runtime-2.2.0_2.

– JEM-runtime-1.2.

– GEF-runtime-3.2.

– VE-SDK-1.2.

– VE-runtime-1.2.

Bước 2: Về cấu hình để chạy (Cái này không cần cài đặt)

– Cài đặt jdk1.5 hay 1.6.

– Sau khi Giải nén file chúng tôi ta sẽ có một thư mục có tên là eclipse ngay tại ổ C chẳng hạn như: C:\eclipse.

– Để các file còn lại (emf-sdo-runtime-2.2.0_2, JEM-rntime-1.2, GEF-runtime-3.2, VE-SDK-1.2, VE-runtime-1.2) vào cùng thư mục. Giải nén các file này được thư mục eclipse (chọn Yes khi giải nén)).

– Sau đó bạn vào thư mục chép thư mục elipse như trên đè lên thư mục C:\eclipse để cập nhật các plugin.

Sau khi Nhấn Ok. Bạn sẽ vào giao diện chính của tool.

Sau khi kết thúc, bây giờ bạn có thể sử dụng phần mềm lập trình java eclipse rồi đó, bảo đảm phương pháp lập trình giao diện java bằng eclipse không hề thua kém Jbuilder.

Ngoài phần mềm Eclipse bạn có thể tải thêm phần mềm Netbean để lập trình Java tại link: https://www.devpro.edu.vn/huong-dan-lap-trinh-java-bang-netbean

Lập Trình Java Theo Nhóm Sử Dụng Eclipse Và Svn

Tài liệu hướng dẫn dựa trên:

Đây là mô hình làm việc theo nhóm Java sử dụng Eclipse và SVN:

VisualSVN Server

Để có SVN Repository bạn cần phải cài đặt SVN Server chẳng hạn Visual SVN trên một máy tính nào đó, nó sẽ là một máy chủ SVN. Bạn có thể xem hướng dẫn cài đặt và cấu hình Visual SVN tại:

Trong trường hợp bạn không có SVN Server. Bạn có thể đăng ký một tài khoản XP-DEV để có một SVN Repository miễn phí với dung lượng lên tới 1.5G đủ để dùng cho nhóm làm việc. Xem hướng dẫn đăng ký & sử dụng XP-DEV tại:

Subversive

Tiếp theo trên mỗi chương trình Eclipse của mỗi thành viên phải cài đặt Subversive. Bạn có thể xem hướng dẫn tại:

Trước hết cần một thành viên trong nhóm chia sẻ code dự án ban đầu lên SVN Repository (Kho chứa SVN).

Trên Visual SVN đã tạo sẵn một Repository có tên JavaProjects.

URL Copy được có thể chứa tên của máy chủ SVN.

https://TRAN-VMWARE/svn/JavaProjects/

Bạn có thể thay đổi tên máy chủ bằng địa chỉ IP.

Nếu bạn sử dụng XP-DEV và tạo một SVN Repository, bạn cũng sẽ có URL tương ứng, hãy sử dụng URL này.

Quay trở lại với Eclipse.

Chúng ta sẽ chia sẻ 2 Project: ProjectController & ProjectModel lên Repository JavaProjects:

2 Project: ProjectController & ProjectModel đã được chia sẻ lên SVN Server.

Trong một thời điểm nào đó bạn muốn chia sẻ tiếp Project khác cũng lên trên Repository có sẵn (Chẳng hạn JavaProjects). Chúng ta tiếp tục chia sẻ Project ProjectView lên SVN Repository JavaProjects

Project ProjectView đã được chia sẻ lên Repository.

Đây là hình ảnh nhìn trên Visual SVN Server:

Các thành viên khác trong nhóm sẽ checkout các Project từ trên Repository về máy tính của mình.

Giả sử rằng chúng ta chỉ lấy 2 Project, Project còn lại sẽ lấy về sau.

2 Project đã được checkout.

Chúng ta tiếp tục checkout Project khác (Chẳng hạn như nó mới được chia sẻ bởi một người nào đó trong nhóm).

Checkout là hành động lấy toàn bộ dữ liệu 1 hoặc nhiều Project được chia sẻ trên Repository xuống máy địa phương (Khi máy địa phương chưa có Project đó). Sau đó dữ liệu được sửa đổi tại địa phương. Sử dụng chức năng Commit để đẩy dữ liệu đã thay đổi lên Repository. Và sử dụng chức năng Update để lấy dữ liệu có thay đổi về.

Bây giờ chúng ta sẽ sửa (hoặc thêm) file trên các Project, và Commit lên Repository.

Để đưa các dữ liệu đã thay đổi lên SVN Repository. Nhấn phải chuột vào Project hoặc chọn file đã thay đổi, chọn Team/Commit.

Tất cả các thêm mới và thay đổi đã được Commit lên SVN Repository.

Tại Eclipse của các thành viên khác có thể sử dụng chức năng Update để cập nhập các dữ liệu thêm mới hoặc thay đổi.

Chú ý: Trong một số trường hợp việc Commit bị báo lỗi, bạn cần phải Update trước khi Commit.

Chúng ta sẽ tìm hiểu cách sử dụng của một vài chức năng quan trọng.

Trường hợp bạn có một thư mục hoặc file muốn SVN bỏ qua, không đưa lên SVN Repository. Bạn có thể sử dụng chức năng: Add to svn:ignore

Nhấn phải chuột vào thư mục mynote, chọn Team/Add to svn:ignore

Trong trường hợp này bạn cần phải Update project trước khi Commit.

Revert sử dụng để trả lại dữ liệu ban đầu. Chẳng hạn khi bạn sửa đổi dữ liệu của một vài file, revert giúp cho file trở lại như trước khi thay đổi.

Bạn đang sửa một vài file tại máy địa phương. Và trong quá trình sửa bạn không muốn một người nào đó trong nhóm Commit dữ liệu các file đó lên Repository, bạn có thể sử dụng chức năng Lock để khóa lại. Sau khi sửa đổi xong, bạn có thể Commit và sử dụng chức năng Unlock để mở khóa.

Bạn sửa đổi một vài file và Commit lên SVN Repository. Nhưng nhận được thông báo lỗi khi một trong những file đó đang bị Lock bởi một ai đó. Cleanup cho phép giải phóng việc khóa một cách ép buộc. Bạn không thể sử dụng chức năng Unlock trong trường hợp này, vì nó chỉ sử dụng cho người đã Lock file đó.

Project của bạn đang kết nối với SVN Repository.

Nếu xem trên thư mục Project tại ổ cứng, bạn sẽ thấy tại mỗi thư mục có một thư mục ẩn .svn, đó là các thư mục chứa thông tin tình trạng và dữ liệu các file của SVN (Nó giống kiểu một kho chứa địa phương).

Nhấn phải chuột vào một Project và chọn Team/Disconnect sẽ giúp ngắt kết nối với SVN Repository.

Việc Disconnect có 2 lựa chọn:

Vừa disconnect vừa xóa hết các SVN meta-information

Lựa chọn này sẽ làm xóa hết các thư mục ẩn .svn trên tất cả các thư mục trong Project, trường hợp này không thể kết nối lại, nếu muốn kết nối lại chỉ có cách xóa Project trên ổ cứng và Checkout lại.

Hoặc chỉ disconnect.

Lựa chọn này đơn giản chỉ là ngắt kết nối. Các SVN meta-information vẫn được giữ lại.

Bạn có thể kết nối lại, bằng cách nhấn phải chuột vào Project và chọn: Team/Share Project…

Java Bài 27: Phương Thức Getter Và Setter

Chào mừng các bạn đến với bài học Java thứ 27, bài học về và . Đây là bài viết trong chuỗi bài về lập trình ngôn ngữ Java của Yellow Code Books.

Vậy thì gói ghém dữ liệu là gì? Tính gói ghém dữ liệu là một trong những đặc tính cơ bản trong kế thừa, bên cạnh các đặc tính khác, như tính kế thừa (Inheritance) mà bạn đã biết, tính đa hình (Polymorphism) và tính trừu tượng (Abstraction) mà bạn sẽ làm quen sau. Đặc tính gói ghém dữ liệu giúp bao bọc lấy các thuộc tính của một lớp. Nó làm cho các thuộc tính của lớp bị ẩn đi so với các lớp khác.

Để tạo ra sự gói ghém cho các thuộc tính trong một lớp thông qua và , bạn làm theo các bước sau.

– Định nghĩa khả năng truy cập cho các thuộc tính trong một lớp về . – Xây dựng phương thức hay cho từng thuộc tính đó. Với bạn nên đặt tên phương thức là . Còn với thì bạn nên đặt tên phương thức là . Việc xuất hiện của và cho các thuộc tính là không bắt buộc. Bạn có thể không cần khai báo bất cứ hay nào cả nếu như bạn không muốn thuộc tính đó được thấy bởi bất kỳ lớp nào. Hoặc bạn chỉ cần xây dựng cho một thuộc tính nếu bạn muốn thuộc tính đó chỉ được xem, không được sửa chữa. Hoặc chỉ xây dựng cho một thuộc tính nếu bạn muốn thuộc tính đó chỉ có khả năng chỉnh sửa từ bên ngoài mà không được xem.

Nào, để dễ hiểu một chút, chúng ta cùng xem ví dụ ở lớp , bạn xem, các thuộc tính , ở lớp này được chỉ định , rồi sau đó nó phải xây dựng thêm các phương thức và ở bên dưới khai báo thuộc tính.

public class ToaDo { private int x; private int y; public int getX() { return x; } public void setX(int x) { this.x = x; } public int getY() { return y; } public void setY(int y) { this.y = y; } }

Ngay cả với lớp hay các lớp hình học khác mà bạn đã biết, chúng ta cũng có thể xây dựng và cho chúng.

class HinhTron { private final float PI = 3.14f; private float banKinh; public float getBanKinh() { return banKinh; } public void setBanKinh(float banKinh) { this.banKinh = banKinh; } public float tinhChuVi() { return 2 * PI * banKinh; } public float tinhDienTich() { return PI * banKinh * banKinh; } }

Vậy khi gọi đến các phương thức và này từ bên ngoài lớp sẽ như thế nào. Bạn hãy chú ý vào hàm sau đây. Với ví dụ này, mình đã thay thế việc set bán kính hình tròn thông qua constructor, bằng việc gọi đến của lớp.

public class MainClass { public static void main(String[] args) { HinhTron hinhTron = new HinhTron(); hinhTron.setBanKinh(10); float chuVi = hinhTron.tinhChuVi(); float dienTich = hinhTron.tinhDienTich(); System.out.println("Chu vi hình tròn: " + chuVi + "; Và diện tích: " + dienTich) ; } }

Bạn có thể thấy rằng, việc đặt tên cho và của một thuộc tính lớp không có một nguyên tắc cụ thể, chúng nên là và . Vậy thì loạn quá đúng không nào. Tuy nhiên, Eclipse, hay sau này bạn lập trình Android với Android Studio, cũng đều hỗ trợ chúng ta một công cụ tự động phát sinh code và cho thuộc tính.

Đến đây ắt hẳn bạn đã hiểu và là gì rồi. Nhưng bạn biết không, các phương thức và này không hẳn là được dùng để get hat set dữ liệu vào cho thuộc tính của lớp đâu. Bởi vì chúng là các phương thức, nên bạn hoàn toàn có thể tận dụng chúng để làm một số thao tác trước khi get, hay set giá trị.

public class SinhVien { private String ten; private String tuoi; public String getTen() { return ten; } public void setTen(String ten) { this.ten = "Không biết"; } else { this.ten = ten; } } public String getTuoi() { if (Integer.valueOf(tuoi) != -1) { return tuoi; } else { return "Tuổi không hợp lệ"; } } public void setTuoi(int tuoi) { this.tuoi = String.valueOf(tuoi); } else { this.tuoi = String.valueOf(-1); } } }

Với khai báo lớp như trên. Giả sử mình khởi tạo các đối tượng sinh viên này ở hàm như sau.

public class MainClass { public static void main(String[] args) { SinhVien sinhVien1 = new SinhVien(); SinhVien sinhVien2 = new SinhVien(); sinhVien1.setTen(""); sinhVien1.setTuoi(23); sinhVien2.setTen("Peter"); sinhVien2.setTuoi(17); System.out.println("Sinh viên 1 có tên: " + sinhVien1.getTen() + ", tuổi: " + sinhVien1.getTuoi()); System.out.println("Sinh viên 2 có tên: " + sinhVien2.getTen() + ", tuổi: " + sinhVien2.getTuoi()); } } Sinh viên 1 có tên: Không biết, tuổi: 23 Sinh viên 2 có tên: Peter, tuổi: Tuổi không hợp lệ

Vậy là chúng ta vừa xem qua kiến thức về xây dựng các phương thức và trong hướng đối tượng. Thực sự theo mình thấy, thì và không cao siêu gì đâu. Chắc chắn khi nhìn vào các ví dụ trên, bạn có thể tự hỏi rằng, hai phương thức này liệu có quan trọng không. Thực ra, cũng đã có nhiều tranh cãi rằng liệu có nên xây dựng và cho các thuộc tính của lớp trong Java không, hay cứ khai báo hết cho tất cả các thuộc tính. Vì nhìn chung lại và sẽ làm cho các lớp trở nên rườm rà hơn. Có một số ý kiến cho rằng hiệu năng của ứng dụng cũng giảm đi với và . Nhưng như bài học có nói đến, rằng đây là một trong những cách gói ghém dữ liệu của lớp. Với và , bạn sẽ có thể chỉ định được thuộc tính đó hoàn toàn ẩn, hay chỉ đọc, hay chỉ ghi, hay có thể đọc và ghi. Một cách để làm cho code bạn được tường minh hơn.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Java Bài 3: Làm Quen Với Eclipse/Intelij &Amp; Tạo Mới Project trên website Thaiphuminh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!