Đề Xuất 2/2023 # Jira Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Jira Cho Người Mới Bắt Đầu # Top 8 Like | Thaiphuminh.com

Đề Xuất 2/2023 # Jira Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Jira Cho Người Mới Bắt Đầu # Top 8 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Jira Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Jira Cho Người Mới Bắt Đầu mới nhất trên website Thaiphuminh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

– Khi làn sóng công nghệ 4.0 đã bao phủ khắp các doanh nghiệp Việt, các nhà quản trị thức thời tất nhiên sẽ chọn cho mình một hoặc nhiều phần mềm phù hợp với doanh nghiệp. Jira Software là một phần mềm nước ngoài khá nổi tiếng đáng để cân nhắc. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn thông tin hữu ích nhất về nó.

Jira là gì?

Jira là một ứng dụng theo dõi và quản lý lỗi / vấn đề trong dự án, được phát triển bởi công ty phần mềm Atlassian của Australia. Cách thức hoạt động của JIRA dựa vào trọng tâm là kết quả công việc, có thể sử dụng ngay và linh hoạt khi sử dụng.

Tính năng cơ bản của Jira

Quản lý, theo dõi tiến độ của dự án

Quản lý các tasks, bugs, cải tiến, tính năng mới hoặc bất kỳ vấn đề gì xảy ra

Tạo ra và lưu lại những bộ lọc có cấu hình cao (dynamic queries) xuyên suốt mọi vấn đề trong hệ thống; chia sẻ bộ lọc với người sử dụng khác, hoặc đăng ký và nhận được các kết quả qua hệ thống thư điện tử định kỳ

Xây dựng quy trình làm việc tương thích với yêu cầu của từng dự án

Cung cấp nhiều loại báo cáo thống kê với nhiều loại biểu đồ khác nhau phù hợp với nhiều loại hình dự án và đối tượng người dùng

Ưu nhược điểm của phần mềm Jira

1. Ưu điểm

Jira có chức năng phân quyền cực kỳ chi tiết, không chỉ phân quyền trong dự án chung, mà còn phân quyền đối với từng nhiệm vụ, giúp team công nghệ bảo vệ thông tin độc quyền của mình.

Dễ dàng tích hợp với các hệ thống khác (như Email, Excel, RSS,…)

Hệ thống module và bộ công cụ phát triển bổ trợ cho phép tùy biến, mở rộng và tích hợp Jira vào trong hệ thống hiện tại

Jira được phát triển sử dụng chuẩn HTML và được thử nghiệm với tất cả các trình duyệt phổ biến hiện nay.

Có thể chạy trên hầu hết các nền tảng phần cứng, hệ điều hành và cơ sở dữ liệu

Mỗi màn hình trong Jira có một phiên bản có thể in đảm bảo việc luân chuyển bản cứng một cách dễ dàng

Có thể tích hợp trực tiếp với code trên môi trường phát triển, là một công cụ hoàn toàn phù hợp với các developer

2. Nhược điểm

Chi phí cao, sau 7 ngày dùng thử thì doanh nghiệp càng có quy mô lớn thì càng tốn nhiều chi phí: $10 mỗi tháng dành cho tối đa 10 tài khoản; từ 11-100 tài khoản là $7/tài khoản/tháng

Tốn nhiều thời gian và công sức để setup nên chỉ phát huy tối ưu hiệu quả với dự án lớn, không phù hợp với dự án vừa và nhỏ (dưới 3 tháng)

Ngôn ngữ tiếng Anh với nhiều thuật ngữ khó sử dụng

Quy trình làm việc phức tạp đòi hỏi phải tìm hiểu kỹ lưỡng

Tóm lại, Jira là một phần mềm quản lý dự án khá đặc thù, đây sẽ là lựa chọn hoàn hảo cho các team làm việc theo phương pháp Agile, đặc biệt là các team công nghệ hoặc phát triển phần mềm.

Các thuật ngữ cần biết khi sử dụng Jira

Board: Công cụ dùng để hiển thị hoạt động công việc trong một quy trình làm việc cụ thể. Nó có thể thay đổi thích ứng với các phương pháp Agile khác nhau (ví dụ, một bảng Scrum sẽ hiển thị các công việc được di chuyển từ product backlog đến sprint backlog, trong khi đó một bảng Kanban thường có một quy trình làm việc ba bước: To do, In Progress, và Done).

Giao diện scrum board trong Jira

Hướng dẫn các thao tác làm việc trên Jira cho thành viên trong dự án

1. Tạo mới một issue

Cấu hình issue theo ý muốn

– Chọn trường thông tin muốn ẩn hoặc hiện hoặc chọn All để hiển thị tất cả các trường

Hộp thoại tạo mới một issue trên Jira

2. Tương tác với issue

Các file đính kèm được tuỳ chọn sắp xếp và phân loại

– Mở issue muốn sao chép

Chuyển đổi sub-task thành issue và ngược lại

– Chọn sub-task / issue muốn chuyển thành issue / sub-task

Bình chọn cho issue là một tính năng mới lạ của Jira

Theo dõi issue thông qua nhãn dán để dễ dàng phân loại và tìm kiếm issue

– Chọn issue

3. Tìm kiếm issue

Tìm kiếm nhanh: Nhập từ khoá vào ô Quick Search và ấn Enter

Tìm kiếm cơ bản: Từ menu Issues trên header bar, chọn Search for issue

Ví dụ về tìm kiếm nâng cao trên Jira

– Tuỳ chỉnh giao diện hiển thị: List view / Detail view

– Di chuyển cột: Kéo thả

4. Tạo bộ lọc tìm kiếm

– Bộ lọc hệ thống (system filter): các bộ lọc có sẵn của hệ thống như tất cả issue, các mục đã xem gần đây, báo cáo của bạn, các issue bạn đã mở

– Bộ lọc yêu thích (favorite filter): Các filter do người dùng tạo ra, được sắp xếp theo thứ tự trong bảng chữ cái.

Sau khi đã tạo bộ lọc, Jira cho phép người dùng thực hiện các thao tác khác, bao gồm tìm kiếm bộ lọc, cập nhật bộ lọc, xóa bộ lọc, tạo thêm bộ lọc ẩn danh, thêm bộ lọc vào mục ưa thích, chia sẻ bộ lọc hoặc theo dõi bộ lọc.

5. Báo cáo

Một trong những tính năng nổi trội của phần mềm Jira chính là việc cung cấp hơn chục loại báo cáo khác nhau, giúp những người quản lý dự án có cái nhìn tổng quan và chi tiết vừa nhanh vừa hiệu quả. Một số loại báo cáo quan trọng nhất là:

Thống kê số lượng issue theo thời gian

Hiển thị số lượng issue đã được tạo và số lượng issue đã được giải quyết trong một khoảng thời gian nhất định

Hiển thị báo cáo thống kê dưới dạng biểu đồ hình tròn dựa trên tiêu chí thống kê do người dùng lựa chọn

Báo cáo số lượng issue được tạo trong một khoảng thời gian nhất định do người dùng lựa chọn

Jira cung cấp hơn chục loại báo cáo đa dạng và hữu ích

Giải pháp thay thế Jira – Phần mềm quản lý công việc và dự án Wework

Cùng theo phương pháp Agile, cả Jira và Wework đều cho phép lập kế hoạch, cộng tác, báo cáo và tích hợp với các phần mềm khác trên cùng một nền tảng.

Với các tính năng cơ bản sánh ngang các giải pháp quốc tế, Wework đáp ứng tốt nhu cầu quản lý công việc của phần lớn doanh nghiệp vừa và nhỏ. Wework cũng chính là giải pháp khắc phục được các nhược điểm của Jira:

Về chi phí, ưu điểm lớn nhất của Wework là chi phí sử dụng rất Việt Nam so với các tính năng ưu việt đạt chất lượng quốc tế. Gói Starter của Wework cho phép tối đa 30 tài khoản, được sử dụng đầy đủ các tính năng, với chi phí chỉ là 1 triệu VNĐ/ tháng, tương đương 1.4$/ người dùng/tháng.

Tích hợp các tính năng tương đương nhưng phần mềm Wework có chi phí “hợp với túi tiền” hơn Jira Giao diện của Wework đơn giản và thân thiện với người dùng Việt Nam

Trong khi Jira đặc thù cho các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực công nghệ, thì Wework phù hợp nhất với bất kỳ doanh nghiệp hoặc đội nhóm nào làm việc theo mô hình cộng tác liên chức năng, với bất kỳ quy mô nào.

Việc áp dụng bất kỳ phần mềm quản lý công việc nào vào doanh nghiệp cũng cần sự phù hợp nhất định về cả tính năng lẫn chi phí sử dụng. Mong rằng với bài viết này, doanh nghiệp sẽ có thêm cơ sở để đưa ra quyết định đúng đắn nhất.

Hướng Dẫn Sử Dụng Laptop Cho Người Mới Bắt Đầu

Hôm nay s ualaptop365 xin hướng dẫn các bạn người mới bắt đầu sử dụng laptop một số chú ý khi sử dụng laptop để kéo dài tuổi thọ của sản phẩm.. Chiếc laptop giúp ích rất nhiều cho người sử dụng trong học tập, giải trí, công việc,… Với sự phát triển của công nghệ, các chiếc laptop ngày càng tiện lợi hơn để sử dụng, linh hoạt và gọn nhẹ hơn. Tuy vậy, việc sử dụng laptop đúng cách là một vấn đề không phải ai cũng biết, nhất là với những người mới sử dụng laptop. Qua bài viết này,

Việc tìm hiểu kỹ về các thông số laptop, các kiến thức laptop cơ bản sẽ giúp bạn tiết kiệm khá nhiều thời gian để cài đặt cũng như các lưu ý khi sử dụng laptop của mình. Bạn nên tìm hiểu thật kỹ một số các vấn đề sau:

Chiếc laptop của mình thuộc loại laptop gì (laptop dùng cho văn phòng, laptop chơi game hay laptop dùng cho việc xử lý đồ họa vv…) để có phương án sử dụng tốt nhất

Thông số phần cứng (RAM, HDD, CPU( vi xử lý), VGA (card đồ họa).vv…)

Hệ điều hành được cài đặt trên chiếc laptop của bạn

Sạc pin laptop khi sử dụng

Sạc pin laptop là vấn đề rất quan trọng quyết định laptop của bạn có thực sự “sống thọ” được hay không. Với laptop mới mua, người sử dụng nên thực hiện các mẹo sạc pin để giữ cho pin laptop có tuổi thọ cao, bền hơn:

Sạc pin lúc mới mua: sử dụng đến khi máy cạn pin, chờ khoảng 30-45 phút để pin và máy nguội rồi sạc liên tục khoảng 5-8 tiếng . Trong 3 lần sạc đầu tiên bạn nên lặp lại như vậy.

Không nên tháo pin khi sử dụng để đảm bảo nguồn điện không bị chập chờn

Nên cân chỉnh lại đồng hồ đo dung lượng pin sau mỗi 3 tháng

Không sử dụng pin đến cạn kiệt

Không nên để pin nơi nhiều hơi ẩm, tránh va đập

Thấy hiện tượng phồng pin bạn nên thay thế pin mới để đảm bảo cho bạn và chiệc máy tính thân yêu.Tìm hiểu các thiết bị kết nối như (chuột, bàn phím, màn hình…)

Sử dụng ứng dụng laptop

Khi tải và sử dụng các ứng dụng trên mạng về máy, hoặc đơn giản từ bộ nhớ ngoài như USB, máy tính dễ bị “dính” virut có hại gây ảnh hưởng đến dữ liệu của người sử dụng. Vì vậy, bạn nên thật cẩn thận khi cài đặt và sử dụng các ứng dụng không có sẵn trên hệ thống.

Luôn cài đặt phần mềm diệt virut để bảo vệ máy từ các nguy cơ tiềm ẩn

Tắt máy khi không sử dụng

Tìm hiểu cách cài đặt và gỡ bỏ phần mềm khi không sử dụng

Chỉ cài đặt các phần mềm từ các trang uy tín, không download bất cứ file lạ nào trên web

Sử dụng các phần mềm có bản quyền

Sử dụng, bảo quản Laptop

Đối với các sản phẩm điện tử nói chung – laptop (máy tính xách tay cá nhân) nói riêng. Chúng đều có đặc tính chung là rất kị nước và nhiệt độ. Cho nên bất kỳ nơi nào bạn sử dung máy tính laptop đều cần tránh những nơi có nhiều hơi ẩm và nhiệt độ cao. Bạn nên sử dụng máy tính xách tay tại các nơi thoáng mát, khô ráo, tránh bụi bặm và ẩm ướt có thể gây bẩn dẫn tới lỗi phần cứng nặng hơn có thể hỏng. Nên sử dụng laptop trên các bề mặt chắc chắn, tỏa nhiệt tốt, tránh đặt lên chăn, gối, đặt lên đùi khi sử dụng. Việc đặt trên các bề mặt đó có thể gây khó khăn trong việc tản nhiệt của laptop và cũng có thể gây hại cho sức khỏe của bạn. Tốt nhất, khi sử dụng laptop, bạn nên sắm một chiếc để tản nhiệt để giúp laptop tránh được nhiệt độ cao tốt nhất.

Bạn nên hạn chế việc di chuyển laptop khi sử dụng, việc di chuyển liên tục có thể gây nguy cơ va đập hay rơi vỡ làm ảnh hưởng đến các bộ phận bên trong laptop. Bạn cũng không nên cho trẻ em sử dụng, vừa tăng nguy cơ lỗi laptop của bạn vừa làm hại trẻ.

Theo thời gian các bạn sử dụng laptop máy có tính trạng nóng và quạt kêu to đó là dấu hiệu xấu bạn cần phải vệ sinh chiếc laptop thân yêu của mình rồi.

Chú ý: khi các bạn di chuyển máy tính đến nơi nhiệt độ phòng thay đổi đột ngột, đừng vội khởi động máy tới khi máy quen với nhiệt độ trong phòng. Vì thay đổi nhiệt độ đột ngột có thể làm cho hơi ẩm bên trong ngưng đọng lại và phá hủy các linh kiện của laptop.

Ngoài ra bạn nên tham khảo các bài viết về các thói quen xấu khi sử dụng laptop để rút kinh nghiệm cho bản thân.

Retinol Là Gì? Cách Sử Dụng Retinol Cho Người Mới Bắt Đầu

Cùng tìm hiểu Retinol là gì và hướng dẫn cách sử dụng Retinol đúng chuẩn cho người mới bắt đầu giúp bạn có thể tận dụng tối đa những tác dụng của Retinol.

Là dẫn xuất của vitamin A đồng thời cũng là một trong những thành phần chăm sóc da nổi tiếng nhất trên thị trường hiện nay, Retinol ngày càng được ưa chuộng sử dụng trong điều trị các vấn đề về chống lão hóa cũng như mụn trứng cá. Retinol có nhiều lợi ích chăm sóc da tiềm năng, nhưng cũng có những tác dụng phụ cần xem xét.

Retinol là gì?

Retinol về cơ bản là một dẫn xuất của vitamin A, là một trong những dưỡng chất quan trọng của cơ thể nhằm thúc đẩy sự luân chuyển tế bào. Retinol được thêm vào các sản phẩm chăm sóc da tại chỗ để thúc đẩy quá trình tái tạo tế bào da mới, làm sáng màu da, giảm mụn và tăng cường sản xuất collagen. Retinol cũng có chức năng giống như một chất chống oxy hóa giúp giải quyết các tổn thương do các gốc tự do gây ra, dẫn đến các dấu hiệu lão hóa rõ rệt trên da.

Trong chăm sóc da, retinol là một phiên bản không kê đơn của tretinoin theo toa, hay còn được gọi là axit retinoic, thường được bác sĩ da liễu kê đơn cho mục đích điều trị mụn và chống lão hóa.

Cả retinol và axit retinoic đều nằm trong nhóm các dẫn xuất vitamin A được gọi là retinoids. Mặc dù retinol có thể mang lại những lợi ích tương tự như axit retinoic kê đơn, nhưng nó yếu hơn và do đó ít gây kích ứng hơn. Bạn có thể sử dụng retinol để chăm sóc da mà không cần phải lên lịch khám bác sĩ để sử dụng chúng.

Cơ chế hoạt động của retinol như thế nào?

Retinol hoạt động theo một số cách khác nhau trên da. Nó ngăn ngừa sự phân hủy collagen đồng thời thúc đẩy quá trình tái tạo tế bào nhanh chóng và làm dày lớp dưới da, nơi bắt nguồn của các nếp nhăn trên da.

Collagen và elastin là các protein trong da có nhiệm vụ giữ cho da luôn căng mọng và đàn hồi. Khi thoa lên mặt, retinol sẽ ức chế quá trình phân hủy collagen đồng thời kích thích quá trình sản sinh cả collagen và elastin, từ đó giúp tăng độ đàn hồi cho da, làm mờ các nếp nhăn trên da.

Một nghiên cứu được công bố trên tạp chí Journal of Drugs in Dermatology đã chỉ ra rằng việc sử dụng kem dưỡng ẩm có chứa 0,1% retinol đều đặn mỗi ngày một lần có thể cải thiện đáng kể sự xuất hiện của các nếp nhăn trên da, sắc số da, độ đàn hồi và độ ăn chắc của da sau 8 tuần, hơn so với kem dưỡng ẩm không chứa retinol.

Retinol cũng có đặc tính tiêu sừng, thúc đẩy sự thay đổi tế bào da, tác dụng tẩy da chết nhẹ, từ đó giúp làm thông thoáng lỗ chân lông, ngăn ngừa sự hình thành mụn đầu đen và đầu trắng trên da. Ngoài việc ngăn ngừa mụn trứng cá, đặc tính này của retinol cũng giúp cải thiện tông màu da, làm mờ vết thâm, mang đến làn da tươi trẻ và sáng mịn hơn cho người sử dụng.

Tác dụng của retinol là gì?

Từ cơ chế hoạt động của retinol có thể thấy việc thoa retinol tại chỗ có thể mang đến những tác dụng nổi bật như:

Ngăn ngừa nếp nhăn hình thành trên da và cải thiện các nếp nhăn hiện có trên da

Làm sáng làn da xỉn màu bằng cách tẩy tế bào chết ở cấp độ tế bào, mang đến làn da tươi trẻ và sáng mịn hơn

Điều tiết da nhờn, giảm thiểu mụn trên da.

Làm mờ các đốm đồi mồi, thâm sạm trên da, tăng sắc tố và làm đều màu da theo thời gian.

Retinol có tác dụng phụ không?

Mặc dù retinol là thành phần chăm sóc da đã được FDA (Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ) phê duyệt nhưng điều này cũng không có nghĩa là retinol hoàn toàn an toàn, không gây tác dụng phụ cho da. Thực tế những người sử dụng retinol có thể bị khô và kích ứng da, đặc biệt là trong lần đầu tiên sử dụng retinol hay chuyển sang sử dụng một sản phẩm mới. Một số tác dụng phụ khác có thể bao gồm ngứa ngáy, mẩn đỏ và bong tróc da.

Tuy nhiên, bạn cũng không cần quá lo lắng bởi hầu hết những tác dụng phụ này chỉ mang tính tạm thời, có thể cải thiện trong vài tuần sau khi làn da của bạn đã quen với retinol. Trong trường hợp, các biểu hiện kích ứng da vẫn tiếp tục hay diễn tiến nặng hơn thì bạn cần cân nhắc ngừng sử dụng retinol và thay thế bằng sản phẩm khác phù hợp hơn.

Theo hướng dẫn từ các chuyên gia da liễu thì việc sử dụng retinol sau khi rửa mặt khoảng 30 phút cũng là một cách hiệu quả để giảm các kích ứng trên da. Một cách khác nữa là trong thời gian đầu, bạn có thể sử dụng retinol cách ngày, sau đó tăng dần, chuyển sang sử dụng đều đặn mỗi ngày khi da đã quen với retinol.

Nguy cơ dị ứng có thể tăng cao hơn khi bạn sử dụng nhiều hơn một sản phẩm có chứa retinol cùng một lúc. Hãy chú ý đến các sản phẩm chăm sóc da của mình, đặc biệt là nếu bạn đang sử dụng kết hợp các sản phẩm trị mụn và chống lão hóa, bởi rất có thể trong bảng thành phần của chúng có chứa retinol.

Da bắt nắng, dễ cháy nắng hơn bình thường là một trong những điều bạn cần chú ý khi sử dụng retinol. Một số tác dụng phụ do sử dụng retinol như khô và kích ứng da cũng có thể trở nên tồi tệ khi tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời. Để giảm thiểu nguy cơ này, trong quá trình sử dụng retinol, bạn hãy thoa kem chống nắng mỗi ngày, che chắn kỹ làn da khi ra ngoài và hạn chế tối đa việc tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.

Đối với phụ nữ mang thai, retinol không phải là thành phần chăm sóc da phù hợp. Thậm chí việc sử dụng retinol trong giai đoạn mang thai có thể khiến mẹ bầu đối mặt với nguy cơ sảy thai cao đồng thời làm tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh cho thai nhi.

Ngoài ra, việc sử dụng retinol đối với những người bệnh chàm cũng có thể khiến tình trạng bệnh trở nặng hơn. Tránh sử dụng retinol nếu bạn đang bị phát ban dạng chàm.

Ai nên sử dụng retinol?

Retinol là một thành phần chăm sóc da, chống lão hóa hiệu quả nhưng không có nghĩa là bạn nên đợi khi làn da của mình xuất hiện các dấu hiệu lão hóa mới sử dụng. Hầu hết các bác sĩ da liễu khuyên bạn nên đưa thành phần này vào quy trình chăm sóc da của bạn ở độ tuổi giữa hai mươi (khoảng 25 tuổi), đặc biệt nếu bạn bị mụn hoặc nám.

Retinol được đánh giá có khả năng hỗ trợ tốt đối với các trường hợp:

Da xuất hiện nếp nhăn

Da xuất các đốm thâm, tàn nhang do tuổi tác hoặc do tác hại của ánh nắng mặt trời

Kết cấu da không đồng đều

Nám da và các loại tăng sắc tố khác

Lỗ chân lông to do mụn trứng cá, da nhờn hoặc mất collagen.

Ai không nên sử dụng retinol?

Retinol có thể là thành phần chăm sóc da có lợi cho hầu hết các loại da, nhưng nó không phải là phương pháp chăm sóc da phù hợp với tất cả mọi người.

Theo các chuyên gia da liễu, những người có tình trạng da nhạy cảm như bệnh rosacea, bệnh chàm sẽ không thể chịu được các loại thuốc bôi thực sự mạnh như retinols.

Retinol cũng không thích hợp cho những ai phải tiếp xúc nhiều với ánh nắng mặt trời mà không có biện pháp chống nắng thì hợp. Retinol có thể làm cho da của bạn nhạy cảm hơn với ánh nắng mặt trời, vì vậy điều quan trọng là phải sử dụng kem chống nắng có ít nhất SPF 30 mỗi ngày – ngay cả khi trời trông nhiều mây.

Phụ nữ có thai, đang cho con bú cũng không phải là đối tượng thích hợp để sử dụng retinol.

Nên sử dụng retinol vào bước nào của quy trình chăm sóc da (skincare)?

Trong quá trình chăm sóc da, retinol được khuyến khích sử dụng sau khi làm sạch da và trước khi sử dụng kem dưỡng ẩm.

Cụ thể, trước khi thoa retinol, bạn cần làm sạch da ( tẩy trang, sữa rửa mặt), thoa toner để cân bằng da. Sau đó, thoa một lượng nhỏ retinol bằng hạt đậu lên vùng da khô. Thoa đều lên mặt, tránh mắt và miệng. Cuối cùng, bạn có thể thoa bất kỳ sản phẩm làm sáng nào, tiếp theo là serum hoặc kem dưỡng da ban đêm.

Bởi vì retinol có thể làm khô da nên lý tưởng nhất là bạn nên sử dụng một loại kem dưỡng ẩm hiệu quả để giúp giữ ẩm cho da, củng cố hàng rào bảo vệ da. Và đừng quên đừng quên thoa kem chống nắng phổ rộng vào ban ngày.

Mặc dù retinol được khuyến khích sử dụng trước kem dưỡng ẩm để giảm tình trạng khô da. Tuy nhiên, nếu làn da bạn có nguy cơ cao bị kích ứng với retinol hoặc đã có kích ứng với retinol thì bạn nên cân nhắc thoa kem dưỡng ẩm trước khi dùng retinol để giảm tác dụng phụ.

Nên sử dụng retinol vào buổi sáng hay buổi tối?

Retinol có thể khiến làn da bạn nhạy cảm hơn với ánh nắng. Do đó, bạn chỉ nên retinol vào quy trình chăm sóc da ban đêm của mình và đừng quên sử dụng kem chống nắng vào sáng hôm sau trước khi ra ngoài để có hiệu quả tối nhất.

Ban đầu, bạn hãy sử dụng retinol 1-2 lần/tuần xem da của bạn có phản ứng với retinol hay không. Nếu mọi thứ diễn ra tốt đẹp sau khoảng hai tuần và bạn không cảm thấy khô, mẩn đỏ hoặc bong tróc, bạn có thể tăng dần tần suất sử dụng retinol lên 3 lần/tuần hoặc cách ngày sử dụng và cuối cùng là sử dụng hàng ngày trong quy trình chăm sóc da ban đêm.

Sử dụng retinol bao lâu thì có hiệu quả?

Cũng như các sản phẩm thoa ngoài da khác, việc sử dụng retinol sẽ không thể mang đến hiệu quả nhanh chóng chỉ sau thời gian ngắn sử dụng. Sẽ luôn cần phải có một khoảng thời gian sử dụng để bạn có thể nhận thấy sự khác biệt trên da của mình.

Bạn có thể nhận thấy sự khác biệt trong các tình trạng như mụn sau 12 tuần, nhưng tác hại của ánh nắng mặt trời và các dấu hiệu lão hóa có thể mất nhiều thời gian hơn nữa để cải thiện.

Và điều quan trọng nhất là cần phải sử dụng retinol đều đặn để có hiệu quả tốt nhất.

Cần tránh thành phần nào khi sử dụng retinol?

Trong quá trình sử dụng retinol, tốt nhất bạn nên tránh sử dụng một số thành phần chăm sóc da như glycolic và các thành phần axit khác có thể làm tăng tình trạng khô và kích ứng. Hãy ưu tiên các sản phẩm chăm sóc da có thành phần nhẹ nhàng, khả năng làm dịu da tốt.

Ngoài ra, vào trong ngày tẩy tế bào chết bạn cũng không nên sử dụng retinol nếu không muốn làm tăng độ nhạy cảm của da, khiến da dễ kích ứng hơn.

Sản phẩm retinol nào tốt để sử dụng?

Retinol nhạy cảm với không khí, nhiệt và ánh sáng, các yếu tố này đều có thể khiến nó trở nên kém hiệu quả hơn. Vì vậy, điều quan trọng là bạn cần tìm kiếm các sản phẩm có bao bì mờ đục và kín khí hoặc tìm kiếm sản phẩm có dán nhãn “encapsulated” để đảm bảo hiệu quả. Điều quan trọng cần lưu ý là không có tỷ lệ cụ thể nào của retinol là “hiệu quả nhất”. Thành phần hoạt động tốt như thế nào phụ thuộc vào toàn bộ công thức của sản phẩm và tỷ lệ phần trăm cao hơn không phải lúc nào cũng tốt hơn.

Một số sản phẩm retinol được đánh giá cao trên thị trường hiện nay:

Retinol là thành phần chăm sóc da có tác dụng tích cực đối với làn da bị lão hóa và bị mụn, là dạng retinoid dễ tiếp cận nhất, cũng như là lựa chọn tốt nhất cho da nhạy cảm. Việc sử dụng retinol đều đặn không chỉ giúp bạn nhanh chóng khắc phục các nhược điểm trên da như da mụn, không đều màu, thâm sạm, nám mà còn góp phần làm chậm quá trình lão hóa da, cho làn da mịn màng và tươi trẻ hơn.

Hy vọng những thông tin trong bài viết, các bạn không chỉ tìm được lời đáp cho câu hỏi retinol là gì mà còn nắm được cách sử dụng cũng như những điều cần lưu ý trong quá trình sử dụng retinol để có thể tận dụng tối đa những tác dụng retinol mang đến đồng thời tránh những tác động phụ không mong muốn có thể xảy ra.

Hướng Dẫn Sử Dụng Google Form Cho Người Mới Bắt Đầu

Form hay các Biểu mẫu là một trong những công cụ linh hoạt nhất của Internet. Cho dù bạn cần thu thập thông tin liên hệ của khách truy cập hay tạo các bài kiểm tra, khảo sát,… thì các biểu mẫu chính là lựa chọn phù hợp nhất. Với Google Form, bạn chỉ mất vài phút để tạo riêng cho mình một biểu mẫu đẹp mắt, chuyên nghiệp và hoàn toàn miễn phí.

Google Form là gì?

Google Form – cùng với Docs, Sheets, và Slides – là một phần của bộ công cụ ứng dụng trực tuyến của Google để giúp bạn làm được nhiều việc hơn trong trình duyệt của mình miễn phí. Đây là một công cụ dễ sử dụng và là một trong những cách đơn giản nhất để lưu dữ liệu trực tiếp vào bảng tính vì theo mặc định, dữ liệu thu thập từ Form sẽ được chuyển trực tiếp sang bảng tính của Google Sheets.

Google Form bắt đầu hoạt động như một tính năng của Google Sheets vào năm 2008, hai năm sau lần ra mắt lần đầu tiên của Trang tính. Bạn có thể thêm biểu mẫu vào bảng tính, định dạng nó trong một trang tính riêng biệt và xem các phản hồi biểu mẫu của bạn trong một trang tính khác. Mặc dù các tính năng này rất cơ bản, nhưng nó mang lại hiệu quả thiết thực.

Kể từ đó, Google dần dần đã thêm nhiều tính năng hơn nữa vào Form, sau đó cuối cùng đã biến nó thành ứng dụng độc lập của riêng mình vào đầu năm 2016. Ngày nay, bạn có thể tạo và quản lý biểu mẫu tại chúng tôi với các mẫu và quyền truy cập nhanh vào tất cả các biểu mẫu của bạn.

Hãy bắt đầu tìm hiểu tạo một biểu mẫu liên hệ nhanh để bạn có thể thấy Google Form dễ sử dụng như thế nào.

Cách tạo biểu mẫu miễn phí từ Google Form

Tạo một biểu mẫu mới trong Google Form

Cách đơn giản nhất để tạo biểu mẫu là bắt đầu ngay từ ứng dụng Google Form. Tới chúng tôi , sau đó, hoặc chọn một mẫu hoặc bắt đầu một trang trống.

Ngoài ra còn có một liên kết đến Google Form trong Docs, Sheets, và Slides.

Đây là cách nhanh nhất để đưa dữ liệu vào một bảng tính mới hoặc hiện có: mở bảng tính ở nơi bạn muốn có dữ liệu, bắt đầu một biểu mẫu và các phản hồi của biểu mẫu sẽ tự động được lưu ở đó mà không cần thêm bất kỳ thao tác nào.

Trình soạn thảo Form của Google

Trình soạn thảo Form rất đơn giản. Form của bạn lấp đầy giữa màn hình, với khoảng trống cho tiêu đề và mô tả, theo sau là các trường biểu mẫu. Nhấp vào trường biểu mẫu để chỉnh sửa và thêm câu hỏi. Sử dụng hộp thả xuống bên cạnh trường để chọn loại trường, chẳng hạn như nhiều lựa chọn, checkbox, câu trả lời ngắn,…

Google Form cung cấp một số tùy chọn cài đặt. Thanh công cụ nổi ở bên phải cho phép bạn thêm nhiều trường biểu mẫu hơn. Trên menu trên cùng bên phải, bạn có thể thay đổi bảng màu của biểu mẫu, xem trước biểu mẫu, sử dụng nút Gửi để chia sẻ biểu mẫu và truy cập các tùy chọn bổ sung khác, bao gồm cài đặt tiện ích bổ sung cho Biểu mẫu. Chuyển từ tab Câu hỏi sang tab Câu trả lời trong trình chỉnh sửa biểu mẫu của bạn để xem các câu trả lời hiện tại cho biểu mẫu của bạn và liên kết nó với một bảng tính.

Tất cả những gì bạn cần làm là thêm câu hỏi của mình và gửi biểu mẫu đi, vì vậy, hãy xem các tùy chọn biểu mẫu và những gì bạn có thể làm với từng loại.

Các trường trong Google Form

Google Form bao gồm 12 loại trường: 9 loại câu hỏi, cùng với các trường văn bản, hình ảnh và video. Chỉ cần nhấp vào biểu tượng + trong thanh bên phải để thêm câu hỏi mới hoặc nhấp vào biểu tượng văn bản, hình ảnh hoặc video để thêm media vào biểu mẫu của bạn.

Tiêu đề và Mô tả (Title and Description)

Các trường tiêu đề và mô tả được thêm tự động vào mọi biểu mẫu và trường – mặc dù mô tả bị ẩn theo mặc định trên hầu hết các trường – và bạn có thể thêm một khối tiêu đề bổ sung ở bất kỳ đâu bằng nút Tt . Bạn có thể để trống tiêu đề và mô tả trên các câu hỏi, nhưng phải điền tiêu đề của biểu mẫu chính.

Câu trả lời ngắn (Short Answer)

Trường này hoàn hảo để yêu cầu các đoạn văn bản nhỏ: tên, địa chỉ email, giá trị và hơn thế nữa. Bạn nhận được một dòng văn bản để trả lời câu hỏi – mặc dù người dùng của bạn thực sự có thể nhập bao nhiêu văn bản họ muốn.

Để đảm bảo bạn nhận được câu trả lời mình cần, trường này bao gồm xác thực dữ liệu số, văn bản, độ dài và biểu thức chính quy. Xác thực số giúp bạn theo dõi phạm vi giá trị, trong khi xác thực văn bản là hoàn hảo để theo dõi địa chỉ email hoặc liên kết.

Đoạn văn (Paragraph)

Cũng giống như trường câu trả lời ngắn, đây là trường dành cho văn bản – văn bản dạng dài. Độ dài và biểu thức chính quy là những xác thực dữ liệu duy nhất có sẵn ở đây, vì vậy chỉ sử dụng nó khi bạn muốn có phản hồi chi tiết hoặc ghi chú dài hơn trong câu trả lời.

Nhiều lựa chọn (Multiple Choice)

Trường mặc định cho các câu hỏi mới trong Google Form, nhiều lựa chọn cho phép bạn liệt kê các tùy chọn và yêu cầu người dùng chọn một. Sau đó, bạn có thể chuyển biểu mẫu sang một phần khác dựa trên câu trả lời hoặc xáo trộn các tùy chọn câu trả lời để tránh sai lệch

Hộp kiểm (Checkboxes)

Tương tự như trắc nghiệm, trường này cho phép bạn liệt kê các câu trả lời và cho phép người dùng chọn bao nhiêu tùy ý. Nó cũng bao gồm xác thực dữ liệu để yêu cầu người dùng chọn một số tùy chọn cụ thể. Tuy nhiên, nó không bao gồm phần nhảy.

Danh sách thả xuống (Dropdown)

Bạn uốn tất cả các tùy chọn câu trả lời hiển thị trong trong một menu? Trường này là dành cho bạn. Nó giống hệt như trường trắc nghiệm – với các tùy chọn nhảy và xáo trộn phần giống nhau – chỉ khác là các câu trả lời nằm trong một menu. Điều này rất hữu ích để giữ cho biểu mẫu của bạn nhỏ gọn khi có nhiều tùy chọn trả lời.

Thang đo tuyến tính (Linear Scale)

Trường cho phép mọi người chọn một số trong một phạm vi, thang đo tuyến tính cho phép bạn đặt tỷ lệ từ 0 hoặc 1 đến 2-10 với các nhãn cho các tùy chọn thấp nhất và cao nhất. Và vâng, biểu tượng cảm xúc cũng hoạt động cho các nhãn trong phần này.

Lưới trắc nghiệm (Multiple Choice Grid)

Lưới trắc nghiệm có lẽ là trường khó hiểu nhất, vì các trường được hiển thị trong một danh sách chứ không phải trong lưới như chúng sẽ xuất hiện cho người đọc. Về cơ bản, bạn sẽ thêm câu hỏi dưới dạng hàng và tùy chọn về chúng dưới dạng cột.

Bạn có thể bao gồm bao nhiêu hàng và cột tùy thích, tuy nhiên hãy lưu ý rằng người đọc sẽ phải cuộn sang phải để xem nhiều hơn 6 cột trên trình duyệt máy tính để bàn hoặc chỉ 3 cột trên thiết bị di động.

Bạn có thể muốn mở bản xem trước biểu mẫu trong khi thiết lập câu hỏi dạng lưới – chỉ cần nhấn vào biểu tượng con mắt ở trên cùng bên phải và làm mới trang đó để xem các thay đổi của bạn.

Ngoài ra, ngoài tùy chọn tiêu chuẩn để yêu cầu phản hồi, lưới cho phép bạn yêu cầu phản hồi trên mỗi hàng và cũng có thể giới hạn người dùng chỉ có một phản hồi trên mỗi cột.

Ngày tháng (Date)

Trường ngày được sử dụng khi bạn muốn hỏi một ngày hoặc giờ cụ thể, có lẽ để lên lịch cho một sự kiện hoặc ghi nhật ký một hoạt động. Trường ngày yêu cầu người trả lời phải đưa ra một ngày tháng cụ thể.

Lưu ý rằng định dạng ngày sẽ được hiển thị ở định dạng mặc định cho vị trí của bạn. Nếu Tài khoản Google của bạn được đặt thành ngôn ngữ tiếng Anh Mỹ, ngày tháng sẽ được định dạng là MM / DD / YYYY; Mặt khác, các tài khoản tiếng Anh ở Vương quốc Anh sẽ hiển thị ngày tháng là DD / MM / YYYY.

Người dùng của bạn sẽ thấy các tùy chọn ngày ở định dạng ngày của ngôn ngữ của bạn , trừ khi họ đăng nhập vào Tài khoản Google của mình, vì vậy hãy nhớ ghi nhớ điều đó khi tạo biểu mẫu.

Bạn có thể thay đổi ngôn ngữ Tài khoản Google của bạn tại chúng tôi .

Thời gian (Time)

Thời gian cho phép bạn yêu cầu khoảng thời gian tính bằng giờ, phút và (tùy chọn) giây để ghi lại thời gian diễn ra của một hoạt động.

Hình ảnh (Image)

Google Form cho phép bạn tải lên hình ảnh, chèn một hình ảnh từ liên kết hoặc Google Drive hoặc chụp ảnh từ webcam của riêng bạn (miễn là bạn đã cài đặt Flash). Hoặc, bạn có thể tìm kiếm các ảnh trên Google Images, bao gồm ảnh có kho miễn phí bản quyền và ảnh từ LIFE được cấp phép sử dụng bên trong Google Drive.

Video

Google Form chỉ hỗ trợ video YouTube mà bạn có thể thêm video này thông qua tìm kiếm hoặc bằng liên kết.

Với các trường hình ảnh hoặc video, bạn vẫn sẽ thấy có tiêu đề và mô tả chuẩn, cùng với các tùy chọn để thay đổi kích thước và hiển thị video hoặc hình ảnh được căn giữa, căn trái hoặc phải.

Mỗi trường bao gồm một nút sao chép để sao chép trường, giúp bạn dễ dàng thêm các câu hỏi tương tự vào biểu mẫu của bạn. Ngoài ra còn có một nút xóa, các tùy chọn để thiết lập một trường thành bắt buộc và một menu với các tùy chọn bổ sung ở phía bên phải.

Bạn có thể chuyển đổi loại câu hỏi bất kỳ lúc nào, tuy nhiên, hãy lưu ý rằng cài đặt trường và câu hỏi của bạn sẽ đặt lại nếu bạn chuyển từ nhiều lựa chọn, hộp kiểm hoặc menu sang bất kỳ loại câu hỏi nào khác. Để nhanh chóng điền các câu hỏi vào các trường, chỉ cần nhấn enter để bắt đầu thêm một câu hỏi khác.

Nếu bạn vô tình loại bỏ một phần tử trong biểu mẫu hoặc thêm quá nhiều phần tử vào biểu mẫu, chỉ cần nhấn CMD+ Z hoặc Ctrl+ Z để hoàn tác, giống như cách bạn làm trong Goocle Docs.

Dưới dây là danh sách và cách sử dụng 12 trường có sẵn trong Google Form

Với những câu hỏi khó hiểu, hãy tập hợp chúng lại với nhau và tạo thành một biểu mẫu hoàn chỉnh với các phần và logic để định hướng người dùng đến các câu hỏi chính xác.

Các phần và logic của Google Form

Ở phần trên, bạn đã biết cách tạo một biểu mẫu miễn phí và các trường cung cấp bởi Google Form. Các biểu mẫu liên hệ đơn giản chỉ cần một vài trường, nhưng các cuộc khảo sát dài hơn có thể nhanh chóng trở nên choáng ngợp với hàng tá câu hỏi trên một trang.

Trong trường hợp này, bạn nên tạo các phần khác nhau trong biểu mẫu, giúp bạn chia nhỏ biểu mẫu của mình thành nhiều phần để trả lời một bộ câu hỏi cùng một lúc.

Chỉ cần nhấp vào nút cuối cùng trên thanh công cụ bên phải để thêm một phần bên dưới câu hỏi hiện tại. Mỗi phần bao gồm tiêu đề và mô tả riêng, cùng với nút mũi tên ở trên cùng để hiển thị hoặc ẩn câu hỏi và giữ cho trình soạn thảo biểu mẫu của bạn gọn gàng.

Bạn có thể kéo và thả câu hỏi giữa các phần, nhưng bạn không thể sắp xếp lại các phần này. Thay vào đó, bạn có thể chuyển các câu hỏi ra ngoài và sau đó xóa phần không cần thiết. Hoặc, nếu bạn muốn sử dụng lại một phần, chỉ cần nhấp vào menu của phần đó và chọn Nhân bản phần để tạo một bản sao khác của những câu hỏi đó.

Hãy đánh dấu mục “Đặt làm bài kiểm tra”

Chọn Công bố điểm (ngay mỗi lần nộp hoặc Sau đó, sau khi đánh giá thủ công)

Tiếp tục chọn các mục khác theo nhu cầu của bạn

Để thực hiện các bước nhảy logic này, bạn chỉ cần thêm các phần với các câu hỏi tùy chọn, sau đó thêm một phần sẽ chuyển đến các câu hỏi trắc nghiệm, hộp kiểm hoặc menu riêng lẻ hoặc đến chính phần đó. Hãy chắc chắn rằng những người không nên thấy những câu hỏi đó cũng được gửi đến, có thể là với các câu hỏi thay thế trong một phần riêng biệt. Hoặc, bạn có thể gửi họ thẳng đến cuối biểu mẫu để gửi câu trả lời của họ, nếu không có gì khác để hỏi.

Các phần và bước logic biểu mẫu cho phép bạn biến biểu mẫu của mình thành một ứng dụng nhỏ và chúng có thể là một cách tuyệt vời để cô đọng các khảo sát chi tiết thành những câu hỏi quan trọng nhất đối với mỗi người.

Hãy đảm bảo không chọn tên phần hiện tại của bạn, nếu không bạn sẽ tạo ra một vòng lặp mà người trả lời không bao giờ có thể đến cuối biểu mẫu của bạn.

Cách tạo các Bài kiểm tra (Quiz) trong Google Form

Sử dụng chế độ Quiz của Google Form là một cách dễ dàng tăng tương tác của bạn với khách truy cập. Bên trong cài đặt biểu mẫu của mình, bạn sẽ tìm thấy tab Quiz (bài kiểm tra).

Khi tính năng này được bật, bạn sẽ thấy nút Câu trả lời mới ở dưới cùng bên trái của mỗi câu hỏi. Nhấp vào nó, sau đó chọn câu trả lời đúng cho câu hỏi của bạn.

Lưu ý rằng các bài kiểm tra này chỉ hoạt động với các câu hỏi trắc nghiệm, hộp kiểm và danh sách thả xuống.

Cách dễ dàng thiết kế Google Form của bạn

Nếu như muốn kể ra một nhược điểm của Google Form, thì đó chính là việc bạn không có nhiều lựa chọn trong việc thiết kế biểu mẫu. Biểu mẫu của Google bao gồm màu tiêu đề hoặc hình ảnh, cùng với một màu sắc sáng hơn làm nền. Theo mặc định, biểu mẫu mới có màu tím, trong khi biểu mẫu dựng thường bao gồm một hình ảnh.

Nhấp vào biểu tượng bảng màu ở trên cùng bên phải để điều chỉnh thiết kế của bạn. Bạn có thể chọn một trong 15 màu miễn phí. Hoặc bạn có thể nhấp vào biểu tượng ảnh để chọn ảnh hoặc bản vẽ kiểu Google Doodle từ thư viện của Google làm ảnh tiêu đề biểu mẫu của bạn. Ngoài ra, bạn cũng có thể chọn ảnh từ Google Drive hoặc tải lên ảnh mới và cắt ảnh để vừa với làm tiêu đề biểu mẫu. Sau đó, biểu mẫu sẽ tự động chọn màu nền phù hợp với ảnh của bạn.

Mặc dù hình ảnh tiêu đề có bao gồm ảnh động .GIF, nhưng nếu bạn thêm chúng vào biểu mẫu của mình, chúng sẽ xuất hiện dưới dạng ảnh tĩnh tiêu chuẩn. Có lẽ trong tương lai Google Form sẽ hỗ trợ GIF, nhưng hiện tại, hình ảnh tính và màu sắc là những tùy chọn thiết kế duy nhất trong Form.

Nếu bạn thêm ảnh của chính mình làm tiêu đề, Google sẽ chỉ lưu phiên bản đã cắt của ảnh đó vào Drive.

Cách lưu trữ câu trả lời của biểu mẫu trong một bảng tính Google Sheets

Khi đã tạo biểu mẫu, bạn không cần phải làm gì thêm để lưu trữ câu trả lời của người trả lời trong Google Form. Theo mặc định, trong tab Câu trả lời (Responses), bạn sẽ thấy biểu đồ tóm tắt và danh sách các câu trả lời. Chế độ xem phản hồi riêng lẻ sẽ hiển thị biểu mẫu trực tiếp cùng với kết quả từ mỗi người trả lời.

Tab Câu trả lời rất hữu dụng nếu bạn muốn xem kết quả biểu mẫu nhanh chóng, nhưng để có thêm công cụ phân tích câu trả lời, bạn có thể liên kết biểu mẫu của mình với bảng tính Google Sheets. Chỉ cần nhấp vào biểu tượng Sheets màu xanh lục trong tab Câu trả lời hoặc nhấp vào Chọn Đích đến cho câu trả lời trong menu, sau đó tạo bảng tính mới hoặc chọn một bảng tính hiện có để lưu trữ câu trả lời từ Form của bạn.

Lưu ý : Bạn có thể lưu trữ kết quả từ nhiều biểu mẫu trong một bảng tính; mỗi câu trả lời của biểu mẫu sẽ được lưu vào một trang tính riêng biệt. Tuy nhiên, bạn không thể lưu câu trả lời của nhiều biểu mẫu vào một trang tính duy nhất.

Một điều tuyệt vời khi lưu các mục nhập Google Form vào bảng tính Google Sheets là kết quả được cập nhất rất nhanh. Mọi thay đổi của bạn như Tên trường, câu trả lời trong form đều được cập nhật ngay lập tức trong Sheets.

Lưu ý rằng bạn có thể thay đổi các câu hỏi của biểu mẫu và các tùy chọn trả lời bất cứ lúc nào, nhưng nếu bạn làm vậy, những mục đã được lưu trước đó sẽ không thay đổi. Google Form luôn giữ bản sao đầy đủ của tất cả dữ liệu biểu mẫu của bạn, vì vậy nếu bạn vô tình xóa nội dung nào đó khỏi bảng tính của mình, đừng lo lắng.

Với dữ liệu biểu mẫu của bạn trong bảng tính, bạn có thể sử dụng công thức của Google Sheets để tính giá trị hoặc tạo biểu đồ tùy chỉnh nhằm trực quan hóa dữ liệu của mình. Thêm định dạng có điều kiện vào bảng tính và bạn sẽ có thể xem nhanh các mẫu trong câu trả lời biểu mẫu của mình.

Hơn nữa, để có nhiều tính năng hơn, bạn có thể thêm tiện ích bổ sung của Google Sheets để đưa công thức vào câu trả lời khảo sát, gửi thông báo tùy chỉnh,…

Cách chia sẻ biểu mẫu trong Google Form

Bạn đã tạo một biểu mẫu và bây giờ đã đến lúc chia sẻ biểu mẫu đó với mọi người và nhận phản hồi cho các câu hỏi của bạn. Hoặc có lẽ bạn muốn nhận phản hồi từ nhóm của bạn về biểu mẫu mới của mình. Dù mục đích chia sẻ là gì, đây là những gì bạn cần làm trong Google Form.

Chia sẻ biểu mẫu để chỉnh sửa

Một trong những tính năng tốt nhất của Google Form là bạn có thể chia sẻ biểu mẫu cốt lõi với những người khác để họ giúp bạn tạo và chỉnh sửa biểu mẫu. Các tính năng chia sẻ tương tự như trong Google Docs và Sheets.

Chỉ cần mở menu Form và chọn Thêm cộng tác viên, sau đó nhập địa chỉ email của từng cộng tác viên. Hoặc nhấp vào liên kết Thay đổi… để đặt biểu mẫu ở chế độ công khai trên web hoặc chỉ bên trong tổ chức của bạn.

Bạn muốn tạo bản sao mẫu biểu mẫu của riêng mình? Chỉ cần tạo biểu mẫu, sau đó nhấp vào menu của biểu mẫu và chọn Tạo bản sao. Hoặc chia sẻ biểu mẫu ban đầu của bạn và sau đó mọi người có thể tạo bản sao của riêng họ

Cài đặt Chia sẻ Google Form

Sau khi biểu mẫu của bạn hoàn thành, hãy nhớ kiểm tra cài đặt biểu mẫu trước khi chia sẻ nó với mọi người. Nhấp vào biểu tượng bánh răng để mở cài đặt, nơi bạn có thể thêm trang xác nhận vào biểu mẫu của mình. Trang này hoạt động giống như trường mô tả biểu mẫu không có định dạng nhưng hỗ trợ cho các liên kết.

Bạn cũng có thể chọn chia sẻ biểu mẫu chỉ trong tổ chức của mình hoặc công khai với bất kỳ ai có liên kết. Ngoài ra còn có các tùy chọn để thu thập tên người dùng của họ (địa chỉ email Google Apps của họ) hoặc chỉ cho phép một phản hồi (yêu cầu người trả lời đăng nhập vào tài khoản Google của họ).

Trong các tùy chọn phản hồi, bạn có thể cho phép người dùng gửi một câu trả lời khác, chỉnh sửa câu trả lời của họ hoặc xem tóm tắt tất cả các câu trả lời. Bạn cũng có thể yêu cầu Google hiển thị thanh tiến trình dựa trên số phần đã hoàn thành hoặc xáo trộn thứ tự câu hỏi.

Có một điều nữa bạn cần lưu ý: ngôn ngữ.

Google sẽ hiển thị giao diện của biểu mẫu bằng ngôn ngữ mặc định cho vị trí của người nhận của bạn. Giả sử, nếu độc giả của bạn ở Nhật Bản và câu hỏi trong biểu mẫu của bạn bằng tiếng Anh, văn bản UI như Bắt buộc và Gửi sẽ bằng tiếng Nhật trong khi câu hỏi của bạn bằng tiếng Anh.

Chia sẻ biểu mẫu đã hoàn thành trực tuyến

Để chia sẻ trực tuyến biểu mẫu hoàn chỉnh của mình, bạn chỉ cần nhấp vào nút Gửi ở trên cùng bên phải để chia sẻ biểu mẫu qua email hoặc mạng xã hội, sao chép liên kết đến biểu mẫu hoặc lấy mã nhúng để thêm vào trang web của bạn.

Với liên kết, bạn có thể sao chép một liên kết dài đầy đủ hoặc lấy một liên kết rút gọn dạng chúng tôi để chia sẻ dễ dàng hơn trên mạng xã hội. Tùy chọn nhúng bao gồm các tùy chọn chiều rộng và chiều cao để phù hợp với biểu mẫu trong thiết kế trang web của bạn.

Chia sẻ Google form bên trong email

Chia sẻ biểu mẫu qua email bao gồm một tùy chọn bổ sung: bao gồm biểu mẫu trong email. Thao tác này sao chép các tùy chọn biểu mẫu thực tế của bạn vào email và nếu người nhận của bạn sử dụng Gmail, họ có thể điền vào biểu mẫu bên trong hộp thư đến Gmail của họ, nhấp vào Gửi và gửi câu trả lời của họ mà không cần nhìn thấy biểu mẫu thực của bạn. Tuy nhiên, tính năng này chỉ hoạt động trong Gmail.

Chia sẻ biểu mẫu điền sẵn

Bạn muốn nhận phản hồi với một biểu mẫu được điền một phần? Có lẽ một người liên hệ nhấp vào một nút trên trang web của bạn nói rằng họ không thích một sản phẩm, vì vậy bạn muốn biểu mẫu khảo sát tự động phản ánh điều đó. Hoặc có thể bạn có một biểu mẫu cần được điền thông tin tương tự mỗi tuần và bạn không muốn nhập lại.

All Questions Required? thêm một nút chuyển đổi đơn giản để biến tất cả các câu hỏi được thành bắt buột – hoặc không – trong một cú nhấp chuột.

Choice Eliminator 2 loại bỏ các tùy chọn khỏi các câu hỏi trắc nghiệm, danh sách hoặc hộp kiểm nếu chúng đã được chọn.

Data Director thêm câu trả lời của biểu mẫu vào các trang tính thay thế và gửi thông báo qua email dựa trên các điều kiện được thiết lập.

docAppender thêm kết quả biểu mẫu của bạn vào cuối tài liệu Google Docs thay vì Sheets.

formLimiter giới hạn số lần biểu mẫu của bạn có thể được trả lời, dùng để theo dõi một số câu trả lời, ngày và giờ hoặc một giá trị nào đó, cũng như vô hiệu hóa form của bạn khi nó đã được điền vào.

Form Notifications gửi thông báo email tùy chỉnh cho bạn và tùy chọn gửi kết quả biểu mẫu và lời cảm ơn.

Form Publisher tạo tài liệu Google Documents, tệp PDF hoặc bảng tính duy nhất cho mỗi mục nhập, sau đó chia sẻ chúng qua email.

g(Math) thêm đồ thị và hàm số vào các dạng. Nhập công thức của bạn ở định dạng LaTeX hoặc thêm một hàm vào biểu đồ, sau đó chèn nó dưới dạng hình ảnh vào biểu mẫu của bạn.

Đối với những trường hợp như thế này, hãy nhấp vào tùy chọn Nhận liên kết được điền trước trong menu Form, sau đó điền vào các tùy chọn bạn muốn trên biểu mẫu. Nhấp vào nút Gửi ở cuối và Google sẽ cung cấp cho bạn một liên kết duy nhất để chia sẻ bản sao của biểu mẫu đó với các câu trả lời được điền sẵn.

Chia sẻ dưới dạng bản in hoặc PDF

Google form cho phép bạn dể dàng in biểu mẫu của mình. Chỉ cần nhấp vào In trong menu Form của bạn và Google Form sẽ tạo bản sao biểu mẫu theo kiểu phiếu trả lời mà bạn có thể in hoặc lưu dưới dạng PDF.

Các tùy chọn dạng lưới và trắc nghiệm hiển thị các ô trống để điền vào, trong khi các trường văn bản bao gồm các dòng trống cho câu trả lời. Khi người trả lời đã điền vào biểu mẫu giấy của bạn, bạn chỉ cần nhập câu trả lời của họ vào bảng tính Google Sheets để lưu chúng cùng với các mục nhập biểu mẫu khác của bạn.

Tiện ích bổ sung của Google Form

Google Form mặc dù hữu ích, nhưng vẫn thiếu một số tính năng thú vị. Tiện ích bổ sung của biểu mẫu cho phép bạn thêm các tính năng khác vào biểu mẫu của mình, nhận thông báo tùy chỉnh, biến biểu mẫu của bạn thành tài liệu,…

Có toàn bộ thư viện các tiện ích bổ sung được ẩn trong menu Google Form. Chỉ cần nhấp vào menu, nhấp vào Tiện ích bổ sung… , sau đó tìm một tiện ích bổ sung mà bạn muốn cài đặt nó.

Hầu hết các tiện ích bổ sung của Google Form chạy trong cửa sổ bật lên ở phía dưới bên phải của trình chỉnh sửa biểu mẫu của bạn và chúng cũng có thể bao gồm một ngăn tùy chọn mở ra ở giữa trình chỉnh sửa của bạn. Để mở tiện ích bổ sung, chỉ cần chọn nó trong menu tiện ích bổ sung, quản lý cài đặt của các tiện ích này được tìm thấy từ cửa sổ bật lên tiện ích bổ sung và sau đó nó sẽ tự động chạy trong nền.

Không có tùy chọn menu để quản lý hoặc xóa tiện ích bổ sung; thay vào đó, chỉ cần mở lại ngăn Tiện ích bổ sung, tìm tiện ích bổ sung bạn muốn xóa, nhấp vào nút Quản lý màu xanh lục, sau đó chọn Xóa trong menu của tiện ích đó.

Hoặc, nếu bạn đang lưu trữ dữ liệu biểu mẫu của mình trong bảng tính Google Sheets, có rất nhiều tiện ích bổ sung dành cho Sheets giúp bạn làm việc hiệu quả hơn. Ngoài ra, bạn có thể tự tạo Add-ons riêng của mình với Google Apps Script

Apps Scripts cho phép bạn thêm các tùy chọn biểu mẫu, gửi thông báo và hơn thế nữa chỉ với một vài dòng mã Javascript. Bạn có thể tìm Google Apps Scripts trực tuyến hoặc tìm hiểu cách xây dựng của riêng bạn bằng cách sử dụng các hướng dẫn của Google để tạo tiện ích bổ sung cho Biểu mẫu .

Nhờ khả năng tích hợp sâu với Google Sheets – và vô số tiện ích bổ sung – Google Form có thể là một công cụ mạnh mẽ để thu thập dữ liệu và khai thác dữ liệu để có thông tin chi tiết mà không cần rời khỏi Google Apps.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Jira Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Jira Cho Người Mới Bắt Đầu trên website Thaiphuminh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!