Đề Xuất 2/2023 # Niacinamide Trong Mỹ Phẩm: Tác Dụng, Cách Sử Dụng Và Lưu Ý Khi Dùng # Top 7 Like | Thaiphuminh.com

Đề Xuất 2/2023 # Niacinamide Trong Mỹ Phẩm: Tác Dụng, Cách Sử Dụng Và Lưu Ý Khi Dùng # Top 7 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Niacinamide Trong Mỹ Phẩm: Tác Dụng, Cách Sử Dụng Và Lưu Ý Khi Dùng mới nhất trên website Thaiphuminh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Niacinamide là gì?

Giới thiệu chung về Niacinamide

Niacinamide hay còn có tên gọi khác là Nicotinamide (NAM), là một dẫn chất của vitamin B3. Niacinamide được biết đến như một hoạt chất có công dụng kì diệu trong việc hỗ trợ phục hồi làn da; hỗ trợ điều trị cho da gặp tình trạng mụn trứng cá; khắc phục được tỷ lệ lớn các khuyết điểm trên da mặt như tàn nhang, sạm da, vết chân chim; hạn chế tình trạng khô da và làm chậm quá trình lão hóa của da, giúp cho da rạng rỡ và mịn màng như tuổi đôi mươi.

Niacinamide là một loại vitamin tan trong nước, ổn định và bền vững dưới tác động của nhiệt độ và ánh sáng. Một số thông tin hóa lý của Niacinamide ảnh hưởng tới quá trình sản xuất và bảo quản của Niacinamide:

Công thức hóa học: C6H6N2O

Khối lượng phân tử: 122,13 g·mol−1

Tỷ trọng: 1.40 g/cm3

Điểm nóng chảy: 129,5 °C (265,1 °F)

Điểm sôi: 334 °C (633 °F)

Tên gọi quốc tế: 3-pyridinecarboxamide, niacinamide, nicotinic acid amide, vitamin PP, nicotinic amide, vitamin B3.

Cơ chế hoạt động của Niacinamide

Trước các tác nhân xấu từ môi trường xung quanh (khói bụi, tia UVA, tia UVB,…), da của chúng luôn có cơ chế tự bảo vệ nhờ các chất béo tự nhiên được tổng hợp ngay chính nhờ cơ thể chúng ta, người ta gọi đó là hoạt chất ceramide. Nồng độ hoạt chất này được duy trì ổn định trong độ tuổi từ 16 cho đến 24 tuổi.

Theo thời gian, nồng độ ceramide ngày càng giảm dần và không còn đảm nhiệm được khả năng bảo vệ làn da trước các tác nhân xấu. Khi sử dụng Niacinamide, là một thành phần của coenzyme tham gia vào quá trình chuyển hóa hydro (quan trọng nhất là nicotinamide adenine dinucleotide (NAD) và nicotinamide adenine dinucleotide phosphate (NADP)), hoạt chất này giúp thúc đẩy quá trình tổng hợp ceramide, tăng tổng hợp protein, như vậy giúp khôi phục được lại hàng rào bảo vệ da.

Nhờ có lớp màng bảo vệ tự nhiên này giúp cho da luôn chắc khỏe và tươi trẻ. Đồng thời, Niacinamide còn đóng vai trò xúc tác thúc đẩy quá trình sản sinh collagen, tham gia nhiều quá trình trao đổi chất tại da, hỗ trợ hồi phục làn da bị thương tổn.

Nguồn gốc của Niacinamide

Trong sản xuất, Niacinamide thường được tổng hợp từ acid nicotinic hoặc 3-cyanopyridine. Người ta cũng tìm thấy một lượng đáng kể Niacinamide trong các loại thực phẩm thông dụng như nấm men, sữa, thịt, khoai tây và măng tây.

Ứng dụng của Niacinamide trong ngành công nghiệp mỹ phẩm

Niacinamide được coi là hoạt chất vàng trong ngành mỹ phẩm, được ứng dụng trong nhiều sản phẩm mỹ phẩm như serum dưỡng da, kem chống nắng, nước cân bằng da, kem dưỡng da. Niacinamide đang ngày càng trở nên phổ biến đối với phái đẹp bởi những công dụng thần kỳ mà nó đem lại.

Tác dụng của Niacinamide trong mỹ phẩm

Hỗ trợ tăng cường và nâng cao chức năng miễn dịch của da, thúc đẩy quá trình tái tạo các tế bào da khỏe mạnh

Da luôn có cơ chế và khả năng tự bảo vệ mình trước các loại vi sinh vật từ môi trường và ánh sáng mặt trời, chủ yếu là nhờ hệ miễn dịch da được xây dựng bởi lớp tế bào Langerhans. Nhờ có lớp tế bào này, da có thể chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn cũng như giảm thiểu mức tác động của tia UVA và tia UVB lên da.

Tuy nhiên theo thời gian và với nhiều nguyên nhân khác nhau, lớp tế bào này suy giảm và bị tổn thương. Khi đó, Niacinamide đóng vai trò như một loại kháng sinh, củng cố hệ miễn dịch của da. Các công trình nghiên cứu đã chứng minh được hiệu quả vượt trội của Niacinamide trong việc chống lại các vi khuẩn, đặc biệt là các chủng vi khuẩn gây mụn trên da.

Tạo lớp áo bảo vệ da

Da của chúng ta luôn được bảo vệ bởi lớp chất béo tự tổng hợp trong da, còn gọi là ceramide. Nồng độ ceramide giảm dần theo thời gian chính là nguyên nhân khiến cho da chúng ta ngày càng xấu đi và không còn giữ được vẻ rạng rỡ nữa.

Việc bổ sung Niacinamide giúp kích thích quá trình tổng hợp ceramide để cung cấp cho lớp màng bảo vệ da (ở nồng độ 20% trở lên), đồng thời kích thích quá trình sản xuất collagen trong cơ thể, giúp cho làn da được trẻ khỏe và tươi sáng hơn.

Mặt khác, Niacinamide giúp cho quá trình sừng hóa ở da diễn ra ổn định, giảm thiểu quá trình mất nước trên bề mặt da, tránh cho da bị khô căng, tróc nẻ. Một nghiên cứu đã cho thấy sử dụng Niacinamide liên tục trong vòng 4 tuần có thể tăng lượng ceramide lên tơi 67%.

Chống oxy hóa cho da

Nhờ cấu trúc hoạt chất gồm một nhân pyridine và nhóm chức carboxamide, Niacinamide có tính khử khá mạnh nên được sử dụng như một chất chống oxy hóa hiệu quả.

Niacinamide có khả năng đẩy nhanh quá trình phục hồi các tế bào da bị tổn thương do tác động của ánh sáng mặt trời, hỗ trợ cho quá trình sửa chữa DNA diễn ra nhanh chóng và hiệu quả. Sử dụng Niacinamide giúp cho hạn chế tối thiểu các tình trạng thường gặp khi các tế bào da bị tổn thương như da thâm sạm màu, da xỉn màu, phá vỡ cấu trúc da.

Làm chậm quá trình lão hóa của da

Da già đi theo thời gian sẽ trở nên mỏng, mất tính đàn hồi, chùng nhão và nếp nhăn sâu xuất hiện do một số nguyên nhân như sợi collagen bị mất dần, sợi elastin thượng bị bị teo mỏng đi, quá trình sản sinh tế bào suy giảm; các sợi collagen, elastin bị thoái hóa, tế bào hắc tố ở thượng bì giảm.

Niacinamide có khả năng thúc đẩy đẩy quá trình tổng hợp collagen và protein, giữ ẩm làm mềm da, tăng sinh tế bào, tránh xuất hiện nếp nhăn trên da mặt. Nhờ khả năng cấp ẩm tốt, Niacinamide giữ cho làn da luôn được căng mượt và mịn màng, tạo cảm giác làn da trẻ trung, rạng rỡ.

Kiểm soát quá trình bài tiết của tuyến bã nhờn trên da

Để giữ cho da luôn thông thoáng nhưng vẫn giữ được độ ẩm mong muốn thì việc kiểm soát dầu trên da mặt là vô cùng quan trọng. Lượng bã dầu được kiểm soát tốt vừa tạo hàng chắn bảo vệ cho da hiệu quả, vừa cân bằng độ ẩm của da với môi trường xung quanh, vừa tránh được tình trạng dầu thừa gây bít tắc lỗ chân lông sinh mụn và làm cho lỗ chân lông trở nên to hơn.

Đối với những bạn da dầu nên sử dụng sản phẩm dưỡng da có chứa Niacinamide để kiểm soát tốt ưu quá trình bài tiết dầu trên da, giúp cho da không bị mụn và thu nhỏ lỗ chân lông.

Làm dịu da, làm giảm tình trạng mụn sưng đỏ của da

Niacinamide được công nhận là thành phần an toàn, lành tính và có tác dụng dịu nhẹ đối với da. Niacinamide có vai trò như một kháng sinh nên có thể hạn chế được sự xâm nhập của các vi khuẩn gây mụn, bảo vệ da trước các tác động xấu từ bên ngoài, giảm tỷ lệ bị viêm ngứa và mụn đỏ trong quá trình điều trị mụn.

Như đã biết, Niacinamide giúp củng cố lớp bảo vệ lipid tự nhiên trên da nên có khả năng làm dịu da nhanh chóng khi da mới bị tổn thương bởi tia UV.

Khắc phục các khuyết điểm ở trên da

Niacinamide có khả năng ức chế quá trình chuyển hóa của melanosomes, từ đó ức chế quá trình vận chuyển và phân tán melanin lên lớp tế bào thượng bì của da; đồng thời làm chậm quá trình hình thành hắc sắc tố melanin; do đó có thể hạn chế tối ưu sự hình thành tàn nhang, sạm da hay thâm mụn trên da.

Không những vậy, Niacinamide còn có khả năng giúp làm sáng da sau một thời gian dài sử dụng nhờ khả năng ức chế enzyme tyrosinase. Hiệu quả làm sáng da và làm mờ khuyết điểm trên da của Niacinamide diễn ra khá chậm nhưng vẫn được nhiều chị em tin tưởng lựa chọn bởi độ lành tính và an toàn khi sử dụng của em nó.

Dưỡng ẩm cho da

Niacinamide có khả năng phục hồi lớp áo bảo vệ ceramide cho da, đồng thời làm giảm sự mất nước trên da nên có hiệu quả trong việc duy trì độ ẩm cho da, giúp cho da mềm mại, mịn màng và căng mọng. Sử dụng Niacinamide trong 4 tuần có thể làm giảm sự mất nước tới 24%, điều này đặc biệt có ý nghĩa với những đối tượng bị khô da.

Thu nhỏ lỗ chân lông

Lỗ chân lông xuất hiện trên da mặt và có kích thích lớn chủ yếu là do lượng dầu thừa và bụi bẩn bám cặn trong lỗ chân lông, khiến cho lỗ chân lông bị to và bị sạm màu. Để khắc phục tình trạng lỗ chân lông to, cần hạn chế lượng dầu tiết ra, để lượng dầu đủ cấp ẩm cho da mà không gây bít tắc lỗ chân lông.

Niacinamide có khả năng kiểm soát dầu nên khi sử dụng Niacinamide trong các chế phẩm mỹ phẩm sẽ giúp se khít lỗ chân lông. Tuy nhiên cần duy trì sử dụng trong thời gian dài để thấy được hiệu quả tốt nhất.

Cách sử dụng Niacinamide để đạt được hiệu quả tốt nhất

Niacinamide thường có mặt trong các sản phẩm dưỡng da như toner, serum hay kem dưỡng da, chủ yếu được dùng để bôi ngoài da. Để giảm thiểu kích ứng cho da, nên chọn những sản phẩm có hàm lượng Niacinamide dưới 10%. Như đã biết, Niacinamide hoạt động tốt ở môi trường pH 6.5 đến 7.5; nên sử dụng nước cân bằng da trước khi dùng Niacinamide để da đạt pH sinh lý.

Mỗi ngày nên thoa Niacinamide 2 lần kết hợp với massage nhẹ nhàng để dưỡng chất được thẩm thấu tốt vào da và đạt được hiệu quả như mong muốn. Sản phẩm dưỡng da chứa Niacinamide được khuyến cáo sử dụng trước khi thoa kem chống nắng vào buổi sáng và thoa trước khi đi ngủ.

Qua nghiên cứu nhận thấy, nên sử dụng Niacinamide liên tục và đều đặn trong thời gian tối thiểu là 4 tuần là có thể nhận thấy các tác dụng mà nó đem lại như cấp ẩm cho da, làm sáng da, chống oxy hóa, chống lão hóa da, làm mờ vết thâm mụn trên da.

Không nên sử dụng Niacinamide cho người bị dị ứng với Niacinamide hay bị dị ứng với một thành phần nào đó có trong chế phẩm mỹ phẩm.

Một số lưu ý khi sử dụng Niacinamide

Niacinamide là một hoạt chất lành tính khi sử dụng, tuy nhiên chúng ta cần lưu ý một số điểm khi dùng em nó bởi có thể gây ra một số tương tác bất lợi gây kích ứng cho da.

Thứ nhất, không nên sử dụng Niacinamide chung với L Ascorbic Acid (LAA). LAA với bản chất là một acid, tạo môi trường có pH thấp. Trong khi đó, Niacinamide lại có tính kiềm, hoạt động trong môi trường pH cao. Khi sử dụng đồng Niacinamide và LAA sẽ xảy ra hiện tượng trung hòa hai chất theo tỷ lệ mol 1:1; khiến cho cả hai chất không giữ được tác dụng ban đầu. Niacinamide và LAA cũng là các hoạt chất thường thấy trong các chế phẩm chống nắng. Chúng đều có khả năng chống oxy hóa vượt trội, ngăn cản tác động của tia UV lên da, nhưng chúng thường không xuất hiện cùng nhau. Sự có mặt đồng thời của cả hai hoạt chất này gây tác dụng ngược, cụ thể là quá trình oxy hóa diễn ra mạnh hơn và nhanh hơn, làm cho da bị sạm đen đi trông thấy.

Thứ hai, không nên sử dụng Niacinamide cùng với vitamin C. Hai hoạt chất này đem lại những công dụng khác nhau hỗ trợ cho da sáng và khỏe mạnh hơn. Tuy nhiên hai hoạt chất này có khả năng hoạt động mạnh mẽ sâu vào trong các lớp tế bào da. Nên việc sử dụng đồng thời chúng có thể khiến cho da bị kích ứng, mẩn đỏ.

Thứ ba, thận trọng khi sử dụng Niacinamide cho phụ nữ đang trong thai kỳ. Các chuyên gia khuyên rằng không nên sử dụng hoạt chất này trong suốt thời gian mang thai. Trong trường hợp thai phụ vẫn muốn dùng, cần kiểm soát lượng Niacinamide đưa vào cơ thể không quá 35 mg mỗi ngày để hạn chế tối đa rủi ro xảy ra trên thai nhi. Không nên sử dụng sản phẩm có nồng độ quá cao, tốt nhất chỉ nên dùng sản phẩm có nồng độ Niacinamide dưới 10%.

Thứ tư, không sử dụng Niacinamide cho người có tiền sử bệnh suy giảm chức năng gan hay Gout để tránh các biến chứng sau này.

Thứ năm, lưu ý khi sử dụng Niacinamide cùng với sản phẩm có chứa BHA/AHA. BHA/AHA là những hoạt chất có tác dụng loại bỏ lớp tế bào chết trên bề mặt da, thúc đẩy quá trình tái tạo các tế bào da khỏe mạnh, giúp cho da thông thoáng và dễ dàng tiếp nhận các dưỡng chất phục hồi khác. Sử dụng Niacinamide sau khi dùng BHA/AHA sẽ giúp quá trình phục hồi da trở nên tối ưu. Tuy nhiên, một số trường hợp lần đầu sử dụng kết hợp hai sản phẩm này có thể có hiện tượng khô da, mẩn đỏ, kích ứng. Cần theo dõi một thời gian để kết luận da bạn có phù hợp khi sử dụng đồng thời hai hoạt chất này hay không, hay chỉ nên sử dụng đơn lẻ từng hoạt chất.

Thứ sáu, nên kết hợp sử dụng Niacinamide cùng với Resveratrol. Sử dụng Niacinamide có thể làm giảm sirtuins nên cần bổ sung thêm resveratrol để kích thích lại nồng độ của sirtuins.

Một số sản phẩm có chứa Niacinamide

The ordinary với Niacinamide 10% + Zinc 1%

Thương hiệu: The Ordinary thuộc tập đoàn mỹ phẩm DECIEM của Canada.

Bảng thành phần: Niacinamide (vitamin B3), ZinC (Kẽm), Tamarindus Indica Seed Gum (chiết xuất từ me), Pentylene Glycol, Ethoxydiglycol, Acacia senegal gum, Fragrance, Xanthan Gum, Isoceteth – 20, Aqua, Phenoxyethenol, Chlorphennesin, PEG-40 Hydrogenated Castor Oil.

Công dụng: The ordinary với Niacinamide 10% + Zinc 1% có công dụng làm dịu mụn và ngăn ngừa mụn trứng cá, kiểm soát dầu thừa và bã nhờn, làm sáng và đều màu da, phù hợp với mọi loại da (da khô, da dầu, da nhạy cảm) và có thể sử dụng hàng ngày để khắc phục tối ưu các khuyết điểm trên da.

Hiện nay trên thị trường The ordinary với Niacinamide 10% + Zinc 1% được bán với giá khoảng 300000 đồng/ chai 30 mL.

Paula’s Choice 10% Niacinamide Booster

Thương hiệu dược mỹ phẩm Paula’s Choice- Hoa Kỳ

Bảng thành phần: Water, Niacinamide, Acetyl Glucosamine, Ascorbyl Glucoside, Butylene Glycol, Phospholipids, Sodium Hyaluronate, Allantoin, Boerhavia Diffusa Root Extract, Glycerin, Dipotassium Glycyrrhizate, Glycyrrhiza Glabra Root Extract, Ubiquinone, Epigallocatechin Gallate, Beta-Glucan, Panthenol, Carnosine, Genistein, Citric Acid, Sodium Citrate, Sodium Hydroxide, Xanthan Gum, Disodium EDTA, Ethylhexylglycerin, Phenoxyethanol.

Công dụng: Paula’s Choice 10% Niacinamide Booster phù hợp cho mọi loại da có vấn đề về lỗ chân lông to, da không đều màu hay bị lão hóa. Nồng độ của Niacinamide trong sản phẩm lên tới 10%, cho hiệu quả tuyệt vời làm se khít lỗ chân lông một cách đáng kể, làm giảm các dấu hiệu của lão hóa, là cứu tinh cho làn da không đều màu. Sử dụng sản phẩm đều đặn hai lần mỗi ngày sẽ mang tới cho bạn làn da sáng hồng rạng rã, đều màu da và săn chắc hơn.

Hiện nay trên thị trường Paula’s Choice 10% Niacinamide Booster được bán với giá khoảng 1.500.000 đồng/ chai 20 mL.

Biopelle KNR Serum

Thương hiệu: Biopelle

Bảng thành phần: Water (Aqua), Butylene Glycol, Dimethyl Isosorbide, Glycerin, Niacinamide, PEG-7 Glyceryl Cocoate, Portulaca Oleracea Extract, Acetyl Glucosamine, Kojic Acid, Hydroxypinacolone Retinoate, Retinol, Phenoxyethanol, Caprylyl Glycol, Propylene Glycol, Trisodium Ethylenediamine Disuccinate, Hexylene Glycol, Decarboxy Carnosine HCI, Aminoethylphosphonic Acid, Pentylene Glycol, Fructose, Lactitol, Glycosaminoglycans, Salicylic Acid, Tocopheryl Acetate, Tetrahexyldecyl Ascorbate, Ethylhexylglycerin, Acetyl Hexapeptide-37, Trehalose, Xanthan Gum, Methyl Gluceth-20, Methylsilanol Hydroxyproline Aspartate, Hydrolyzed Caesalpinia Spinosa Gum.

Công dụng: Biopelle KNR Serum với thành phần chính gồm 2% Kojic Acid, 4% Niacinamide, 0,15% Retinol đã giúp cho làn da được trẻ hóa tối đa và làm mờ nhanh chóng các vết thâm sạm cũng như tàn nhang trên gương mặt. Sử dụng dòng sản phẩm này giúp cho da sáng và đều màu hơn, giữ được nét thanh xuân tươi trẻ của người con gái.

Hiện nay trên thị trường Biopelle KNR Serum được bán với giá khoảng 4.000.000 đồng/ sản phẩm.

Olay Regenerist Serum

Thương hiệu: Olay- Hoa Kỳ

Bảng thành phần: Water, Cyclopentasiloxane, Glycerin, Niacinamide, Aluminum Starch Octenylsuccinate, Dimethicone, Dimethicone Crosspolymer, Polyethylene, Panthenol, Tocopheryl Acetate, Palmitoyl Pentapeptide-4, Sodium Peg-7 Olive Oil Carboxylate, Ceratonia Siliqua (Carob) Fruit Extract.

Công dụng: Olay Regenerist Serum chứa 4% Niacinamide có công dụng chống lão hóa, làm mờ các nếp nhăn hình thành trên da mặt. Kết hợp với chiết xuất từ Trà xanh giúp làm dịu da, kháng viêm hiệu quả. Trong sản phẩm còn nhiều hoạt chất khác như Allantoin, panthenol, acid Hyaluronic vừa có tác dụng cấp ẩm tức thì, vừa hỗ trợ loại bỏ mụn hiệu quả.

Hiện nay trên thị trường Olay Regenerist Serum được bán với giá khoảng 618.000 đồng/ chai 50 mL.

Serum Clinical Niacinamide 20% Treatment

Thương hiệu dược mỹ phẩm Paula’s Choice- Hoa Kỳ

Bảng thành phần: Ascorbyl Glucoside (vitamin C/antioxidant), Glycyrrhiza Glabra (Licorice), Spiraea Ulmaria (Meadowsweet), Camellia Japonica Flower Extract (antioxidant), Epigallocatechin Gallate (green tea-derived antioxidant), Niacinamide, Acetyl glucosamine, Chiết xuất từ rau sam (Portulaca oleracea, Purslane).

Công dụng: Serum Clinical Niacinamide 20% Treatment là sản phẩm được thiết kế với hàm lượng niacinamide cao, lên tới 20%, giúp se khít lỗ chân lông hiệu quả, giảm hiện tượng bít tắc lỗ chân lông do dầu thừa trên da mặt, giúp cho da mịn màng, làm mờ các vết thâm mụn và nếp nhăn trên da khi bước qua tuổi 30. Niacinamide kết hợp cùng với Acetyl glucosamine làm tăng hiệu quả tác dụng của Niacinamide, giúp da đều màu và nâng tone hơn.

Hiện nay trên thị trường Serum Clinical Niacinamide 20% Treatment được bán với giá khoảng 1.890.000 đồng/ chai 20 mL.

Serum Resist Pure Radiance Skin Brightening Treatment

Thương hiệu dược mỹ phẩm Paula’s Choice- Hoa Kỳ

Bảng thành phần: Water (Aqua), Cyclopentasiloxane (hydration), Dimethicone (hydration), Acetyl Glucosamine (hydration/skin replenishing), Niacinamide (skin-restoring), Butylene Glycol (hydration/texture-enhancing), Silica (texture-enhancing), Glycerin (hydration/skin replenishing), Phenyl Trimethicone (hydration), PEG-10 Dimethicone (texture-enhancing), Morus Alba Root Extract, Glycyrrhiza Glabra Root Extract.

Công dụng: Serum Resist Pure Radiance Skin Brightening Treatment có tác dụng làm sáng da và phục hồi vùng da bị sạm màu, vùng da bị tổn thương; cung cấp lượng nước vừa đủ giúp cho da luôn mềm mọng và căng bóng. Đây là một sản phẩm có chất kem nhẹ, dễ dàng thẩm thấu vào sâu bên trong da mang lại hiệu quả tối ưu. Bên cạnh khả năng làm trắng da, Serum Resist Pure Radiance Skin Brightening Treatment còn giúp da chống lão hóa và khắc phục được các dấu hiệu do lão hóa gây ra.

Hiện nay trên thị trường Serum Resist Pure Radiance Skin Brightening Treatment được bán với giá khoảng 1.350.000 đồng/ tuýp 30 mL.

Skin Balancing Pore Reducing Toner

Skin Balancing Pore Reducing Toner là một sản phẩm khác đến từ thương hiệu dược mỹ phẩm Paula’s Choice của Hoa Kỳ. Loại nước cân bằng da này được giới thiệu phù hợp với mọi loại da, đặc biệt đối với những ai da dầu. Toner này chứa hàm lượng lớn Niacinamide, cung cấp độ ẩm cần thiết cho da, để cho da luôn mềm mại và không bị khô ráp, đồng thời kiểm soát lượng dầu tiết trên da mặt để tránh tình trạng dầu thừa gây bít tắc lỗ chân lông gây mụn và làm to lỗ chân lông.

Thành phần chính của Skin Balancing Pore Reducing Toner: Glycerin; Butylene Glycol, Sodium Hyaluronate, Sodium Citrate, Niacinamide (Một dạng Vitamin B3), Chamomile (Chiết xuất hoa cúc La Mã), Tetrahexyldecyl Ascorbate (Một dạng Vitamin C), Xanthan Gum, Aqua; Oleth-10, Phytosphingosine, polysorbate 20, Tetrahexyldecyl Ascorbate, Trisodium EDTA.

Hiện nay trên thị trường Skin Balancing Pore Reducing Toner được bán với giá khoảng 500.000 đồng/ sản phẩm.

Tác dụng không mong muốn khi sử dụng Niacinamide?

Trong các sản phẩm mỹ phẩm, nồng độ Niacinamide thường cao hơn 5% vì đây là ngưỡng nồng độ để hoạt chất được hấp thu một cách tốt nhất. Đa phần ở ngưỡng nồng độ từ 5 đến 20%, Niacinamide không gây bất kỳ kích ứng nào cho da. Tuy nhiên trong một số trường hợp đối với làn da nhạy cảm, Niacinamide gây ra hiện tượng đỏ da, kèm theo đó là mẩn ngứa hoặc mẩn li ti.

Trong một số chế phẩm, Niacinamide tồn tại dưới dạng este acid nicotinic. Nồng độ thường dưới 1%. Sau khi hấp thu qua da, dạng este của hoạt chất phân hủy tạo acid nicotinic, là acid có thể gây mẩn đỏ và gây kích ứng cho da.

Niacinamide là một thành phần êm dịu nên trường hợp xảy ra mẩn đỏ là hiếm gặp. Khi gặp tình trạng trên, có thể bạn bị dị ứng với Niacinamide hoặc bạn đang sử dụng sai cách với Niacinamide hoặc sử dụng quá nhiều Niacinamide trong một lần. Nên tham khảo hướng dẫn sử dụng trước khi dùng một sản phẩm mỹ phẩm.

Theo dõi các kích ứng sau những lần đầu sử dụng. Nếu các kích ứng trở nên nghiêm trọng và không dịu sau thời gian ngắn thì nên ngưng sử dụng sản phẩm và tới gặp bác sĩ để được tư vấn.

Mua Niacinamide chính hãng ở đâu?

Hiện nay trên thị trường có nhiều mỹ phẩm Niacinamide khác nhau với các mức giá khác nhau. Tùy theo nhu cầu sử dụng và điều kiện kinh tế, độc giả có thể lựa chọn một sản phẩm phù hợp cho mình.

Khách hàng nên mua tại cửa hàng chính hãng, cửa hàng mỹ phẩm uy tín hay các trang thương mại điện tử chính hãng để mua được sản phẩm chất lượng cao. Kiểm tra rõ nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm khi mua để tránh mua nhầm hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng.

Cách Sử Dụng Niacinamide Hiệu Quả Và Những Lưu Ý

Niacinamide là một trong hai dạng của Vitamin B3, dạng còn lại là Nicotinic acid. Vitamin B3 còn được gọi là Niacin.

Niacinamide và axit nicotinic đều cung cấp khả năng hoạt động chính của vitamin B3, nhưng chúng khác nhau về cấu trúc hóa học và cách chúng ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn.

Vitamin B3 đóng một vai trò quan trọng trong việc chuyển đổi thực phẩm bạn ăn thành năng lượng có thể sử dụng và giúp các tế bào của cơ thể bạn thực hiện các phản ứng hóa học quan trọng. Vitamin B3 có thể hòa tan trong nước như Vitamin C nhưng cơ thể chúng ta không thể lưu trữ Vitamin B, đó là lý do vì sao bạn cần thu nạp axit nicotinic hoặc niacinamide hàng ngày.

Niacinamide đóng vai trò quan trọng trong việc giữ cho làn da của bạn khỏe mạnh. Các thương hiệu nổi tiếng đã tìm ra và tận dụng như một thành phần phổ biến trong ngành công nghiệp mỹ phẩm chăm sóc da. Khi sử dụng dưới dạng bôi và uống thực phẩm chức năng, niacinamide đã được chứng minh là có tác dụng chống viêm trên da. Niacinamide giải quyết các vấn đề về mụn trứng cá và hồng ban, một rối loạn da mặt đặc trưng bởi đỏ. Điều này làm cho niacinamide trở thành một thành phần thay thế phổ biến cho thuốc kháng sinh uống hoặc bôi tại chỗ để điều trị mụn trứng cá hoặc hồng ban.

○ Cách sử dụng Niacinamide thông thường

Theo các nghiên cứu cho thấy rằng Niacinamide hoạt động tốt nhất trong độ pH 5,5 – 6,5, có nhiều sản phẩm sử dụng chung nên cân nhắc trước khi dùng không chênh lệch quá nhiều độ pH này. Theo lý thuyết thì trong môi trường quá axit hoặc quá có tính bazơ, Niacinamide sẽ bi thuỷ phân thành Niacin, một chất gây đỏ và châm chích cho da.

– Vitamin B3, dưới dạng axit nicotinic hoặc niacinamide, có sẵn dưới dạng bổ sung hoặc cùng với các vitamin và khoáng chất khác với liều lượng từ 14 đến 1.000 mg mỗi khẩu phần.

– Đối với chăm sóc da, niacinamide thường được bao gồm trong các loại kem dưỡng ẩm da mặt hoặc trong các sản phẩm được bán trên thị trường để điều trị mụn trứng cá hoặc hồng ban.

○ Những lưu ý khi sử dụng niacinamide

1. Không sử dụng với những sản phẩm có chứa Vitamin C

Niacinamide và axit ascorbic tự chúng là những thành phần chăm sóc da tuyệt vời. Axit ascoricic không chỉ là một chất chống oxy hòa tan trong nước tốt mà còn có thể làm tăng sản xuất collagen trong da, có thể giúp giảm thiểu một số tác hại gây ra do tiếp xúc với tia cực tím.

Niacinamide là một chất chống viêm tốt, có ích trong việc điều trị các tình trạng viêm như mụn trứng cá và đã được chứng minh là làm tăng chất dưỡng ẩm tự nhiên trong da.

Cả hai đều rất hiệu quả trong việc làm giảm sự tăng sắc tố của da – thật dễ hiểu tại sao mọi người lại muốn sử dụng hai thứ đó với nhau. Nhưng hiệu quả không thấy đâu lại thấy hại đi trông thấy khi mà bạn có ý định ghép chung chúng vào sử dụng.

* Lời khuyên

Tránh sử dụng Niacinamide cùng với vitamin C bởi như đã nói ở trên Niacinamide hoạt động tốt nhất có độ pH nằm trong khoảng từ 5,5 – 6,5 còn môi trường vitamin.C cần môi trường có độ pH thấp hơn 3,5 để có thể hoạt động, các bạn đọc đến đây cũng hiểu rõ một phần vì sao không thể ghép chung vào nhau. Nếu trong trường hợp bạn cần phải sử dụng cả hai thành phần tốt nhất nên sử dụng ở hai thời điểm khác nhau để đảm bảo công dụng được hoạt động tốt nhất và tránh các trường hợp xấu xảy ra.

2. Không sử dụng với những sản phẩm có chứa AHA/BHA

Sử dụng Niacinamide cùng AHA hay BHA có thể gây kích ứng da. Với những làn da nhạy cảm thì việc sử dụng AHA/BHA đã phải rất cẩn thận, tuyệt đối nên tránh dùng cả hai chất này cùng lúc vì có thể da bạn sẽ bị tổn thương.

3. Sử dụng các sản phẩm có chứa vượt quá 10% Niacinamide

10% là con số tối đa và là mức độ lý tưởng nhất để lựa chọn, bạn có thể sử dụng 2 lần mỗi ngày để cảm thấy sự cải thiện trên làm da của bạn một cách rõ rệt. trong bài viết ” Niacinamide là gì?” sẽ giải thích chi tiết nguyên nhân và vì sao nên sử dụng trước bước kem chống nắng để tạo nên lớp bảo vệ kép hiệu quả, tránh tác động trực tiếp từ tia cực tím của ánh nắng mặt trời.

4. Các lưu ý về vấn đề sức khỏe

Thuốc Allopurinol: Công Dụng, Liều Dùng Và Những Lưu Ý Khi Sử Dụng

Thuốc Allopurinol là thuốc điều trị bệnh gì? Bạn hãy theo dõi bài viết sau để có được những thông tin hữu ích về loại thuốc này. Đặc biệt với những người đang có nguy cơ mắc bệnh gout, không nên bỏ qua thông tin này.

Thuốc Allopurinol là một trong số những loại thuốc được sử dụng để giảm nồng độ trong máu, được dùng để đặc trị và một số loại sỏi thận do acid uric. Ngoài ra còn có tác dụng giảm nồng độ acid uric trong máu cho người đang hóa trị liệu ung thư.

Nguyên nhân là do các tế bào ung thư sau khi chết có thể sản sinh ra axit uric, Allopurinol có công dụng làm giảm lượng acid uric do cơ thể tạo ra.

Ở bệnh nhân bị gout mạn tính, allopurinol có thể ngăn ngừa hoặc làm giảm sự hình thành của hạt tophi và những thay đổi mạn tính ở các khớp. Sau thời gian điều trị, thuốc có thể làm giảm tần suất của các cơn gút cấp, làm giảm nồng độ urat trong nước tiểu, ngăn ngừa hoặc giảm sự hình thành của sỏi acid uric hoặc calci oxalate ở thận.

Allopurinol đã được Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đưa vào sử dụng điều trị hạ acid uric với người bệnh gout từ năm 1966 cho tới nay.

2. Thành phần

Allopurinol là hợp chất có công thức C5H4N4O và được sử dụng trong nhiều loại thuốc đặc trị gout và bệnh thận như:

Thuốc Allopurinol Stada 300mg

Thuốc Alloflam 300

Thuốc Allopsel

Thuốc Allorin

Thuốc Alurinol

Thuốc Apuric

Thuốc Darinol 300

Thuốc Deuric

3. Cơ chế hoạt động và hàm lượng

3.1. Cơ chế hoạt động

Allopurinol là thuốc ức chế xanthin oxidase. Allopurinol và chất chuyển hóa chính của nó oxipurinol làm giảm nồng độ acid uric trong huyết tương và nước tiểu bằng cách ức chế xanthin oxidase, một men xúc tác sự oxy hóa hypoxanthin thành xanthin và xanthin thành acid uric.

Ngoài ra thuốc còn ức chế sự dị hóa purin ở một số bệnh nhân tăng acid uric, một lần nữa làm giảm sinh tổng hợp purin qua cơ chế ức chế ngược hypoxanthin-guanin phosphoribosyltransferase.

Thuốc hấp thụ qua đường uống khoảng 80-90%, đạt nồng độ tối đa trong máu sau 2-6 giờ.

3.2. Hàm lượng

Thuốc Allopurinol được điều chế dưới dạng viên nén hoặc dạng tiêm tĩnh mách với hàm lượng chia 100mg – 300mg.

Dạng viên nén: 100mg, 300mg

Dạng tiêm tĩnh mạch: 100mg, 300mg, 500mg

4. Chỉ định và chống chỉ định

4.1. Chỉ định

Giảm sự hình thành tinh thể urat hoặc acid uric trong những bệnh gây lắng đọng urat/acid uric như viêm khớp do gout, tinh thể muối urat dưới da, sỏi thận hoặc nguy cơ lâm sàng có thể dự đoán trước như điều trị khối u ác tính có khả năng dẫn đến bệnh thận cấp do acid uric.

Điều trị sỏi thận calci oxalate hỗn tạp tái phát thường gặp trong chứng tăng uric niệu do chế độ ăn uống.

Tăng acid uric máu mà không dùng được probenecid hoặc sunfinpyrazon do có phản ứng không chịu thuốc.

4.2. Chống chỉ định

5. Liều dùng

5.1. Liều dùng cho người lớn bị gout

Liều khởi đầu: Nên dùng 100mg, ngày uống 1 lần

Liều duy trì: 200-300mg (gout nhẹ) hoặc 400-600mg/ngày (gout vừa, nặng), chia uống nhiều lần trong ngày.

Liều dựa trên trọng lượng cơ thể: 2-10mg/kg/ngày.

5.2. Điều trị hóa trị bị tăng acid uric máu thứ cấp

5.2.1. Đối với người lớn

Dạng tiêm tĩnh mạch: Sử dụng 200-400mg/m2. Liều dùng tối đa: 600mg/m2/ngày/

Dạng uống:

Sử dụng 600-800mg/ngày

Duy trì liều dùng trong 1-3 ngày

Uống đủ nước mỗi ngày

5.2.2. Đối với trẻ em

Dạng tiêm truyền

Trẻ dưới 10 tuổi: Tiêm truyền 200mg/m2, chia đều thành 1-3 bằng nhau, tối đa không vượt quá 600mg/24h.

Trẻ trên 10 tuổi: Mỗi ngày nên sử dụng từ 200 – 400mg/m2. Có thể chia nhỏ 1-3 liều bằng nhau, không vượt quá 600mg/24h.

Dạng uống:

Trẻ dưới 6 tuổi: Mỗi ngày nên uống 150mg, chia đều làm 3 lần.

Trẻ 6-10 tuổi: Mỗi ngày nên uống 300mg, chia đều thành 2-3 liều dùng

Trẻ trên 10 tuổi: Mỗi ngày nên uống 600-800mg, chia thành 2-3 liều dùng trong ngày.

5.2.3. Điều trị sỏi canxi oxalate

Ở giai đoạn đầu: 200-300mg/ngày. Uống 1 lần trong ngày.

Giai đoạn duy trì: Không sử dụng quá 300mg/ngày.

Ngoài ra, Allopurinol còn được sử dụng trong điều trị một số bệnh khác như suy tim sưng huyết, bệnh Leishmaniasis, người có nguy cơ tạo hình mạch vành qua da.

Tùy thuộc vào loại bệnh và mức độ trong mỗi trường hợp để bác sĩ tiến hành kê đơn liều dùng thích hợp.

5.2.4. Điều trị bệnh Leishmaniasis

Sử dụng cho trẻ trên 5 tuổi

Ngày uống 20mg/kg cân nặng

Có thể kết hợp với meglumine antimoniate liều thấp khoảng 30mg/kg/ngày

Duy trì liều dùng trong 20 ngày

6. Tương tác thuốc

7. Tác dụng phụ của thuốc Allopurinol

Trong thời gian sử dụng thuốc Allopurinol, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn với nhiều mức độ khác nhau. Một số biểu hiện bao gồm:

Nôn, buồn nôn

Vàng da hoặc mắt

Đau bụng trên rốn, xuất hiện tình trạng tiêu chảy

Phát ban trên da, da bong tróc

Buồn ngủ, đau đầu, sốt

Nhức mỏi cơ

Chán ăn, cân nặng giảm sút, thay đổi vị giác

Đau họng và xuất hiện triệu chứng của cảm cúm

Đau hoặc chảy máu khi đi tiểu

Chảy máu bất thường ở mũi, trực tràng, miệng hoặc âm đạo

Đặc biệt thuốc có thể gây nên hội chứng Stevens – Johnson

8. Một số loại thuốc có chứa thành phần allopurinol và giá bán

8.1. Thuốc Allopurinol Stada 300mg

Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên nén

Thành phần:

Allopurinol 300mg

Tá dược vừa đủ 1 viên

Nhóm: Thuốc trị gout – xương khớp

Hãng sản xuất: Stada Đức

Đăng ký và sản xuất tại: Công ty TNHH LD STADA-VN

Giá bán: Khoảng 1.300đ/viên

Bảo quản: Để trong bao bì kín, nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 độ C.

8.2. Thuốc Allopurinol 100mg

Thành phần:

Allopurinol 100mg

Tá dược vừa đủ 1 viên

(Lactose monohydrat, tinh bột ngô, povidon K30, magnesi stearat)

Nhóm: Thuốc trị gout và rối loạn uric

Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 14 viên nén

Hạn sử dụng: 24 tháng

Hãng sản xuất: Stada Đức

Công ty đăng ký và sản xuất: Công ty TNHH LD Stada-VN

8.3. Thuốc Alloflam 300

Thành phần:

Hoạt chất Allopurinol 300mg

Tá dược: Lactose Monohydrat, Maize starch, Povidone (PVP-K30), Natri Starch Glycolat, Colloidal Silicon Dioxid (Aerosil 200), Maize starch, Magnesium stearat.

Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Nhóm: Điều trị gout – thuốc kê đơn ETC

Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Nơi sản xuất: Flamingo Pharmaceuticals Ltd – Ấn Độ.

Giá bán: 660đ/viên

8.4. Thuốc Allopsel

Thành phần:

Allopurinol 300g

Tá dược vừa đủ 1 viên

Nhóm: Thuốc trị tăng acid uric trong máu và bệnh gout

Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên

Nhà đăng ký và sản xuất: Công ty Roussel Việt Nam

Giá bán: 30.000đ/hộp

8.4. Thuốc Allorin

8.6. Thuốc Apuric

Thành phần: Allopurinol 300mg

Dạng bào chế: Viên nén

Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 20 viên

Nhóm: Giảm đau kháng viên, gout – xương khớp

Hạn sử dụng: 36 tháng

Đăng ký và sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Danapha

Giá bán: 1.100đ/viên

8.8. Thuốc Deuric

9.1. Đối tượng sử dụng

Thuốc Allopurinol được sử dụng dành cho các đối tượng bị gout, sỏi thận. Tuy nhiên, đối với phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú hoặc người già cần thận trọng.

Đối với phụ nữ khi mang thai

Mặc dù chưa có công bố chính thức về tác dụng phụ đối với phụ nữ khi mang thai tuy nhiên đã có nghiên cứu thấy quái thai trên chuột khi sử dụng allopurinol tiêm màng bụng liều 50mg/kg hoặc 100 mg/kg vào các ngày 10 hoặc 13 của thời kì có thai.

Do đó, allopurinol chỉ dùng khi thực sự cần thiết và có sự chỉ định của bác sĩ.

Thận trong trong giai đoạn đang cho con bú

9.2. Thận trong thời gian điều trị

Nên dừng thuốc nếu có các phản ứng trên da hoặc các dấu hiệu mẫn cảm khác

Thường xuyên theo dõi chức năng gan, thận, máu. Ở bệnh nhân suy gan, thận nên giảm liều dùng.

Chú ý khi sử dụng cho đối tượng bệnh nhân đang điều trị tăng huyết áp, suy tim, đái tháo đường, người cao tuổi vì cũng có nguy cơ gây suy thận.

Uống nhiều nước mỗi ngày để giảm nguy cơ lắng đọng xanthin ở thận.

Thuốc có thể gây buồn ngủ, do vậy nên chú ý khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Không nên sử dụng cho các đợt gout cấp

Nên điều trị với liều thấp và tăng liều lượng sử dụng nếu cần thiết

Có thể dùng colchicine hoặc thuốc chống viêm không steroid (trừ aspirin hoặc salicylat) từ khi bắt đầu dùng allopurinol và tiếp tục cho đến ít nhất 1 tháng sau khi tình trạng tăng acid uric trong máu đã về mức bình thường, thường là trong 3 tháng.

Liệt kê các loại thuốc trong quá trình sử dụng chung hoặc tiền sử bệnh nếu dị ứng với allopurinol

Tuyệt đối không uống rượu bia, chất kích thích trong quá trình sử dụng thuốc

9.3. Cân nhắc tình trạng sức khỏe khi sử dụng thuốc

9.4. Cách bảo quản

10. Lời khuyên chuyên gia

Theo Ths.Bs Nguyễn Thị Hằng, việc sử dụng bất kỳ loại thuốc nào nên tuân thủ đúng liệu trình, liều lượng và cách sử dụng. Ngoài việc uống thuốc điều trị, người bệnh cần kết hợp với chế độ ăn uống sinh hoạt để thuốc phát huy tối đa công dụng của mình. Bởi việc dung nạp thực phẩm vào trong cơ thể ảnh hưởng rất nhiều tới tình trạng bệnh.

Tham Vấn Y Khoa

XEM THÊM:

Dược sĩ Hoàng Mạnh Cường

Tốt nghiệp đại học dược Hà Nội, dược sĩ Hoàng Mạnh Cường hiện đang phụ trách chuyên môn R&D của Dược Phẩm Tâm Bình. Với nhiều kinh nghiệm trong ngành dược lâm sàng, pháp chế dược và đặc biệt là Dược cổ truyền, dược sĩ Cường sẽ đưa đến cho quý độc giả những kiến thức Y dược được cập nhật mới nhất một cách nhanh chóng và đáng tin cậy – Góp phần nâng cao nhận thức và thông tin sức khoẻ cho cộng đồng.

Lưu Ý Khi Sử Dụng Tretinoin Trong Điều Trị Mụn

Sử dụng Tretinoin trong điều trị mụn là gì?

Tretinoin, còn được gọi là axit retinoic toàn liên kết-trans. Thành phần được sinh ra ở đời đầu tiên trong ngôi nhà Retinoids. Việc sử dụng Tretinoin nên cần được sự cho phép của bác sĩ để cho kết quả tốt nhất.

Cách hoạt động của Tretinoin trị mụn

Trước khi xem về cách hoạt động của Tretinoin, chúng ta hãy điểm qua trước sự hình thành của mụn

Mụn hình thành là do quá trình tắc nghẽn lỗ chân lông, tuyến bã nhờn hoạt động quá mức dẫn bã nhờn ứ đọng lại ở lỗ chân lông tạo thành nhân mụn (comedone). Khi nhân mụn đã hình thành, vi khuẩn P. acnes có sẵn ở lỗ chân lông sẽ phát triển. Và nếu tồi tệ hơn có thể dẫn đến viêm, mủ và mụn nhọt lớn dưới lỗ chân lông.

Hoạt động của Tretinoin trị mụn sẽ thúc đẩy quá trình tái tạo tế bào da, giúp lưu thông tế bào chết mắc kẹt trong lỗ chân lông, tạo sự thông thoáng và đẩy lớp tế bào chết lên bề mặt. Khi lớp tế bào chết được bỏ đi, lớp da mới hình thành, chống viêm nhiễm cho da và loại bỏ mụn trứng cá.

Những tác dụng của Tretinoin là gì?

Tretinoin có khả năng điều trị mụn đầu trắng, mụn đầu đen, mụn viêm đỏ, mụn mủ,…

Ngăn ngừa nếp nhăn và quá trình lão hóa da

Làm đều màu da và sáng da, trị thâm nám

Tăng quá trình sản sinh collagen, giúp da đàn hồi và căng mịn, tươi trẻ

Trị tổn hại từ tia tử ngoại

Những lưu ý khi sử dụng Tretinoin

Đây là sản phẩm bạn không nên dùng khi không có sự chỉ dẫn của bác sĩ da liễu. Không dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú. Thậm chí chuẩn bị cho thời kỳ trước khi mang thai để đảm bảo sự an toàn tối ưu.

Không dùng chung với các sản phẩm có cồn và hương liệu cũng như các sản K phẩm có nồng độ đặc trị cao Axit Azelaic, như AHA, BHA, Retinol.

Tuần đầu tiên sử dụng, hãy thoa sau lớp dưỡng ẩm trước để giảm thiểu tình trạng kích ứng và khô da.

Chỉ dùng đủ một hạt đậu đen và không được tham. Tretinoin khi dùng quá liều sẽ gây ra những vết đỏ, rát và dễ kích ứng hơn chứ không bổ hơn!

Tránh sử dụng tretinoin cho vùng mắt và vùng môi

Vào ban ngày luôn sử dụng kem chống nắng để bảo vệ lớp da mới nhạy cảm

Bạn đang đọc nội dung bài viết Niacinamide Trong Mỹ Phẩm: Tác Dụng, Cách Sử Dụng Và Lưu Ý Khi Dùng trên website Thaiphuminh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!