Đề Xuất 2/2023 # Postman Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Postman # Top 10 Like | Thaiphuminh.com

Đề Xuất 2/2023 # Postman Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Postman # Top 10 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Postman Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Postman mới nhất trên website Thaiphuminh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Postman là gì?

Postman trở nên nổi tiếng vào năm 2012, khi Abhinav tải dự án của mình lên Cửa hàng Chrome trực tuyến.

Postman là môi trường phát triển API hoàn chỉnh duy nhất. Ngày nay, có khoảng 6 triệu nhà phát triển, và hơn 200 nghìn công ty sử dụng bộ công cụ tích hợp toàn diện này để hỗ trợ mọi giai đoạn của vòng đời API.

Với Postman, bạn có thể thiết kế, mô phỏng, gỡ lỗi, kiểm tra, tài liệu, theo dõi và xuất bản tất cả các API của mình ở một nơi.

Khi mới bắt đầu với postman, bạn sẽ cảm thấy hơi khó khăn trong cách sử dụng. Khi bạn đã làm chủ được postman rồi thì bạn sẽ thấy được việc gọi các Rest API (Google, Amazon, Facebook,…) sẽ trở nên dễ dàng hơn.

Postman hỗ trợ tất cả các phương thức HTTP: GET, POST, PUT, PATCH, DELETE…. Thông thường, mình hay sử dụng 2 phương thức chính là GET và POST để “truyền” dữ liệu vào postman

Postman luôn lưu lại các lần bạn “request”, bạn có thể xem lại lịch sử request postman khi cần thiết.

Ưu điểm & nhược điểm của Postman là gì?

Postman là một công cụ để test API của công ty Postdot Technologies, được bắt đầu phát triển từ năm 2012. Hiện tại, Postman có 3 phiên bản: Postman, Postman Pro (2016) và Postman Enterprise (2017).

1. Ưu điểm khi sử dụng Postman là gì?

Tính năng tài liệu API của Postman cho phép bạn chia sẻ tài liệu API công khai hoặc riêng tư trong một trang web

Gỡ lỗi và ghi nhật ký: Bảng điều khiển Postman ghi lại thông tin sau:

Bảng điều khiển Postman tương tự như bảng điều khiển dành cho nhà phát triển của trình duyệt, ngoại trừ việc nó được điều chỉnh để phát triển API. Nếu một bài kiểm tra API hoặc API không hoạt động như bạn mong đợi, đây sẽ là nơi bạn tìm cách gỡ lỗi.

Tất cả các hoạt động API của bạn sẽ được ghi lại khi cửa sổ giao diện điều khiển được mở, để xem những gì đang diễn ra như: Yêu cầu thực tế đã được gửi, bao gồm tất cả các tiêu đề yêu cầu cơ bản và các giá trị biến, v.v. ; Phản hồi chính xác được gửi bởi máy chủ trước khi nó được Postman xử lý; Cấu hình proxy và chứng chỉ được sử dụng cho yêu cầu.; Nhật ký lỗi từ các kịch bản kiểm tra hoặc yêu cầu trước

Thực hiện các yêu cầu SOAP:

Đưa điểm cuối SOAP làm URL. Nếu bạn đang sử dụng WSDL, thì hãy đưa đường dẫn đến WSDL làm URL

Đặt phương thức yêu cầu thành POST

Mở trình soạn thảo thô và đặt loại cơ thể là văn bản, văn bản XML

Trong phần thân yêu cầu, xác định các thẻ Phong bì, tiêu đề và nội dung SOAP theo yêu cầu. Bắt đầu bằng cách đưa ra thẻ SOAP, cần thiết và xác định tất cả các không gian tên. Đưa ra tiêu đề SOAP và phần thân. Tên của phương thức SOAP (thao tác) phải được chỉ định trong phần thân SOAP

Hỗ trợ viết code cho assert tự động bằng JavaScript

2. Nhược điểm

Hướng dẫn cài đặt Postman

Bạn truy cập vào trang chủ: https://www.getpostman.com/

Các bạn có thể tạo tài khoản đăng nhập để Postman có thể đồng bộ dữ liệu cho bạn

Nắm bắt các yêu cầu HTTP:

Nếu bạn đang sử dụng API để xây dựng các ứng dụng phía máy khách, ứng dụng di động, trang web hoặc ứng dụng trên máy tính để bàn, bạn có thể muốn xem lưu lượng yêu cầu HTTP thực tế đang được gửi và nhận trong ứng dụng. Trong một số trường hợp, bạn có thể khám phá các API kể cả khi chúng không được ghi lại.

Postman cung cấp cho bạn các công cụ để xem và nắm bắt lưu lượng mạng này một cách dễ dàng. Bạn có thể sử dụng proxy tích hợp trong ứng dụng gốc Postman hoặc sử dụng tiện ích mở rộng Interceptor cho ứng dụng Postman Chrome trong Chorome

Lưu ý là đối với các ứng dụng gốc của Postman, yêu cầu gửi qua HTTPS sẽ không hoạt động nếu trang web đã bật HSTS. Hầu hết các trang web đều có kiểm tra khi bạn gửi yêu cầu

Tab Postman Body cung cấp cho bạn một số công cụ để giúp bạn hiểu phản hồi nhanh chóng. Bạn có thể xem ở một trong ba chế độ Raw, Review và Pretty

Các chế độ đẹp định dạng các phản hồi JSON hoặc XML sẽ giúp bạn dễ xem hơn

Các liên kết bên trong chế độ đẹp được tô sáng và nhấp vào chúng có thể tải yêu cầu GET trong Postman bằng URL liên kế

Để điều hướng các phản hồi lớn, nhấp vào các hình tam giác hướng xuống (▼) ở bên trái để thu gọn các phần lớn của phản hồi

Bạn có thể buộc định dạng JSON trong tab Chung trong phương thức CÀI ĐẶT

Cho phép thay đổi Header của các Request:

Nhấp vào tab Tiêu đề sẽ hiển thị trình chỉnh sửa khóa-giá trị tiêu đề. Bạn có thể đặt bất kỳ chuỗi nào làm tên tiêu đề. Trình đơn thả xuống tự động hoàn thành cung cấp các đề xuất về các tiêu đề HTTP phổ biến, khi bạn nhập vào các trường.

Lưu ý về các tiêu đề bị hạn chế : Nếu bạn đang sử dụng ứng dụng Postman Chrome, một số tiêu đề bị hạn chế bởi Chrome và đặc tả XMLHttpRequest. Tuy nhiên, việc gửi các tiêu đề bị hạn chế rất đơn giản bằng cách sử dụng tiện ích mở rộng Interceptor

Hỗ trợ Authorization (Oauth 1,2)

Hướng Dẫn Sử Dụng Postman Cho Chạy Thử Các Api

Postman hiện là một trong những công cụ phổ biến nhất được sử dụng trong thử nghiệm các API. Được phát triển vào năm 2012 như một dự án phụ của Abhinav Asthana để đơn giản hóa quy trình làm việc API trong thử nghiệm và phát triển. API là viết tắt của Application Programming Interface (Giao diện lập trình ứng dụng) cho phép các ứng dụng phần mềm giao tiếp với nhau thông qua các lệnh gọi API.

Tại sao sử dụng Postman?

Với hơn 8 triệu người phát triển sử dụng hiện nay, Postman đã trở thành một công cụ được lựa chọn vì những lý do sau:

Khả năng truy cập – Để sử dụng Postman, người dùng chỉ cần đăng nhập vào tài khoản của chính họ để dễ dàng truy cập tệp mọi lúc, mọi nơi miễn là ứng dụng Postman được cài đặt trên máy tính.

Sử dụng Collections (Bộ sưu tập) – Postman cho phép người dùng tạo bộ sưu tập cho các lệnh gọi API của họ. Mỗi bộ sưu tập có thể tạo các thư mục con và nhiều yêu cầu (request). Điều này giúp việc tổ chức các bộ thử nghiệm.

Cộng tác – Bộ sưu tập và môi trường có thể được nhập hoặc xuất giúp chia sẻ tệp dễ dàng. Liên kết trực tiếp cũng có thể được sử dụng để chia sẻ bộ sưu tập.

Tạo thử nghiệm – Các điểm kiểm tra thử nghiệm như xác minh trạng thái phản hồi HTTP thành công có thể được thêm vào mỗi lệnh gọi API giúp đảm bảo phạm vi kiểm tra.

Kiểm tra tự động hóa – Thông qua việc sử dụng Bộ sưu tập chạy hoặc Newman, các thử nghiệm có thể được chạy trong nhiều lần lặp lại tiết kiệm thời gian cho các thử nghiệm lặp đi lặp lại.

Gỡ lỗi – Bảng điều khiển Postman giúp kiểm tra dữ liệu nào đã được truy xuất giúp dễ dàng gỡ lỗi kiểm tra.

Tích hợp liên tục – Với khả năng hỗ trợ tích hợp liên tục, các hoạt động phát triển được duy trì.

Cách Download và cài đặt POSTMAN

Là một công cụ mã nguồn mở (Open Source), Postman có thể dễ dàng tải về, đây là các bước cài đặt:

Bước 5) Chọn các công cụ cho workspace (màn hình làm việc) và kích nút Save My Preferences

Bên dười là cửa sổ làm việc của Postman. Hãy tìm hiểu các chức năng của công cụ này!

New – Đây là nơi bạn sẽ tạo request, collection hoặc enviroment mới.

Import – Được sử dụng để import collection hoặc environment. Có các tuỳ chọn để import từ file, folder, link hoặc paste từ text thuần.

Open New – Mở một tab mới, cửa sổ Postman hoặc cửa sổ Runner bằng việc kích trên nút này.

My Workspace – Bạn có thể tạo sổ làm việc riêng hoặc như cho một nhóm.

Invite – Làm việc cộng tác với nhiều thành viên bằng việc mời các thành viên.

History – Các request đã thực hiện mà bạn đã thực hiện sẽ được hiển thị trong History. Giúp bạn có thể lần theo các hành động bạn đã làm.

Collections – Tổ chức bộ thử nghiệm của bạn bằng cách tạo collection. Mỗi collection có thể có các thư mục con và nhiều yêu cầu. Request hoặc thư mục cũng có thể được trùng lặp.

Tab Request – Hiển thị tiêu đề của requet mà bạn đang làm việc. Mặc định “Untitled Request” sẽ được hiển thị cho các request không có tiêu đề.

Request URL – Còn được gọi là điểm cuối (endpoint), đây là nơi bạn sẽ xác định liên kết đến nơi API sẽ giao tiếp.

Save – Nếu có thay đổi đối với request, nhấp vào Save là bắt buộc để những thay đổi mới sẽ không bị mất hoặc bị ghi đè.

Params – Đây là nơi bạn sẽ viết các tham số cần thiết cho một request, ví dụ như các cặp key – value.

Authorization – Để truy cập API, cần được cấp quyền. Nó có thể ở dạng tên người dùng và mật khẩu, bearer token, v.v.

Headers – Bạn có thể thiết lập các header như nội dung kiểu JSON tùy theo cách tổ chức của bạn.

Body – Đây là nơi chúng ta có thể tùy chỉnh chi tiết trong request thường được sử dụng trong request POST.

Pre-request Script – Đây là các tập lệnh sẽ được thực thi trước request. Thông thường, script tiền request (pre-request) cho cài đặt môi trường được sử dụng để đảm bảo các kiểm tra sẽ được chạy trong môi trường chính xác.

Tests – Đây là các script được thực thi khi request. Điều quan trọng là phải có các thử nghiệm như thiết lập các điểm checkpoint để kiểm tra trạng thái là ok, dữ liêu nhận được có như mong đợi không và các thử nghiệm khác.

Làm việc với Request GET

Request GET được sử dụng để truy vấn thông tin từ truyền vào trên URL. Điều này sẽ không làm thay đổi gì với endpoint.

Chúng ta sẽ sử dụng URL bên dưới cho các ví dụ trong bài này:

https://jsonplaceholder.typicode.com/users

Trong workspace

Thiết lập request HTTP của bạn là GET.

Trong trường URL yêu cầu, nhập vào link

Kích nút Send

Bạn sẽ nhìn thấy message 200 OK

Sẽ hiển thị kết quả 10 người dùng trong phần Body của bạn

Làm việc với Request POST

Post requests are different from Get request as there is data manipulation with the user adding data to the endpoint. Using the same data from the previous tutorial in Get request, let’s now add our own user.

Bước 1) Kích dấu + để thêm mới một tab cho request mới.

Thiết lập request HTTP là POST.

Nhập vào link với url: https://jsonplaceholder.typicode.com/users

Chuyển tới tab Body

[ { "id": 11, "name": "Krishna Rungta", "username": "Bret", "email": "Sincere@april.biz", "address": { "street": "Kulas Light", "suite": "Apt. 556", "city": "Gwenborough", "zipcode": "92998-3874", "geo": { "lat": "-37.3159", "lng": "81.1496" } }, "phone": "1-770-736-8031 x56442", "website": "hildegard.org", "company": { "name": "Romaguera-Crona", "catchPhrase": "Multi-layered client-server neural-net", "bs": "harness real-time e-markets" } } ]

Kích nút Send.

Status: 201 Created được hiển thị

Dữ liệu Post được hiển thị trong tab Body.

Tham số hóa dữ liệu là một trong những tính năng hữu ích nhất của Postman. Để tạo cùng một request với dữ liệu khác nhau, bạn có thể sử dụng các biến với tham số. Những dữ liệu này có thể từ một tệp dữ liệu hoặc một biến môi trường. Tham số hóa giúp tránh lặp lại các thử nghiệm tương tự và lặp lại có thể được sử dụng để kiểm thử tự động.

Các tham số được tạo thông qua việc sử dụng dấu ngoặc kép: {{sample}}. Chúng ta hãy xem một ví dụ về việc sử dụng các tham số trong request trước đây:

Bước 1)

Thiết lập request HTTP là GET

Nhập vào một link: https://jsonplaceholder.typicode.com/users. Thay thế phần đầu tiên của link bằng một biến như {{url}}. URL reques lúc này sẽ là {{url}}/users.

Kích nút Send.

Không nhận được kết quả nào vì chúng ta chưa đặt giá trị cho biến này.

Kích vào biểu tượng mắt

Kích Edit để thiết lập biết cho sử dụng cho toàn cục mà sẽ được sử dụng trong tất cả các collection.

Thiết lập tên url: https://jsonplaceholder.typicode.com

Kích nút Save.

Để tạo các Test trong Postman

Postman Tests là code JavaScript được thêm vào các request để giúp bạn kiểm tra kết quả như trạng thái thành công hay thất bại, so sánh với các kết quả dự kiến, v.v. Nó thường bắt đầu với pm.test. Thường được so sánh với các giá trị khác, kiểm tra các câu lệnh có sẵn trên các công cụ khác.

Hãy tạo một vài test đơn giản cho các request tham số từ các ví dụ trước.

Bước 1) Tới request GET của bạn từ ví dụ trước.

Chuyển sang tab Tests, nằm bên tay phải của cửa sổ code.

Từ mục Code, kích vào “Status code: Code is 200”.

Cửa sổ được tự động điền như bên dưới.

Từ phần Code, kích trên “Response body:JSON value check”. Chúng ta sẽ kiểm tra nếu người dùng “Leanne Graham” có userid là 1.

Thay thế “Your Test Name” từ code tự sinh bằng “Check if user with id1 is Leanne Graham” mà tên test sẽ hiển thị chính xác như vậy.

Thay thế jsonData.value thành jsonData[0].name. Để kiểm tra được, lấy giá trị của userid đầu tiên (bắt đầu bởi chỉ số 0) và truy cập vào thuộc tính name để lấy tên của user.

Sử dụng toán tử eql, nhập vào “Leanne Graham”

pm.test("Check if user with id1 is Leanne Graham", function () { var jsonData = pm.response.json(); pm.expect(jsonData[0].name).to.eql("Leanne Graham"); });

Cách tạo Collection

Bước 1) Kích vào nút New ở bên góc trái của trang.

Chọn Postman Test Collection.

Kích nút Save to Postman Test Collection

Có hai cách để chạy một collection đó là sử dụng Collection Runner và Newman. Hãy bắt đầu thực thi collection bằng Collection Runner.

Bước 1) Kích trên nút Runner ở góc trên bên cạch nút Import.

Chọn Postman test collection- Thiết lập Iterations là 3

Thiết lập Delay là 2500 ms

Kích nút Run Postman Test…

Khi test kết thúc, bạn có thể nhìn thấy trạng thái nếu nó Passed hoặc Failed và kết quả mỗi lần lặp (iteration).

Bạn nhìn thấy trạng thái Pass cho các request GET

Khi chúng ta không có bất kỳ thử nghiệm nào cho POST, sẽ có một message hiển thị “This request did not have any tests”.

Cách chạy Collection sử dụng Newman

Một cách khác để chạy collection là theo hướng Newman. Sự khác nhau chính của Newman và Collection Runner là:

Newman là một add-on cho Postman. Bạn sẽ cần cài riêng từ App Native.

Newman sử dụng dòng lệnh để chạy trong khi Collection Runner có giao diện đồ hoạ (GUI).

Newman có thể được sử dụng cho tích hợp liên tục.

Để cài Newman và chạy collection của chúng ta, làm theo các bước:

Bước 1) Cài nodejs sử dụng link sau: http://nodejs.org/download/

Bước 2) Mở cử sổ command và nhập

npm install -g newman

Newman sẽ được cài trên máy tính của bạn.

Bước 6) Chúng ta cũng cần export môi trường của chúng ta. Kích trên biểu tượng mắt, một danh sách đổ xuống, trong Global, chọn Download as JSON. Chọn nơi bạn muốn lưu và kích Save. Khuyến khích nên lưu các thông số môi trường trong cùng thư mục với collection của bạn.

Bước 8) Bây giờ qua lại cửa sổ dòng lệnh, thay đổi thư mục mà bạn đã lưu Collection và các biến môi trường, ví dụ như:

cd C:UsersAsusDesktopPostman Tutorial

Bước 9) Chạy collection của bạn sử dụng dòng lệnh sau:

newman run PostmanTestCollection.postman_collection.json -e Testing.postman_globals.json

Chạy kết quả sẽ hiển thị như bên dưới:

Chỉ chạy collection. Dùng cho trường hợp không có biến môi trường hoặc dữ liệu file test độc lập

Chạy với một collection và biến môi trường. Tham số -e chỉ thị cho môi trường.

Chạy collection với số lần lặp lại (iteration)

Thiết lập thời gian delay. Điều này rất quan trọng vì các test có thể thất bại nếu nó được chạy không có delay do các request được bắt đầu mà không đợi các request trước đó hoàn thành xử lý trên endpoint server.

Postman là một trong những công cụ phổ biến nhất được sử dụng trong thử nghiệm API

Khả năng truy cập, Sử dụng Bộ sưu tập, Cộng tác, Tích hợp liên tục, là một số tính năng chính cần tìm hiểu Postman

Bạn nên tạo một tài khoản trong Postman, vì vậy các collection của bạn có sẵn trực tuyến

Bạn có thể tham số hoá request trong Postman

Bạn có thể tạo các Test để kiểm tra các request trong Postman

Các collection có thể được chạy bằng Newman hoặc Runner trong Postman

Discord Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Discord

Nếu chơi Game Online trên máy tính, người chơi thường rất khó dễ truyền tải những gì mình muốn thông qua việc chat và dẫn đến một ván đấu thất bại. Discord sẽ là một phần mềm sẽ giải quyết vấn đề của bạn ngay bây giờ.

Là một phần mềm miễn phí, được kết hợp giữa giao diện chat của ứng dụng Slack và Skype. Với 90 triệu người dùng, 14 triệu người dùng đăng nhập hằng ngày. Discord cực kỳ phù hợp để chúng ta có thể giao tiếp với bạn bè khi đang chơi Game, nhưng vẫn có không gian để mọi người có thể chat, tương tác với nhau như một mạng xã hội.

Discord là gì?

Discord là một ứng dụng chat, có nét tương tự với Skype và công cụ chat chuyên nghiệp Slack. Đối tượng chính của Discord là tập trung vào những người chơi game, hỗ trợ tìm kiếm bạn bè, phối hợp nhịp nhàng và giao tiếp khi đang chiến Game. Ngoài ra còn hỗ trợ Video Calls, Chat, cho phép người dùng làm mọi thứ với Discord.

Discord cực kỳ hữu dụng khi bạn mới làm quen với một tựa game mới. Ứng dụng giúp việc chat giữa bạn bè dễ dàng hơn, và hỗ trợ bạn tìm kiếm các người chơi khác và kết bạn với họ. Tuy nhiên, có nhiều người sử dụng Discord không phải là để chơi Game, mà họ dùng nó như một mạng xã hội thông thường.

Bạn có thể sử dụng Discord trên nhiều nền tảng như Web, PC, Điện thoại.

Lý do nên sử dụng Discord? Điểm khác biệt của Discord so với các phần mềm khác

Discord là một phần mềm hỗ trợ chat và giao tiếp khi chúng ta chơi Game Online, bạn có thể tạo một nhóm chat với nhiều người cùng sở thích.

Bạn có thể tăng giảm âm lượng của người khác một cách dễ dàng. Ví dụ, trong quá trình chơi game, nếu bạn thấy âm lượng Voice của một người bạn trong nhóm của mình to quá, thì chúng ta có thể giảm bớt âm lượng của người đó lại, hoặc nếu âm lượng Mic của mình nhỏ quá thì bạn có thể tăng lên.

Giao diện đẹp đơn giản, dễ sử dụng, đặc biệt Discord còn là một ứng dụng rất nhẹ so với Slack. Với các ứng dụng chat khác, thông thường chúng ta chỉ có Admin và Thành viên. Những với Discord bạn có thể có nhiều vai trò hơn.

Ngoài ra Discord cho phép người dùng sử dụng các Bot – bạn có thể hiểu nôm na rằng đây là một công cụ tự động thực hiện những gì chúng ta yêu cầu nó. Với Bot bạn có thể làm mọi công việc cơ bản như mở nhạc, chơi game trên nền tảng Discord, thêm nhiều Emoji mới…

Hướng dẫn đăng ký tài khoản Discord

Bạn sử dụng trình duyệt web của mình truy cập vào Trang chủ Discord và nhấn vào nút Mở Discord trên trình duyệt.

Tiếp theo bạn nhấn vào nút Bắt đầu, và nếu bạn muốn tạo một phòng chat thì nhập tên cho nó và sau đó Chọn khu vực máy chủ. Nếu không nhấn vào nút Bỏ qua.

Hướng dẫn truy cập vào phòng chat trên Discord

Mặc dù Discord có nhiều server (hay còn gọi là phòng chat) mà mọi người đều có thể tham gia vào, bên cạnh đó cũng có những server không cho bạn tham gia một cách thông thường. Bạn cần phải nhờ thành viên hoặc admin của server đó gửi cho bạn một lời mời tham gia. Nếu bạn nhận được lời mời tham gia phòng chat từ bạn bè thì hãy làm như sau:

Mở ứng dụng Discord trên trình duyệt web hoặc máy tính và nhấn vào biểu tượng dấu cộng phía bên trái cửa sổ.

Có những vị trí cơ bản mà bạn cần biết khi sử dụng Discord như sau:

Khi vừa vào một phòng chat trên Discord, thì bạn sẽ dễ dàng nhận thấy giao diện như trên. Để có thể bắt đầu chat với mọi người thì bạn cần lựa chọn kênh chat, còn nếu muốn sử dụng Micro để nói chuyện với mọi người thì bạn cần phải chọn phòng sử dụng Voice Chat (Kênh đàm thoại). Bạn cũng thấy được danh sách thành viên trong Discord ngay phía bên phải bao gồm cả thành viên Online hoặc Offline.

Trong cửa sổ chat chính sẽ là nơi bạn sẽ sử dụng để sử dụng Bot Discord, gửi hình, sử dụng GIF, emoji và chat với mọi người.

Hướng dẫn cách tìm Room Discord

Bạn nhấn vào biểu tượng hình kính lúp ở phía bên trái của giao diện ứng dụng Discord.

Hướng dẫn tạo phòng chat Discord dễ dàng

Việc tạo phòng chat trong Discord là miễn phí, nhưng với điều kiện bạn phải có tài khoản trước đã. Sau khi đã đăng nhập tài khoản trên nền tảng bạn chọn thì hãy làm như sau:

Nhấn vào dấu cộng ở phía bên trái ứng dụng. Sau đó chọn Tạo máy chủ.

Lựa chọn phòng chat của bạn trong danh sách bên trái, sau đó nhấn vào biểu tượng mũi tên xuống bên phải tên phòng chat, chọn Cài đặt máy chủ.

Bot Discord là gì?

Có rất nhiều cộng đồng và phòng chat có công cụ quản lý cực kỳ mạnh mẽ, điều đáng nói là những công cụ đó không có sẵn trên Discord, mà được cài đặt thông qua các bên thứ ba. Chúng được gọi là Bot, Discord cũng cung cấp cho người dùng những con Bot hỗ trợ kết nối với những ứng dụng khác như Twitch hoặc Youtube.

Hướng dẫn thêm bot trong Discord

Nếu add bot vào phòng chat mà bạn không phải là Admin, bạn cần được xác nhận từ người quản lý phòng chat. Trong trường hợp bạn là chủ phòng chat thì thực hiện như sau: Mở trình duyệt web và truy cập vào DiscordBots.org

Danh sách Bot Discord sẽ hiển thị phía dưới bao gồm những thông tin cơ bản. Hoặc bạn có thể tìm kiếm Bot thông qua khung tìm kiếm phía trên. Có các loại bot như:

Ayana: Hỗ trợ phát nhạc, cung cấp nhiều tính năng mà không bot nào có được.Pokecord: Hỗ trợ bắt và huấn luyện Pokemon ngay trên Discord. … Nếu thích Bot nào thì bạn nhấn vào nút View tại Bot đó để xem thông tin chi tiết.

Như mình đã nói thì tùy vào loại Bot thì câu lệnh sử dụng sẽ khác nhau, đối với bot Ayana thì để xem các câu lệnh hỗ trợ thì bạn nhập =help để xem danh sách câu lệnh, còn với Dank Memer thì là pls help.

Cám ơn các bạn đã theo dõi toàn bộ bài viết.

Msi Afterburner Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Msi Afterburner

Phần mềm MSi Afterburner thể hiện thông số khi chơi game. Khi nhắc đến game một từ không ai là không biết đó là FPS (Frame Per Second) tức số khung hình hiển thị trong một giây. Nó thể hiện khả năng làm việc của card màn hình có thể vẽ được bao nhiêu hình trên màn hình của người dùng.

1. Msi Afterburner có thể làm được những gì?

Msi Afterburner hỗ trợ xung ép card đồ họa, bạn có thể tùy chỉnh card đồ họa một cách dễ dàng. Đây là một trong những phần mềm hỗ trợ việc ép xung phổ biến nhất hiện nay.

Hiển thị FPS để biết được số khung hình hiển thị trong 1 giây. FPS càng cao chứng tỏ Card màn hình của bạn càng xịn và chơi game càng mượt, ít bị giật- lag.

Chụp ảnh màn hình máy tính khi chơi game nhằm chia sẽ những khoảnh khắc thú vị.

Quay video màn hình khi chơi game.

2. Ưu điểm của phần mềm Msi Afterburner

Được tải miễn phí 100%

Được phát triển bởi chính hãng Laptop Gaming. Do đó, họ hiểu người chơi đang cần những gì.

Giao diện khá là dễ sử dụng và tùy chỉnh.

Hỗ trợ người dùng nhiều ngôn ngữ như: Tiếng Anh, Trung, Nga.

Tham khảo ngay: Cách kiểm tra nhiệt độ CPU, VGA, RAM và Ổ cứng laptop, PC

Link tải Msi Afterburner mới nhất miễn phí

Hướng dẫn sử dụng phần mềm Msi Afterburner

Trong quá trình bạn cài đặt chương trình MSI AfterBurner. Phần mềm sẽ yêu cầu bạn cài đặt một phần mềm khác là Rival Tuner Statistics Server. Bạn tiếp tục cài đặt phần mềm này. Lưu ý: Không bấm hủy, vì đây là phần mềm quan trọng cần thiết để hiện thông số trong game. Các bạn có thể tải phần mềm qua link này!

Sau khi cài đặt xong, bạn hãy làm theo các bước sau để hiện các thông số cần thiết trong các tựa game yêu thích.

Bước 1: Khởi động MSI AfterBurner, vào Setting

Lưu ý: Giao diện chương trình MSI AfterBurner như bên dưới. Có thể khác các bạn đôi chút, giao diện có thể được tùy chỉnh trong mục Setting – User interface.

GPU 1 Temperature – nhiệt độ GPU

GPU 1 Usage – phần trăm sử dụng GPU

FrameRate – FPS của game

CPU Temperature – nhiệt độ CPU

CPU Usage – phần trăm sử dụng CPU

Chỉnh màu sắc của thông số trong mục On – Screen Display Palette.

Chỉnh độ lớn của thông số trong mục On – Screen Display Zoom.

Chỉnh lại vị trí của thông số góc dưới bên phải, dùng chuột kéo chữ “60” trong màn hình để thay đổi vị trí.

Với những thông số mà MSi Afterburner mang lại các bạn có thể đánh giá đúng nhất về chiếc máy mình đang sử dụng, và biết được máy chạy có vấn đề nào không? đã cần bảo dưỡng hay thay thế gì không?

Bạn đang đọc nội dung bài viết Postman Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Postman trên website Thaiphuminh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!