Đề Xuất 2/2023 # Rest Api Là Gì? Giới Thiệu Và Cách Sử Dụng WordPress Rest Api Cơ Bản # Top 2 Like | Thaiphuminh.com

Đề Xuất 2/2023 # Rest Api Là Gì? Giới Thiệu Và Cách Sử Dụng WordPress Rest Api Cơ Bản # Top 2 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Rest Api Là Gì? Giới Thiệu Và Cách Sử Dụng WordPress Rest Api Cơ Bản mới nhất trên website Thaiphuminh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bạn muốn cung cấp dữ liệu của website đến một bên thứ 3 hoặc những nền tảng khác nhau, bạn không thể cho kết nối trực tiếp đến dữ liệu của bạn để bảo mật, điều gì có thể giúp bạn làm được điều này? đó chính là REST API. Trong bài viết này mình sẽ chia sẻ một chút về REST API là gì, mình cũng sẽ giới thiệu về REST API của WordPress và cách sử dụng nó để lấy dữ liệu cho website khác.

REST API là gì?

REST ( REpresentational State Transfer) hiểu đơn giản thì nó là một dạng chuyển đổi cấu trúc dữ liệu. API ( Application Programming I nterface) là giao diện lập trình ứng dụng giúp tạo ra các phương thức kết nối với các thư viện và ứng dụng khác nhau.

Như vậy có thể hiểu REST API là một ứng dụng chuyển đổi cấu trúc dữ liệu có các phương thức để kết nối với các thư viện và ứng dụng khác. REST API không được xem là một công nghệ, nó là một giải pháp để tạo ra các ứng dụng web services thay thế cho các kiểu khác như SOAP, WSDL (Web Service Definition Language),…

Các ưu điểm của REST

Giúp cho API trở nên rõ ràng hơn.

REST URL đại diện cho resource chứ không phải là hành động.

Dữ liệu được trả về với nhiều định dạng khác nhau như: xml, html, rss, json …

Code đơn giản và ngắn gọn.

REST chú trọng vào tài nguyên hệ thống.

Các trang web ngày nay thường sử dụng REST API để cho phép kết nối dữ liệu của họ. Facebook cũng cung cấp các REST API giúp các ứng dụng bên ngoài có thể kết nối đến dữ liệu của họ. (bạn có thể tham khảo tại đường dẫn: https://developers.facebook.com/tools/explorer).

Giới thiệu về WordPress REST API

Trước WordPress phiên bản 4.7 thì muốn có REST API bạn phải cài các Plugin hỗ trợ, tuy nhiên các phiên bản sau này nó đã được WordPress tích hợp sẵn và bạn không cần phải cài bất cứ Plugin nào.

Các REST API WordPress trả về các định dạng dữ liệu Json (JavaScript Object Notation), giúp người dùng có thể lấy dữ liệu hoặc cập nhật dữ liệu từ các ứng dụng khác mà không cần phải kết nối trực tiếp đến dữ liệu của website. Với REST API WordPress chúng ta có thể tạo ra các ứng dụng android đọc báo sử dụng dữ liệu Json của REST API, các ứng dụng như winform để quản lý,…

Bạn có thể tìm thấy cách sử dụng WordPress REST API tại https://developer.wordpress.org/rest-api/using-the-rest-api/.

Ví dụ sử dụng REST API WordPress để lấy dữ liệu

Thật ra tùy vào mục đích sử dụng dữ liệu Json trên nền tảng nào thì sẽ có cách xử lý trên nền tảng đó. Mình sẽ làm một ví dụ ngắn về việc lấy dữ liệu Json trên chúng tôi và hiển thị trên một website ở localhost.

Đầu tiên mình sẽ tạo ra một tệp main.js bên trong thư mục JS của theme.

Mở file content.php và thêm đoạn code sau vào:

Mở file functions.php và thêm đoạn code sau vào:

function getjsdata() { wp_register_script('custom-script',get_template_directory_uri().'/js/main.js',array( 'jquery' )); wp_enqueue_script( 'custom-script' ); } add_action('wp_enqueue_scripts','getjsdata');

Quay trở lại file main.js và thêm đoạn code sau vào:

var button_load = document.getElementById("btn_load"); var content = document.getElementById("div_content"); if(button_load){ var request = new XMLHttpRequest(); request.open('GET','http://Domain_của_bạn/wp-json/wp/v2/posts'); request.onload = function(){ var data = JSON.parse(request.responseText); console.log("đã có dữ liệu"); }else{ console.log("đã kết nối đến server, nhưng có lỗi"); } }; request.onerror = function(){ console.log("kết nối thất bại"); }; request.send(); }); }

Bây giờ bạn chạy website lên, nhấn vào nút “tải dữ liệu” nếu kết quả trả về trong tab Console là “đã có dữ liệu” tức là đã thành công, nếu trả về “đã kết nối đến server, nhưng có lỗi” thì xem lại REST API trên server của bạn, và nếu trả về “kết nối thất bại” thì xem lại kết nối đến server của bạn có vấn đề gì không.

Bây giờ việc còn lại của chúng ta là bóc tách các dữ liệu này và hiển thị lên trên website.

Bạn thêm một đoạn code sau vào file “main.js“

function viewdata(datapost) { var HTMLstring =''; for(i=0;i<datapost.length;i++){ } content.innerHTML = HTMLstring; }

sau đó thay dòng console.log(data); thành viewdata(data);

Trở lại website bạn tải lại và nhấn nút sẽ có kết quả như sau:

Bạn có thể lấy ra nhiều thành phần khác nữa dựa vào dữ liệu trả về. Đoạn code trên mình có tô đỏ từ title.rendered và excerpt.rendered tức là lấy tiêu đề và mô tả của bài viết, cái này các bạn có thể sử dụng console để phân tích.

Đầu tiên mình sẽ thêm một vùng nhập liệu cho giao diện bằng đoạn mã HTML sau:

Tiếp theo bạn thêm đoạn sau vào file main.js

var adddata = document.querySelector("#btn_adddata"); if(adddata){ var datapost ={ "title":document.querySelector('.form [name="title_name"]').value, "content":document.querySelector('.form [name="content_name"]').value, "status":"publish", } var post_data = new XMLHttpRequest(); post_data.open("POST","http://domain_của_bạn/wp-json/wp/v2/posts"); post_data.setRequestHeader("X-WP-Nonce",nonce); post_data.setRequestHeader("Content-Type", "application/json;charset=UTF-8") post_data.send(JSON.stringify(datapost)); }); }

Trong phần code này bạn chú ý đến dòng post_data.setRequestHeader("X-WP-Nonce",nonce);. Nếu bạn không có nonce bạn sẽ không được xác thực việc đăng dữ liệu.

Để lấy Nonce bạn có thể sử dụng hàm wp_create_nonce('wp_rest') những người đã đăng nhập sẽ được cấp một none được xác thực và có thể đăng bài.

Như vậy là mình đã xong bài giới thiệu và hướng dẫn sử dụng cơ bản REST API của WordPress, các bạn có thể sử dụng nó để mở rộng trên nhiều nền tảng khác nhau.

Nghịch Ngợm Restapi Với Postman

Series Nhận Diện Idol vẫn đang tiếp tục được viết. Tuy nhiên, trong quá trình code sẽ phải sử dụng khá nhiều RestAPI (Của Microsoft, Imgur,…). Để đủ kiến thức theo đuổi series, bạn cần hiểu rõ bản chất RestAPI và cách sử dụng chúng.

Nếu các bạn chưa hiểu rõ về RestAPI có thể xem lại ở đây. Ta thường dùng code để gọi các API này, tuy nhiên việc viết code và chạy code khá lắt nhắt và tốn công. Do vậy, hôm nay mình giới thiệu thêm tool mình hay dùng khi làm việc với RestAPI mang tên Postman.

Giới thiệu và cài đặt

Postman là một tool rất thuận tiện cho việc gọi và test RestAPI, được 1.5 triệu developer trên toàn thế giới tin dùng. Với Postman, ta có thể gọi RestAPI mà không cần viết dòng code nào. Làm chủ Postman, các bạn sẽ biết thấy việc gọi các RestAPI (như Facebook, Google, Youtube) chả có gì phức tạp cả.

Các bạn có thể tải về bản full ở đây: https://www.getpostman.com/. Cá nhân mình thì dùng bản add-on của Chrome cho nhẹ máy: https://chrome.google.com/webstore/detail/postman/fhbjgbiflinjbdggehcddcbncdddomop?hl=en

Sau khi cài đặt, các bạn bấm vào app, chọn Postman, giao diện đăng nhập sẽ hiện ra. Bạn có thể bấm “Skip This” để bỏ qua phần đăng nhập, tuy nhiên mình khuyến khích nên tạo account và đăng nhập vì Postman có thể đồng bộ dữ liệu của bạn trên nhiều máy, khá tiện lợi.

Một số khái niệm

Post khá dễ sử dụng, bạn chỉ cần nắm một số khái niệm sau:

Request: Để sử dụng RestAPI, ta sẽ gửi một HTTP Request tới endpoint của API đó. Ví dụ như để lấy thông tin người dùng github có username là conanak99, ta sẽ gửi HTTP GET Request tới endpoint: https://api.github.com/users/conanak99.

Mỗi request này chứa những thông tin như URL, method (POST, GET), body (trường hợp dùng POST hay PUT), HTTP header.

Enviroment và variable: Trong dự án thực tế, người ta thường dùng deploy RestAPI trên nhiều môi trường (local, test, production). Postman hỗ trợ cài đặt các biến môi trường (url gốc, API key, …), thuật tiện hơn khi cần test trên nhiều môi trường

Các chức năng cơ bản

Các chức năng hay được sử dụng của Postman bao gồm:

Cho phép gửi HTTP Request với các method GET, POST, PUT, DELETE.

Cho phép thay đổi header header của các request

Cho phép post dữ liệu dưới dạng form (key-value), text, json

Hiện kết quả trả về dạng text, hình ảnh, XML, JSON

Hỗ trợ authorization (Oauth1, 2)

Để gửi 1 request, ta chỉ cần dán URL vào khung text, chọn method, điền header, body, sau đó bấm Send là xong. Các bạn có thể thử dán link này vào và bấm send để xem kết quả trả về dưới dạng JSON: http://jav.toidicodedao.com/api/actress

Một số ví dụ minh họa

Gọi API của Github (Method GET)

Gọi API của Youtube tìm “Đậu Phộng Trôi” của Sơn Tùng (Method GET với key params)

Gọi API nhận diện Idol (Post JSON, key nằm trong header)

Lưu và gom nhóm request (Bấm Save hoặc Ctrl+S để lưu Request)

Kết

Qua bài hướng dẫn này, bạn đã có cái nhìn tổng quát về của Postman, đồng thời biết cách sử dụng những chức năng chính của nó. Postman rất hữu dụng với các Web Developer khi bạn cần test cách truyền params hoặc xem kết quả trả về từ một RestAPI nào đó.

Google Form Là Gì? Cách Thêm Google Form Vào Website WordPress

Hiện nay, Google gần như xuất hiện mọi lúc mọi. Trên thực tế, độ phổ biến Google Font trên nền tảng trực tuyến có lẽ còn nổi bật hơn Microsoft Office. Vậy Google Form là gì? Tại sao Google Form lại được phổ biến rộng rãi đến vậy?

Google Form là gì?

Google Form là một ứng dụng nền Web được sử dụng để tạo biểu mẫu cho mục đích thu thập dữ liệu. Bạn có thể sử dụng Google Form để thực hiện khảo sát hay phiếu đăng ký sự kiện,… Biểu mẫu có thể được chia sẻ dễ dàng thông qua gửi liên kết, gửi Email, nhúng vào trang Web hoặc bài đăng trên Blog.

Google Form là một công cụ tạo và quản lý biểu mẫu khảo sát cực kỳ hữu ích được phát triển bởi Google.

Dữ liệu được thu thập bằng cách sử dụng biểu mẫu thường được lưu trữ trong một bảng tính. Mặc dù có rất nhiều ứng dụng khảo sát trực tuyến nhưng Google Form vẫn là một lựa chọn tuyệt vời bởi khả năng sử dụng dễ dàng và hoàn toàn miễn phí.

Lý do tôi khuyên bạn nên sử dụng Google Form trong giảng dạy và học tập là gì?

Tạo khảo sát để đáp ứng mục tiêu của chương trình giảng dạy.

Đặt được nhiều loại câu hỏi khác nhau.

Có nhiều tùy chọn nhằm quản lý việc nhập dữ liệu.

Tạo biểu mẫu chuyên nghiệp.

Nhiều phương thức quản lý biểu mẫu.

Tạo khảo sát để đáp ứng mục tiêu của chương trình giảng dạy

Đặt được nhiều loại câu hỏi khác nhau

Nếu nói về độ đa dạng của tùy chọn đặt câu hỏi, thì tôi đảm bảo với các bạn rằng, Google Form số 2 thì không công cụ nào đạt số 1. Cụ thể, Google Form cung cấp cho các bạn đến 9 tùy chọn câu hỏi khác nhau. Vì đáp án cho mỗi câu hỏi đôi khi không có định dạng giống nhau, nên cá nhân tôi cảm thấy tính năng này cực kỳ hữu ích. Bạn có thể giúp người làm khảo sát dễ dàng thể hiện ý kiến của mình. Đồng thời, nó cũng giúp cho công đoạn thu thập câu trả lời được tiến hành thuận lợi hơn.

Văn bản (Text)

Đoạn văn bản (Paragraph Text)

Câu hỏi nhiều lựa chọn (Multiple Choice)

Đánh dấu (Checkboxes)

Chọn từ danh sách (Choose from the list)

Thang đo (Scale)

Lưới (Grid)

Ngày (Date)

Thời gian (Time)

Có nhiều tùy chọn nhằm quản lý việc nhập dữ liệu

Đánh dấu câu hỏi bắt buộc: ngăn tình trạng người tham gia khảo sát bỏ sót câu hỏi

Giới hạn số ký tự hoặc đặt ra phạm vi cụ thể cho câu trả lời

Số lượng tùy chọn của Checklist có thể được giới hạn

Thứ tự các lựa chọn cho một câu hỏi có thể được đảo vị trí

Tạo biểu mẫu chuyên nghiệp

Nhiều phương thức quản lý biểu mẫu

Google Form cung cấp cho bạn nhiều phương thức để quản lý biểu mẫu của mình hiệu quả hơn. Chẳng hạn như:

Biểu mẫu được đưa vào nội dung Email, cho phép người trả lời gửi câu trả lời từ hộp thư đến.

Tạo liên kết biểu mẫu, cho phép đối tượng khảo sát trả lời câu hỏi bằng cách sử dụng biểu mẫu ngay trên Web.

Nhúng biểu mẫu vào Blog hoặc trang Web để thu thập câu trả lời trên nhiều nền tảng khác nhau.

Như vậy, có thể thấy rằng, Google Form luôn cố gắng đem đến cho người dùng và người tham gia khảo sát những trải nghiệm tốt nhất. Nhờ những tính năng cũng các tùy chọn đa dạng này, bạn hoàn toàn có thể tạo ra một Form khảo sát phục vụ tối đa cho những nhu cầu của riêng mình.

Cách tạo Google Form

Muốn tạo một biểu mẫu bằng Google Form, bạn cần thực hiện những bước sau:

Tại cửa sổ Google Form mới, nhập tiêu đề và mô tả để hoàn tất việc tạo biểu mẫu.

Lưu ý, bạn nên ghi tiêu đề thu hút với phần mô tả kèm theo để kích thích khách hàng tham gia khảo sát.

Cách dùng Google Form

Sau khi tạo xong Google Form, bạn có thể bắt đầu các bước tiếp theo để sử dụng biểu mẫu theo nhu cầu.

Cách tạo câu hỏi trên Google Form

Cách chèn hình/video vào Google Form

Cách thêm tiêu đề mới cho Google Form

Cách tách biểu mẫu trong Google Form

Cách chọn tông màu nền cho Google Form

Cách tạo sheet nhập data khách hàng tham gia khảo sát

Cách gửi biểu mẫu

Cách tạo câu hỏi trên Google Form

Nhấp vào biểu tượng dấu cộng (+) nằm ở vị trí đầu tiên trên thanh công cụ.

Lúc này, trên giao diện Google Form sẽ xuất hiện câu hỏi mới. Bạn chỉ cần nhập nội dung câu hỏi mình muốn và lựa chọn loại đáp án tương ứng vào đó.

Để tạo câu hỏi trên Google Form, bạn cần làm theo các bước sau:

Các loại câu trả lời của Google Form là gì?

Câu trả lời ngắn.

Câu trả lời bằng đoạn văn bản.

Câu trả lời trắc nghiệm.

Checkbox: Đánh dấu lựa chọn 1 hoặc nhiều phương án.

Menu thả xuống: Cho phép người dùng chọn 1 giá trị từ danh sách các câu trả lời có trước.

Câu trả lời phạm vi tuyến tính: Sử dụng cho câu hỏi đánh giá mức độ theo thang đo dạng likert (ví dụ từ 1 đến 5).

Câu trả lời ngày/giờ.

Câu trả lời lưới trắc nghiệm/checkbox: Các câu trả lời trắc nghiệm/checkbox được sắp xếp theo dạng bảng.

Để thay đổi thứ tự hiển thị của các câu hỏi, bạn chỉ cần kéo câu hỏi và di chuyển nó đến vị trí mà mình muốn. Ngoài ra, trên thanh công cụ góc dưới phần tạo câu hỏi vẫn còn một số tính năng khác như: sao chép câu hỏi tương tự, xóa câu hỏi,… mà bạn có thể sử dụng để chỉnh sửa biểu mẫu.

Tải lên từ máy tính

Chụp trực tiếp

Theo URL

Google Drive

Hay tìm kiếm hình ảnh từ Google

Tìm kiếm Video trực tiếp từ Youtube

Tải Video từ URL Youtube

Khi muốn thêm Video vào, bạn chỉ cần chọn biểu tượng Video trên thanh công cụ. Sau đó, Google Form sẽ cung cấp cho bạn 2 tùy chọn, bao gồm:

Chỉ cần nhấn vào biểu tượng TT trên thanh công cụ, bạn có thể tạo ra tiêu đề mới. Sau khi chọn biểu tượng, chỉ cần gõ nội dung vào là xong.

Chỉ cần chọn biểu tượng trên thanh công cụ, bạn có thể dễ dàng tách biểu mẫu của mình.

Thay đổi màu nền của biểu mẫu cũng là một cách giúp biểu mẫu của bạn trở nên thu hút và bắt mắt hơn. Để thay đổi màu nền, chỉ cần nhấn vào biểu tượng bảng màu ở góc bên phải.

Bước 2: Chọn biểu tượng bảng tính bên góc phải

Cách tạo Sheet nhập Data khách hàng tham gia khảo sát

Sau đó, giao diện bảng tính Excel sẽ xuất hiện. Bạn có thể sử dụng bảng tính này để thống kê, tổng hợp và phân tích dữ liệu.

Gửi qua Email: Bạn cần điền đầy đủ thông tin về Email người nhận, tiêu đề Mail, lời nhắn.

Gửi qua URL: Bạn chỉ cần Copy địa chỉ URL và gửi cho các đối tượng tham gia khảo sát.

Gửi bằng cách nhúng HTML vào các trang Web hoặc Blog.

Sau khi nhấn nút ” Gửi “, giao diện mới sẽ hiện ra như sau:

Google Form cho phép bạn gửi biểu mẫu của mình theo nhiều cách khác nhau, bao gồm:

Cách tích hợp Google Form vào Website WordPress

Đăng nhập Google Form. Sau đó điền các trường cần thiết.

Chọn “Quay lại biểu mẫu cũ” để sử dụng phiên bản cũ của Google Form.

Chuyển trình biên tập bài viết sang Edit as HTML. Sau đó chèn Google Form link vào trong block html

Nhấn Preview để xem trước trang, chỉ cần chuyển chế độ về Edit Visually bạn sẽ thấy bài viết trông như thế nào sau khi nhúng Google Form vào website.

Làm thế nào để nhúng Google Form vào website dùng ? Ngoài việc chia sẻ link biểu mẫu qua email, mạng xã hội,… để thu thập dữ liệu, bạn cũng có thể nhúng trực tiếp biểu mẫu lên 1 website WordPress bất kỳ. Tuy nhiên, nếu mã nhúng là mã IFRAME thì khi làm theo cách này, form khảo sát của bạn trông sẽ không được bắt mắt cho lắm.

Do đó, nếu muốn hiển thị trên website đẹp hơn, bạn có thể cài đặt và kích hoạt 2 plugin là Google FormDrop Shadow Boxes và Google Forms. Tiếp theo, hãy thực hiện các bước sau:

Gợi ý câu trả lời cho các câu hỏi

Câu trả lời tự động hoàn thành

Tự động chấm điểm

Tính năng mới của Google Form là gì?

Gợi ý câu trả lời cho các câu hỏi

Machine Learning, hay còn gọi là ” Máy học “, được xem như một công nghệ được ứng dụng cực kỳ phổ biến hiện nay. Và tính năng gợi ý câu trả lời cho các câu hỏi của Google Form chính là kết quả của việc tích hợp Machine Learning.

Nhờ tính năng này, Google Form có thể dự đoán những câu trả lời khi bạn nhập câu hỏi vào và đưa ra những tùy chọn câu trả lời phù hợp.

Câu trả lời tự động hoàn thành

Kết luận

Tự động chấm điểm

Tự động chấm điểm là một trong những tính năng mới nhất của Google Form. Các giáo viên, giảng viên thường sử dụng tùy chọn này để đánh giá, chấm điểm cho học sinh, sinh viên qua các bài thi trắc nghiệm. Cách sử dụng rất đơn giản, bạn chỉ cần đặt ra câu hỏi, đưa ra câu trả lời đúng, thì Google Form sẽ tự động chấm điểm.

Qua bài viết này, chắc hẳn các bạn cũng đã hiểu được Google Form là gì, có công dụng như thế nào, cách sử dụng ra sao và những tính năng mới nào vừa được ra mắt. Nếu bạn đã nắm được những kiến thức tổng quan này, tôi tin bạn có thể sẵn sàng để bắt đầu tạo ra một biểu mẫu khảo sát cực chuyên nghiệp, đầy đủ và sáng tạo cho riêng mình rồi đấy!

Hướng Dẫn Sử Dụng Postman Cho Chạy Thử Các Api

Postman hiện là một trong những công cụ phổ biến nhất được sử dụng trong thử nghiệm các API. Được phát triển vào năm 2012 như một dự án phụ của Abhinav Asthana để đơn giản hóa quy trình làm việc API trong thử nghiệm và phát triển. API là viết tắt của Application Programming Interface (Giao diện lập trình ứng dụng) cho phép các ứng dụng phần mềm giao tiếp với nhau thông qua các lệnh gọi API.

Tại sao sử dụng Postman?

Với hơn 8 triệu người phát triển sử dụng hiện nay, Postman đã trở thành một công cụ được lựa chọn vì những lý do sau:

Khả năng truy cập – Để sử dụng Postman, người dùng chỉ cần đăng nhập vào tài khoản của chính họ để dễ dàng truy cập tệp mọi lúc, mọi nơi miễn là ứng dụng Postman được cài đặt trên máy tính.

Sử dụng Collections (Bộ sưu tập) – Postman cho phép người dùng tạo bộ sưu tập cho các lệnh gọi API của họ. Mỗi bộ sưu tập có thể tạo các thư mục con và nhiều yêu cầu (request). Điều này giúp việc tổ chức các bộ thử nghiệm.

Cộng tác – Bộ sưu tập và môi trường có thể được nhập hoặc xuất giúp chia sẻ tệp dễ dàng. Liên kết trực tiếp cũng có thể được sử dụng để chia sẻ bộ sưu tập.

Tạo thử nghiệm – Các điểm kiểm tra thử nghiệm như xác minh trạng thái phản hồi HTTP thành công có thể được thêm vào mỗi lệnh gọi API giúp đảm bảo phạm vi kiểm tra.

Kiểm tra tự động hóa – Thông qua việc sử dụng Bộ sưu tập chạy hoặc Newman, các thử nghiệm có thể được chạy trong nhiều lần lặp lại tiết kiệm thời gian cho các thử nghiệm lặp đi lặp lại.

Gỡ lỗi – Bảng điều khiển Postman giúp kiểm tra dữ liệu nào đã được truy xuất giúp dễ dàng gỡ lỗi kiểm tra.

Tích hợp liên tục – Với khả năng hỗ trợ tích hợp liên tục, các hoạt động phát triển được duy trì.

Cách Download và cài đặt POSTMAN

Là một công cụ mã nguồn mở (Open Source), Postman có thể dễ dàng tải về, đây là các bước cài đặt:

Bước 5) Chọn các công cụ cho workspace (màn hình làm việc) và kích nút Save My Preferences

Bên dười là cửa sổ làm việc của Postman. Hãy tìm hiểu các chức năng của công cụ này!

New – Đây là nơi bạn sẽ tạo request, collection hoặc enviroment mới.

Import – Được sử dụng để import collection hoặc environment. Có các tuỳ chọn để import từ file, folder, link hoặc paste từ text thuần.

Open New – Mở một tab mới, cửa sổ Postman hoặc cửa sổ Runner bằng việc kích trên nút này.

My Workspace – Bạn có thể tạo sổ làm việc riêng hoặc như cho một nhóm.

Invite – Làm việc cộng tác với nhiều thành viên bằng việc mời các thành viên.

History – Các request đã thực hiện mà bạn đã thực hiện sẽ được hiển thị trong History. Giúp bạn có thể lần theo các hành động bạn đã làm.

Collections – Tổ chức bộ thử nghiệm của bạn bằng cách tạo collection. Mỗi collection có thể có các thư mục con và nhiều yêu cầu. Request hoặc thư mục cũng có thể được trùng lặp.

Tab Request – Hiển thị tiêu đề của requet mà bạn đang làm việc. Mặc định “Untitled Request” sẽ được hiển thị cho các request không có tiêu đề.

Request URL – Còn được gọi là điểm cuối (endpoint), đây là nơi bạn sẽ xác định liên kết đến nơi API sẽ giao tiếp.

Save – Nếu có thay đổi đối với request, nhấp vào Save là bắt buộc để những thay đổi mới sẽ không bị mất hoặc bị ghi đè.

Params – Đây là nơi bạn sẽ viết các tham số cần thiết cho một request, ví dụ như các cặp key – value.

Authorization – Để truy cập API, cần được cấp quyền. Nó có thể ở dạng tên người dùng và mật khẩu, bearer token, v.v.

Headers – Bạn có thể thiết lập các header như nội dung kiểu JSON tùy theo cách tổ chức của bạn.

Body – Đây là nơi chúng ta có thể tùy chỉnh chi tiết trong request thường được sử dụng trong request POST.

Pre-request Script – Đây là các tập lệnh sẽ được thực thi trước request. Thông thường, script tiền request (pre-request) cho cài đặt môi trường được sử dụng để đảm bảo các kiểm tra sẽ được chạy trong môi trường chính xác.

Tests – Đây là các script được thực thi khi request. Điều quan trọng là phải có các thử nghiệm như thiết lập các điểm checkpoint để kiểm tra trạng thái là ok, dữ liêu nhận được có như mong đợi không và các thử nghiệm khác.

Làm việc với Request GET

Request GET được sử dụng để truy vấn thông tin từ truyền vào trên URL. Điều này sẽ không làm thay đổi gì với endpoint.

Chúng ta sẽ sử dụng URL bên dưới cho các ví dụ trong bài này:

https://jsonplaceholder.typicode.com/users

Trong workspace

Thiết lập request HTTP của bạn là GET.

Trong trường URL yêu cầu, nhập vào link

Kích nút Send

Bạn sẽ nhìn thấy message 200 OK

Sẽ hiển thị kết quả 10 người dùng trong phần Body của bạn

Làm việc với Request POST

Post requests are different from Get request as there is data manipulation with the user adding data to the endpoint. Using the same data from the previous tutorial in Get request, let’s now add our own user.

Bước 1) Kích dấu + để thêm mới một tab cho request mới.

Thiết lập request HTTP là POST.

Nhập vào link với url: https://jsonplaceholder.typicode.com/users

Chuyển tới tab Body

[ { "id": 11, "name": "Krishna Rungta", "username": "Bret", "email": "Sincere@april.biz", "address": { "street": "Kulas Light", "suite": "Apt. 556", "city": "Gwenborough", "zipcode": "92998-3874", "geo": { "lat": "-37.3159", "lng": "81.1496" } }, "phone": "1-770-736-8031 x56442", "website": "hildegard.org", "company": { "name": "Romaguera-Crona", "catchPhrase": "Multi-layered client-server neural-net", "bs": "harness real-time e-markets" } } ]

Kích nút Send.

Status: 201 Created được hiển thị

Dữ liệu Post được hiển thị trong tab Body.

Tham số hóa dữ liệu là một trong những tính năng hữu ích nhất của Postman. Để tạo cùng một request với dữ liệu khác nhau, bạn có thể sử dụng các biến với tham số. Những dữ liệu này có thể từ một tệp dữ liệu hoặc một biến môi trường. Tham số hóa giúp tránh lặp lại các thử nghiệm tương tự và lặp lại có thể được sử dụng để kiểm thử tự động.

Các tham số được tạo thông qua việc sử dụng dấu ngoặc kép: {{sample}}. Chúng ta hãy xem một ví dụ về việc sử dụng các tham số trong request trước đây:

Bước 1)

Thiết lập request HTTP là GET

Nhập vào một link: https://jsonplaceholder.typicode.com/users. Thay thế phần đầu tiên của link bằng một biến như {{url}}. URL reques lúc này sẽ là {{url}}/users.

Kích nút Send.

Không nhận được kết quả nào vì chúng ta chưa đặt giá trị cho biến này.

Kích vào biểu tượng mắt

Kích Edit để thiết lập biết cho sử dụng cho toàn cục mà sẽ được sử dụng trong tất cả các collection.

Thiết lập tên url: https://jsonplaceholder.typicode.com

Kích nút Save.

Để tạo các Test trong Postman

Postman Tests là code JavaScript được thêm vào các request để giúp bạn kiểm tra kết quả như trạng thái thành công hay thất bại, so sánh với các kết quả dự kiến, v.v. Nó thường bắt đầu với pm.test. Thường được so sánh với các giá trị khác, kiểm tra các câu lệnh có sẵn trên các công cụ khác.

Hãy tạo một vài test đơn giản cho các request tham số từ các ví dụ trước.

Bước 1) Tới request GET của bạn từ ví dụ trước.

Chuyển sang tab Tests, nằm bên tay phải của cửa sổ code.

Từ mục Code, kích vào “Status code: Code is 200”.

Cửa sổ được tự động điền như bên dưới.

Từ phần Code, kích trên “Response body:JSON value check”. Chúng ta sẽ kiểm tra nếu người dùng “Leanne Graham” có userid là 1.

Thay thế “Your Test Name” từ code tự sinh bằng “Check if user with id1 is Leanne Graham” mà tên test sẽ hiển thị chính xác như vậy.

Thay thế jsonData.value thành jsonData[0].name. Để kiểm tra được, lấy giá trị của userid đầu tiên (bắt đầu bởi chỉ số 0) và truy cập vào thuộc tính name để lấy tên của user.

Sử dụng toán tử eql, nhập vào “Leanne Graham”

pm.test("Check if user with id1 is Leanne Graham", function () { var jsonData = pm.response.json(); pm.expect(jsonData[0].name).to.eql("Leanne Graham"); });

Cách tạo Collection

Bước 1) Kích vào nút New ở bên góc trái của trang.

Chọn Postman Test Collection.

Kích nút Save to Postman Test Collection

Có hai cách để chạy một collection đó là sử dụng Collection Runner và Newman. Hãy bắt đầu thực thi collection bằng Collection Runner.

Bước 1) Kích trên nút Runner ở góc trên bên cạch nút Import.

Chọn Postman test collection- Thiết lập Iterations là 3

Thiết lập Delay là 2500 ms

Kích nút Run Postman Test…

Khi test kết thúc, bạn có thể nhìn thấy trạng thái nếu nó Passed hoặc Failed và kết quả mỗi lần lặp (iteration).

Bạn nhìn thấy trạng thái Pass cho các request GET

Khi chúng ta không có bất kỳ thử nghiệm nào cho POST, sẽ có một message hiển thị “This request did not have any tests”.

Cách chạy Collection sử dụng Newman

Một cách khác để chạy collection là theo hướng Newman. Sự khác nhau chính của Newman và Collection Runner là:

Newman là một add-on cho Postman. Bạn sẽ cần cài riêng từ App Native.

Newman sử dụng dòng lệnh để chạy trong khi Collection Runner có giao diện đồ hoạ (GUI).

Newman có thể được sử dụng cho tích hợp liên tục.

Để cài Newman và chạy collection của chúng ta, làm theo các bước:

Bước 1) Cài nodejs sử dụng link sau: http://nodejs.org/download/

Bước 2) Mở cử sổ command và nhập

npm install -g newman

Newman sẽ được cài trên máy tính của bạn.

Bước 6) Chúng ta cũng cần export môi trường của chúng ta. Kích trên biểu tượng mắt, một danh sách đổ xuống, trong Global, chọn Download as JSON. Chọn nơi bạn muốn lưu và kích Save. Khuyến khích nên lưu các thông số môi trường trong cùng thư mục với collection của bạn.

Bước 8) Bây giờ qua lại cửa sổ dòng lệnh, thay đổi thư mục mà bạn đã lưu Collection và các biến môi trường, ví dụ như:

cd C:UsersAsusDesktopPostman Tutorial

Bước 9) Chạy collection của bạn sử dụng dòng lệnh sau:

newman run PostmanTestCollection.postman_collection.json -e Testing.postman_globals.json

Chạy kết quả sẽ hiển thị như bên dưới:

Chỉ chạy collection. Dùng cho trường hợp không có biến môi trường hoặc dữ liệu file test độc lập

Chạy với một collection và biến môi trường. Tham số -e chỉ thị cho môi trường.

Chạy collection với số lần lặp lại (iteration)

Thiết lập thời gian delay. Điều này rất quan trọng vì các test có thể thất bại nếu nó được chạy không có delay do các request được bắt đầu mà không đợi các request trước đó hoàn thành xử lý trên endpoint server.

Postman là một trong những công cụ phổ biến nhất được sử dụng trong thử nghiệm API

Khả năng truy cập, Sử dụng Bộ sưu tập, Cộng tác, Tích hợp liên tục, là một số tính năng chính cần tìm hiểu Postman

Bạn nên tạo một tài khoản trong Postman, vì vậy các collection của bạn có sẵn trực tuyến

Bạn có thể tham số hoá request trong Postman

Bạn có thể tạo các Test để kiểm tra các request trong Postman

Các collection có thể được chạy bằng Newman hoặc Runner trong Postman

Bạn đang đọc nội dung bài viết Rest Api Là Gì? Giới Thiệu Và Cách Sử Dụng WordPress Rest Api Cơ Bản trên website Thaiphuminh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!