Đề Xuất 2/2023 # Sử Dụng Data Validation Để Nhập Liệu Nhanh Và Tránh Sai Sót # Top 8 Like | Thaiphuminh.com

Đề Xuất 2/2023 # Sử Dụng Data Validation Để Nhập Liệu Nhanh Và Tránh Sai Sót # Top 8 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Sử Dụng Data Validation Để Nhập Liệu Nhanh Và Tránh Sai Sót mới nhất trên website Thaiphuminh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bạn có thể sử dụng tính năng Data Validation cho toàn bộ một hàng, một cột hoặc chỉ cho các ô riêng lẻ. Bài viết minh hoạ bằng việc áp dụng cho tất cả dữ liệu được nhập vào cột B.

Sau khi chọn cột B, bạn nhấp vào thẻ Data trong menu Ribbon rồi nhấn nút Data Validation trong nhóm Data Tools.

Cửa sổ Data Validation hiện ra, bạn có thể thiết lập để Excel giới hạn dữ liệu trong các loại ngày tháng, số, số thập phân, thời gian hoặc có chiều dài nhất định bằng cách chọn trong thẻ Settings. Nếu bạn muốn tạo danh sách chọn dưới dạng trình đơn thả xuống, hãy chọn List.

Các lựa chọn cho trình đơn được nhập vào ô Source bằng một trong hai cách sau. Cách 1: gõ trực tiếp các lựa chọn riêng biệt và phân cách với nhau bằng dấu phẩy. Cách này khá cơ bản và hữu ích khi số lượng lựa chọn ít. Tuy nhiên, nếu bạn có nhiều lựa chọn và muốn quản lý chúng dễ dàng hơn, bạn nên sử dụng cách 2: gõ trước các lựa chọn vào một số ô gần nhau rồi dùng nút chọn vùng dữ liệu bên cạnh hộp Source để tham chiếu đến những ô này.

Tiếp theo, ta chuyển đến thẻ Input Message. Đây là tuỳ chọn để hiển thị một thông báo hướng dẫn gửi đến người dùng mỗi khi ô dữ liệu Data Validation được chọn.

Tương tự như thế, thẻ Error Alert sẽ hiển thị thông báo lỗi khi người người dùng nhập dữ liệu không phù hợp với yêu cầu của Data Validation. Bạn có thể nhập bật cứ nội dung nào cho các thông báo này nhưng tốt nhất là nên ngắn gọn và đầy đủ thông tin.

Tất cả đã sẵn sàng, bây giờ một mũi nhỏ sẽ xuất hiện bên phải mỗi ô Data Validation khi ô này được chọn. Nếu bạn nhấp vào mũi tên, một trình đơn thả xuống sẽ mở ra để bạn chọn các chi tiết từ danh sách trong ô Source của thẻ Settings.

Sắp Xếp Dữ Liệu Trong Excel 2007 2010 (Sort Data)

Cách sắp xếp dữ liệu trong excel 2007 2010 – khi lập các báo cáo trên excel ta thường phát sinh nhu cầu muốn sắp dữ liệu theo một tiêu chí nào đó. Sort data là tên gọi tiếng anh của chức năng sắp xếp dữ liệu trong excel,

Một số ví dụ về tiêu chí sắp xếp dữ liệu trong excel 2007

Sắp xếp danh sách học sinh theo thứ tự abc…

Sắp xếp danh sách điểm thi theo thứ tự điểm cao nhất trở xuống

Sắp xếp tất cả những dòng nào có ô MÀU ĐỎ

Hay có thể sắp xếp theo màu của chữ cũng được.

1. Cách sắp xếp dữ liệu trong excel 2007 2010

Các bạn để ý thấy,

– Trong cột điểm tích lũy, Ad đã dùng conditional formating để tìm ra 2 sinh viên có kết quả điểm tích nhỏ hơn 5 và

– Trong cột điểm trung bình, tương tự nhờ có conditional formating mà ad bôi màu đỏ cho 03 sinh viên có thành tích xuất sắc nhất.

1.1. Sắp xếp dữ liệu trong excel theo thứ tự ABC (alphabe)

Tương ứng với yêu cầu sắp xếp danh sách sinh viên theo tên với thứ tự alphabe

Bước 1:

Bôi đen toàn bộ bảng điểm.

Chọn thẻ “Data” trên thanh ribbon

Chọn Sort

Để sắp xếp dữ liệu trong excel ta cần phải biết:

Sắp xếp theo chỉ tiêu nào. Trong ví dụ này, ta muốn sắp xếp theo TÊN do đó ta chọn cột “Tên Sinh Viên”

Ta có 4 tùy chọn

+ Giá trị của các ô trong cột (chọn ở phần sort by)

+ Cell color: Màu ô

+ Font color: Màu chữ

+ Cell icon: Biểu tượng được chèn vào các ô

Quy luật sắp xếp dữ liệu trong excel

+ Đối với số: sắp xếp từ lớn tới nhỏ và ngược lại từ nhỏ tới lớn

Còn ở trong yêu cầu số 1: Ta không cần phải chỉnh sửa gì thêm ngoài việc chọn Sort by theo cột “Tên sinh viên”

Kết quả thu được như sau:

Bước 1: Bôi đen toàn bộ vùng dữ liệu

Bước 2: Chọn Data/ Sort

Bước 3: Trong cửa sổ “sort” hiện ra bạn chọn như sau:

Sắp xếp theo giá trị (sort on): Values

Sắp xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp (order): Largest to smallest

Bước 4: Nhấn OK

Kết quả thu được như sau:

Bước 1, 2, 3: Các bạn làm tương tự như trên.

Trong cửa sổ sort hiện ra bạn sẽ chọn như sau:

– Sắp xếp theo màu chữ (sort on): Font color

– Sắp xếp theo màu nào (order): Kích chọn màu đỏ

– Vị trí hiện màu được sắp xếp: On top (ở trên cùng) hoặc On bottom (ở dưới cùng)

Bước 4 : Nhấn OK.

Kết quả như sau:

2. Cách sắp xếp dữ liệu trong excel 2003

Phân Biệt “To” Và “For” Để Hết Sợ Sai Ngữ Pháp

Với nhiều người học tiếng Anh nói chung, IELTS nói riêng, thì ngữ pháp là phần dễ kiếm điểm nhất.

Nhưng nếu để ý kỹ, thì Grammar cũng chính là phần dễ mất điểm nhất, đặc biệt là những cái lặt vặt như giới từ.

Đây là những kiến thức cơ bản nhất mà bạn cần nắm được trước khi tham gia các khoá học IELTS để tránh mất thời gian phải ôn lại.

Cùng với bài viết phân biệt “until” và “by”, bài phân tích này sẽ giúp các bạn biết cách dùng giới từ “to” và “for” một cách dễ dàng và đơn giản nhất.

Cách sử dụng của giới từ “to”

Theo như từ điển Longman, có khoảng 22 cách sử dụng của “to” khi đóng vai trò là giới từ.

Vậy cách đơn giản nhất là gì?

Chúng ta thường dùng “to” khi muốn đề cập đến sự di chuyển. Hay nói một cách khác, đó là thể hiện sự vận động có phương hướng một cách rõ ràng.

Ví dụ:

She stood up and walked to the window. (Cô ta đứng dậy và bước đến bên cửa sổ).

There was a bag on the table to the left of the doorway. (Có một cái túi trên chiếc bàn ở bên trái cửa ra vào).

Cách sử dụng của giới từ “for”

Có rất nhiều cách dùng của giới từ “for” trong tiếng Anh. Nhưng, chúng ta có thể dùng “for” trong hai trường hợp phổ biến nhất như sau:

Dùng “for” để nói về một vật (hay người) nào đó làm một việc mang lại lợi ích cho vật (người) khác.

Ví dụ:

IELTS Duc Thang Bui offer a basic English course for beginners. (IELTS Duc Thang Bui có mở lớp học tiếng anh cơ bản cho những người mới bắt đầu).

Someone left a mesage for you. (Có ai đó để lại lời nhắn cho bạn).

Dùng “for” khi ai đó nêu ra nguyên nhân, lý do cho một việc đang/ đã/ sẽ diễn ra.

Ví dụ:

I’ve bought him a watch for his birthday. (Tôi vừa mua một các đồng hồ cho sinh nhật của anh ấy).

The staffs usually have to prepare the documents for the regular meetings. (Đội ngũ nhân viên thường xuyên phải chuẩn bị giấy tờ cho các buổi họp định kỳ).

Tham khảo các khoá học IELTS và tiếng Anh hiệu quả để được dạy kỹ hơn về chủ điểm ngữ pháp này.

Phân biệt “to” và “for” để không mất điểm ngữ pháp IELTS

Xét ví dụ của hai giới từ khi đi kèm với hai động từ “write” và “read”:

Ví dụ:

I always write to my dad twice a month.

I always write for my dad twice a month.

I usually read to my kids at night.

I usually read for my kids at night.

Với cả ‘write’ và ‘read’, chúng ta dùng giới từ ‘to’ khi muốn nói rằng người bố nhận bức thư và đứa trẻ được nghe những gì ở trong quyển sách.

Bây giờ, hãy thêm bổ ngữ trực tiếp vào trong câu:

Như vậy, ta có thể thấy ở đây, khi thêm bổ ngữ vào, thì câu ví dụ có nghĩa dùng để biểu thị ai (hoặc đôi khi cái gì) là người nhận của bổ ngữ trực tiếp.

Tuy nhiên khi muốn chỉ ra rằng chúng ta đang hành động thay người khác – thay vì người đó tự thực hiện hành động này – hãy sử dụng “for”:

I always write letters and checks for my dad twice a month.

Câu này có nghĩa là người bố không thể tự mình viết được – vì một lý do nào đó – nên tôi giúp ông ấy viết thư và hoá đơn hai tháng một lần.

Tình huống tương tự với động từ ‘read’.

I have to read the instructions on the medicine bottles for my grandmother; her eyesight isn’t good any more.

nó có nghĩa là người bà không thể đọc hướng dẫn sử dụng trên chai thuốc được – vì mắt của bà đã không còn sáng như xưa nữa – vì vậy ta đọc những dòng chữ ấy hộ bà.

Quả thật học tiếng Anh rất lằng nhằng đúng không các bạn?

Chỉ mỗi hai giới từ “to” và “for” thôi mà cả một bài viết dài, thật dài phải không?

Nếu bạn cảm thấy vẫn chưa hiểu rõ hay muốn ôn lại thật chắc những phần ngữ pháp giống vậy, thì đừng ngần ngại tham gia khoá học tiếng Anh cơ bản, được dạy trực tiếp ở Hà Nội.

Nếu bạn ở xa, khỏi lo vì đã có lớp học IELTS Online có hệ thống kiến thức khoa học để được luyện tập phần ngữ pháp này.

Còn bạn vẫn phân vân về việc học IELTS, đọc về IELTS là gì – Làm thế nào để học IELTS để có quyết định sáng suốt nhất.

Hướng Dẫn Sử Dụng Data Filter Trong Excel

Đối với bảng tính chứa nhiều thông tin theo nhiều chủng loại khác nhau, thì việc giới hạn hiển thị (lọc)các dữ liệu sẽ giúp ta tìm thấy được thông tin cần thiết nhanh hơn, chính xác hơn. Để thiết lập chức năng Filter trong excel, chúng ta làm theo các bước sau:

Chú ý: Sau khi gọi bộ lọc chúng ta có thể thực hiện chức năng Sort dữ liệu rất dễ dàng.

Sau khi bộ lọc bật lên, nếu muốn lọc cho cột nào thì chỉ cần clich chuột trái vào biếu tượng nút bấm, và hộp thoại Filter sẽ xuất hiện. Khi checkbox Selec ALL được tick thì không có dữ liệu nào được lọc. Nếu bạn muốn xem 1 mục hàng thì ta tiến hành Uncheck tất cả các checkbox của các item khác, chỉ để lại mục hàng mà bạn muốn hiển thị.

Ví dụ, Khi tôi chỉ tick vào mục hàng Banana, thì tất cả các dòng hàng có chứa chữ Banana sẽ được hiển thị.

Theo mặc định, data filter sẽ nhóm tất cả các mục giống nhau thành một nhóm. chức năng này có phân biệt khoảng trống nhưng không phân biệt chữ in hoa hay chữ in thường. do đó các từ giống nhau nhưng khác nhau về kiểu in hoa hoặc in thường đều được xếp cùng một nhóm

Ví dụ:Dòng 1: AppleDòng 2: appleDòng 3: ApplesDòng 4: applesDòng 5: apple s

Khi tiến hành filter thì chúng sẽ nhóm thành 3 nhóm là Apple, Apples và apple s.

Vậy nếu a muốn tất cả ba nhóm trên đều được hiển thị thì làm cách nào?Đối với cột dữ liệu có chứa ít số nhóm thì ta có thể chọn thủ công là đánh dấu tick vào nhóm cần hiển thị rồi bấm OK.Tuy nhiên đối với cột có chứa hàng 100 hoặc hàng nghìn nhóm thì việc làm thủ công như trên sẽ mất khá nhiều thời gian.

Và lúc này chúng ta chú ý hướng dẫn của hộp thoại này như sau:

Use “?” to represent any single c-haracterUse “*” to represent any series c-haracters.

ở bài học cách dùng Hàm Countif thì đã có hướng dẫn ý nghĩa của dấu ? và dấu * trong điều kiện đếm. thì trong điều kiện lọc thì 2 ký tự đặt biệt này cũng có chức năng tương tự như vậy.

Dấu “?” đại diện cho một ký tự trong chuỗi. Và dấu “*” đại diện cho một chuỗi các ký tự.

ví dụ ta muốn lọc các dòng có chứa 2 ký tự bất kỳ cộng với ký tự “PL” với điều kiện Begins With thì ta thiết lập trong hộp thoại Customs Autofilter là ??pl* thì nó sẽ lọc và hiển thị những dòng có chứa 2 ký tự đầu tiên là bất kỳ và 2 ký tự tiếp theo là “pl” và những ký tự theo sau (không cần biết là bao nhiêu ký tự.) sẽ được dấu * đại diện.

Chức năng Advanced Filters: có chức năng lọc và hiển thị các nhóm dòng hàng tại cột đang thiết lập bộ lọc nếu tick vào tùy chọn Filter the list, In-place. giống như cách filter bên trên. Tuy nhiên ở mục này còn có tùy chọn là sau khi lọc các nhóm và xuất ra vị trí khác.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Sử Dụng Data Validation Để Nhập Liệu Nhanh Và Tránh Sai Sót trên website Thaiphuminh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!