Top 11 # Xem Nhiều Nhất Cách Dùng Another Và The Other Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Thaiphuminh.com

Cách Dùng One, Ones, Another, Other

1. Cách dùng One và Ones

Ví dụ:

See those two girls? Helen is the tall one and Jane is the short one.

Which is your car, the red one or the blue one?

My trousers are torn. I need some new ones.

Ví dụ:

See those two girls? Helen is the one on the left.

Let’s look at the photographs – the ones you took in Paris.

Ví dụ:

You can borrow a book. Which one do you want?

Which ones are yours?

Ví dụ:

One of the people in my class has left the college. (Một trong số bạn cùng lớp tôi đã thôi học.)

One of my friends has gone to live in the US. (Một trong số những người bạn của tôi đã tới sống ở Mỹ.)

2. Cách dùng Another

– Another vừa có nghĩa của một tính từ: khác, nữa; vừa có nghĩa của một danh từ: người khác, cái khác

– Another là một từ xác định (determiner) thường được sử dụng trước danh từ số ít (singular nouns) hoặc đại từ (pronouns)

2.1. Another + danh từ số ít (singular noun)

Ví dụ:

I have just bought another mobile phone (Tôi chỉ vừa mới mua một chiếc điện thoại mới)

Would you like another glass of wine? (Bạn uống một ly rượu vang nữa chứ?)

I think you should choose another house. The one is so dull. (Tôi nghĩ anh nên chọn một căn nhà khác. Căn này nhìn u ám quá)

2.2. Another + one

Chúng ta sử dụng another one khi muốn thay thế cho một danh từ hoặc cụm danh từ đã đề cập đến trước đó và chúng ta không muốn lặp lại (các) từ đó nữa.

Ví dụ:

Lưu ý: One another – dùng với nhóm nhiều hơn 2 đối tượng. Trong khi đó, Each other – dùng với nhóm 2 đối tượng:

Ví dụ:

Let’s make groups of five and talk to one another! (Hãy đứng 5 người 1 nhóm và nói chuyện với nhau)

My grandparents have been together for more than 50 years and they still love each other as always. (Ông bà tôi đã ở bên nhau hơn 50 rồi mà vẫn luôn yêu thương nhau)

3. Another + số đếm (number) + danh từ số nhiều (plural noun)

Another có thể được sử dụng trước danh từ số nhiều nếu ở đây có số đếm trước các danh từ hoặc cụm danh từ. Ngoài ra nếu có sự xuất hiện của các từ như: a couple of, a few,.. chúng ta cũng có thể sử dụng another.

Ví dụ:

4. Another được sử dụng như đại từ (pronoun)

Đôi khi another có thể được sử dụng như một đại từ.

Ví dụ:

The pizza is very tasty. I think I’ll have another(Pizza ngon quá. Tôi nghĩ là mình sẽ ăn thêm một cái nữa)

3.1. Other + danh từ không đếm được (uncountable nouns)

Ví dụ:

3.2. Other + danh từ số nhiều (plural nouns)

Trong trường hợp có nhiều hơn một cái khác, ta sẽ sử dụng other.

Ví dụ:

We have other rooms for you to choose (Chúng tôi có nhiều phòng khác nữa cho bạn lựa chọn)

Have you got any other T-shirts, or are these the only ones? (Bạn có cái áo thun nào khác không, hay đây là cái duy nhất?)

I have told about your wedding to other people. Is that okay? (Tôi đã nói cho những người khác về đám cưới của bạn. Có sao không?)

3.3. Other + từ xác định (determiners) + danh từ số ít (singular nouns)

Như chúng ta đã biết “the” cũng được coi là một trong những từ xác định, the other là dạng đặc biệt trong trường hợp other sử dụng trước từ xác định và danh từ số ít.

Ví dụ:

Other ones được sử dụng để thay thế cho danh từ hoặc cụm danh từ mà chúng ta đã đề cập đến trước đó và không muốn lặp lại các từ đó nữa.

Ví dụ:

3.5. Other được sử dụng như đại từ (pronoun)

Chúng ta có thể sử dụng other như một đại từ, dùng để thay thế cho other ones hoặc other + danh từ số nhiều và trong trường hợp này other sẽ có dạng số nhiều (plural form) là others.

Ví dụ:

I don’t like these temps, let’s ask for others (Tôi không thích mấy cái tem thư này, hãy hỏi những cái khác đi)

Some of class finished the final exam on Monday. Others finished the following day (Một số lớp hoàn thành bài kiểm tra cuối kì vào thứ hai. Những lớp khác thì hoàn thành vào ngày sau đó)

Those people didn’t answer the phone call, please call others (Những người đó không trả lời điện thoại, làm ơn gọi cho những người khác)

– Theo sau other thường là một danh từ hoặc đại từ.

– Đối với others, bản thân nó là một đại từ và theo sau nó không có bất kì một danh từ nào cả.

Ví dụ:

Về ngữ nghĩa thì cả 2 trường hợp đều giống nhau, nhưng các bạn hãy chú ý: sau other là một danh từ số nhiều (jackets) nhưng sau others không có bất kì một danh từ nào cả.

4. Một số lỗi thường gặp

Như đã nói ở trên, khi ta sử dụng other như một đại từ thì nó có dạng số nhiều là others nhưng nếu ta sử dụng other như một từ hạn định (determiner) thì nó chỉ có dạng số ít mà thôi.

Ví dụ:

I have no others coat.

I have no other coat.

I don’t like these temps, let’s ask for other.

I don’t like these temps, let’s ask for others.

Khi sử other, nhất thiết phải có từ hạn định (determiner) trước nó khi phía sau là một danh từ đếm được số ít. Nếu danh từ đó là danh từ chưa xác định (ví dụ: a book, a woman,… chúng ta không biết đó là quyển sách nào hay người phụ nữ nào) thì phải thay other bằng another.

Tóm lại, other được sử dụng để nói đến những cá thể trong một tập thể xác định còn another nói đến một sự bổ sung trong một tập thể mà chưa xác định (tương tự như sự khác nhau giữa các mạo từ The – A, An).

Ví dụ:

You take this and I will take the other. (Anh lấy cái này đi và tôi sẽ lấy cái kia)

You take this and I will take another one. (Anh lấy cái này đi và tôi sẽ đi lấy thêm 1 cái nữa)

There are different kinds of fruit in the basket. One is apple, one is pineapple and the other is banana. (người đọc sẽ hiểu là chỉ có 3 loại quả trong giỏ mà thôi. 1 loại là táo, 1 loại là dứa và “loại kia” là chuối)

There are different kinds of fruit in the basket. One is apple, one is pineapple and another is banana. (người đọc sẽ hiểu là có nhiều hơn 3 loại quả trong giỏ. 1 loại là táo, 1 loại là dứa, 1 loại “nữa” là chuối, còn 1 hoặc nhiều loại khác nữa chưa đề cập tới)

I have 2 dogs, one is bull dog and other is Alsatian. I love both of them.

I have 2 dogs, one is bull dog and the other is Alsatian. I love both of them.

At this summer, I’ll go travel to other country.

At this summer, I’ll go travel to another country.

Mặc dù another có nghĩa là an + other nhưng khi viết chúng ta viết liền another chứ không viết an other

Ví dụ:

Give me an other apple, please.

Give me another apple, please.

Theo sau another là danh từ số ít. Khi đề cập đến danh từ số nhiều, hãy sử dụng other.

Ví dụ:

Another places may be more interesting than here.

Other places may be more interesting than here.

Phải xem xét các yếu tố sau trước khi sử dụng:

Có là (những) thứ cuối cùng trong nhóm (nhằm quyết định dùng “the”)

Số ít hay số nhiều (nhằm quyết định dùng “another” hay “other” )

Phía sau có danh từ (nếu danh từ số nhiều thì dùng “other” chứ không dùng “others”)

Cách Dùng One/Another/Other/The Other/Others/The Others Dễ Hiểu Nhất (Phần 2)

Ban đầu nhìn, chắc hẳn người học sẽ lầm tưởng rằng the others là số nhiều của the other. Chắc chắn rằng 100% người học đều có suy nghĩ như vậy. Tuy nhiên, nếu ai làm tưởng như vậy thì hãy “dập” ngay những điều đó nếu không muốn mắc sai lầm khi bắt tay vào làm bài tập. Tại sao lại như vậy?

Sử dụng the others cho những thứ khác cuối cùng

Cách dùng của the other

– The other là một từ loại được xác định nên nó sẽ có cấu trúc đơn giản: The other + danh từ số ít. Cấu trúc được sử dụng mang ý nghĩa cái còn lại nào đó trong 2 cái. Nghĩa là chúng ta chỉ được đi xét trong 2 cái, nếu trên 2 cái mà sử dụng the other là sai. Trong 2 cái có thể là người vật, sự vật, hiện tượng xung quanh đời sống.

Eg:

+ I have two chocolate candies. The other candy broken. (Tôi có hai cái kẹo socola. Một cái kẹo trong đó đã bị vỡ).

Nhận xét: Người nói đang nói cho người nghe về cái kẹo của mình. Trong đó có 1 cái đã vỡ, và người nghe sẽ tự hỏi rằng cái còn lại thì không làm sao cả.

+ This television in my room is very big. The other television is very small. (Cái ti vi trong phòng của tôi thực sự rất to. Cái còn lại thì thực sự bé).

This television in my room is very big

– The other + danh từ số nhiều: Những cái còn lại hoặc những người còn lại trong nhóm có nhiều người.

+ Linh and Thao are here, but where are the other kids? (Linh và Thảo ở đây, nhưng những đứa trẻ khác đâu rồi?).

+ The red pen and black pen were broken. The other pen are still good. (Cái bút đỏ và đen đã bị vỡ. Những cái còn lại vẫn tốt).

Có nghĩa là trong một hộp bút thì có cây bút màu đen và đỏ đã bị vỡ do va đập hoặc một nguyên nhân nào đó. Ngoài 2 cây đó ra, số bút còn lại vẫn nguyên vẹn, bình thường.

– The other được sử dụng như một đại từ.

Nhắc lại kiến thức về đại từ một chút, ta biết đại từ là một lớp từ được dùng để xưng hô hoặc để thay thế cho danh từ, động từ, tính từ hoặc cụm danh từng cụm động từ, cụm tính từ trong câu không bị lặp lại. Tương tự vậy, chức năng của the other cũng dùng để thay thế những cụm đó không bị lặp trong câu.

I have 2 cats, one name is Bu and the other name is Tu. (Tôi có hai con mèo, một con tên là Bu và con kia tên Tu).

Cách dùng của the others

The others có nghĩa là những cái khác còn lại cuối cùng, được sử dụng như một đại từ giữ chức năng chủ ngữ trong câu. Khác với the other là cái còn lại trong các thứ, the others là cái còn lại cuối cùng, đây là sự phân biệt lớn nhất khi dùng the other và the others.

Eg: The others are from Korean. (Những người còn lại cuối cùng đến từ Hàn Quốc).

Cách sử dụng others

– Được mang nghĩa là những thứ khác nữa, được sử dụng như chức năng của địa từ với vai trò chủ ngữ trong câu.

Eg: Others are from Vietnam. (Những người khác nữa đến từ Việt Nam).

– Mặt khác, others là một đại từ xác định rồi nên theo sau nó không cần bất kỳ một từ nào cả.

Eg: Those skirts don’t suit me. Do you have any others? (Những cái váy đó không phù hợp với tôi. Bạn còn những cái nào khác không?).

Those skirts don’t suit me

Nếu không dùng others thì câu sẽ thành:

The Those skirts don’t suit me. Do you have any other skirts?

Nhận xét thấy: 2 câu đang mang nghĩa giống nhau nhưng khác nhau chủ yếu là một câu other skirts, có danh từ số nhiều đi sau other. Một cái là others không có bất kì gì đi sau.

Cách sử dụng one

– One là một đại từ chỉ thị, đại từ bất đích được dùng để thay thế cho một danh từ đã được nói tới trước đó.

Eg: This pen is made of gold. I like that one. (Cái bút được làm bằng vàng. Tôi thích nó).

– Không được dùng là a one mà phải thêm tính từ vào.

Eg: A red one, a blue one, a big one…

– Không dùng one cho danh từ không đếm được.

– Có thể dùng one với every, each, any…

Eg: Every one of the cups tea were broken. (Cái tách trà nào cũng bị hỏng).

– One có thể dùng trong so sánh nhất, one không bao giờ được đứng một mình sau tính từ sở hữu mà phải đi kèm với tính từ.

– One còn bằng với somebody. Ngoài ra one còn được dùng thay thế cho những số đếm… Tuy nhiên trong trường hợp này không được có mạo từ và tính từ đứng trước.

Eg: One who goes to school is call a student. (Người đi học được gọi là học sinh).

Cách Sử Dụng Another Và Other

Lượt Xem:724

Cách sử dụng another và other

Hai từ này thường gây nhầm lẫn.

* an + other + danh từ đếm được s ố ít = một cái nữa, một cái khác, một ng ười nữa, một người khác (= one more).

another pencil = one more pencil * the other + danh từ đếm được số ít = cái cuối cùng còn lại (của một bộ), người còn lại (của một nhóm), = last of the set.

the other pencil = the last pencil present

* Other + danh từ đếm được s ố nhiều = m ấy cái nữa, mấy cái khác, mấy người nữa, mấy người khác (= more of the set).

other pencils = some more pencils

* The other + danh từ đếm được số nhiều = những cái còn lại (của một bộ), những người còn lại (của một nhóm), = the rest of

the other pencils = all remaining pencils

– Another và other là không xác định trong khi the other là xác định; nếu chủ ngữ là đã biết ( được nhắc đến trước đó) thì ta có thể bỏ danh từ đi sau another hoặc other , chỉ cần dùng another hoặc other như một đại từ là đủ. Khi danh từ số nhiều bị lược bớt (trong cách nói tắt nêu trên) thì other trở thành others . Không bao giờ được dùng others + danh từ s ố nhiều:

I Don’t want this book. Please give me another.

(another = any other book – not specific)

I Don’t want this book. Please give me the other.

(the other = the other book, specific)

This chemical is poisonous. Others are poisonous too.

(others = the other chemicals, not specific)

I Don ‘t want these books. Please give me the others.

(the others = the other books, specific)

– Trong một số trường hợp người ta dùng one hoặc ones đằng sau another hoặc other thay cho danh từ:

I Don’t want this book. Please give me another one.

I don’t want this book. Please give me the other one.

This chemical is poisonous. Other ones are poisonous too.

I don’t want these books. Please give me the other ones.

– This hoặc that có thể dùng với one nhưng these và those không được dùng với ones , mặc dù cả 4 từ này đều có thể dùng thay cho danh từ (với vai trò là đại từ) khi không đi với one hoặc ones :

I don’t want this book. I want that.

Học Phí : khoá học tiếng anh giao tiếp và luyện thị IELTS

Địa chỉ: Lê Văn Lương – Thanh Xuân – Hà Nội

Cách sử dụng another và other

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn

Để Không Còn Nhầm Lẫn Giữa On The Contrary Và On The Other Hand

2. Phân biệt ON THE CONTRARY và ON THE OTHER HAND

a/ ON THE OTHER HAND được sử dụng để cân bằng các điểm tương phản nhau

Nói cách khác, hai điểm tương phản trong ON THE OTHER HAND có thể tồn tại cùng nhau. Còn với ON THE CONTRARY, cụm từ này nhằm đưa ra các điểm tương phản một cách trực diện, đối đầu.

Eg: – In one study, pink was use to encourage kindergarten girls to show their interest in some stereotypically masculine toys such as robots, airplanes and trucks. On the other hand, blue did not bring any appreciable effect in encouraging boys to show their interest in stereotypically feminine toys such as tea sets and dolls.

(Trong một nghiên cứu, màu hồng được sử dụng để khuyến khích các bé gái mẫu giáo thể hiện sự thích thú của mình đối với các loại đồ chơi nam tính rập khuôn như rô bốt, máy bay, xe tải. Mặt khác, màu xanh dương không có tác dụng đáng kể trong việc khuyến khích các bé trai thể hiện sự quan tâm của mình đối với các đồ chơi nữ tính rập khuôn như bộ ấm trà hay búp bê.)

– I thought you did not like this film. / On the contrary, I really like it. (Tớ tưởng cậu không thích bộ phim này. / Ngược lại ấy chứ, tớ thực sự thích nó.)

b/ ON THE OTHER HAND sử dụng giống như WHILE hay WHEREAS

Mục đích của ON THE OTHER HAND là để cân bằng hai ý tưởng hoặc hai đặc tính có tính đối nhau. Trong khi đó, ON THE CONTRARY đồng nghĩa với cụm từ QUITE THE OPPOSITE, được sử dụng để thể hiện sự mâu thuẫn giữa hai ý tưởng hoặc hai đặc tính.

– You can sit here all day and feel sorry for yourself. On the other hand, you can choose to go out and start again. (Bạn có thể ngồi đây cả ngày và cảm thấy tiếc cho chính mình. Mặt khác, bạn có thể chọn ra ngoài và bắt đầu lại từ đầu.) – I want to travel all around the world. On the contrary, my wife just wants to go shopping or go to cinema. – Tôi thì muốn đi du lịch vòng quanh thế giới. Ngược lại, vợ tôi chỉ muốn đi mua sắm hay đến rạp chiếu phim.

Bên cạnh đó, ON THE CONTRARY còn được sử dụng để nhấn mạnh một tuyên bố đã được nhắc đến trước đó.

Eg: They try to knock me down but I will not give up. On the contrary, I will work twice as hard. (Họ cố hạ gục tôi nhưng tôi không từ bỏ. Trái lại, tôi sẽ làm việc gấp đôi.)

c/ ON THE OTHER HAND còn được sử dụng cùng với ON ONE HAND.

Bên cạnh đó, các bạn hoàn toàn có thể tìm thấy những thông tin về các khóa học với mọi trình độ và lứa tuổi trên website của Language Link Academic. Một khóa Tiếng Anh Chuyên THCS cho học sinh cấp 2 hay một khóa Tiếng Anh Dự bị Đại học Quốc tế cho học sinh cấp 3 sẽ rất cần thiết và hữu ích nếu bạn đang chuẩn bị cho mình hành trang để chuyển cấp cũng như khám phá môi trường học tập trên thế giới.

Tải xuống MIỄN PHÍ ngay Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic (cập nhật 2020)!

Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc & nhận những phần quà hấp dẫn!

Đón xem series phim hoạt hình học tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo và tiểu học, tham gia trả lời các câu hỏi đơn giản, giành ngay những phần quà giá trị!