Top 17 # Xem Nhiều Nhất Cách Dùng Các Câu Điều Kiện / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Thaiphuminh.com

Cách Sử Dụng Của 3 Loại Câu Điều Kiện ( Loại 1, Loại 2 &Amp; Loại 3): Câu Điều Kiện Đảo Ngữ, Câu Điều Kiện Ẩn.. / 2023

Định Nghĩa Câu Điều Kiện

Câu điều kiện dùng để nêu lên một giả thiết về một sự việc, mà sự việc đó chỉ có thể xảy ra khi điều kiện được nói đến xảy ra. Câu điều kiện gồm có hai phần (hai mệnh đề):

Mệnh đề nêu lên điều kiện (còn gọi là mệnh đề IF) là mệnh đề phụ hay mệnh đề điều kiện

Mệnh đề nêu lên kết quả là mệnh đề chính. Ví dụ: If it rains – I will stay at home. Mệnh đề điều kiện – mệnh đề chính (Nếu trời mưa – tôi sẽ ở nhà.)

IF + Chủ ngữ 1 + Động từ chia ở thì hiện tại đơn + Bổ ngữ, Chủ ngữ 2 + WILL + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ (nếu có).

Nói cách khác, ở câu điều kiện loại 1, mệnh đề IF dùng thì hiện tại đơn, mệnh đề chính dùng thì tương lai đơn.

If you come into my garden, my dog will bite you. (Nếu anh vào vườn của tôi, con chó của tôi sẽ cắn anh đó.)

If it is sunny, I will go fishing. (Nếu trời nắng tốt, tôi sẽ đi câu cá.)

Cách dùng câu điều kiện loại 1:

Câu điều kiện loại 1 còn có thể được gọi là câu điều kiện hiện tại có thể có thật. Ta sử dụng câu điều kiện loại 1 để đặt ra một điều kiện có thể thực hiện được trong hiện tại và nêu kết quả có thể xảy ra. ngữ pháp tiếng anh

Khái niệm về câu điều kiện loại 2:

Cấu trúc câu điều kiện loại 2

– Trong câu điều kiện loại II, động từ của mệnh đề điều kiện chia ở bang thái cách (past subjunctive), động từ của mệnh đề chính chia ở thì điều kiện hiện tại (simple conditional). Chú ý: Bàng thái cách (Past subjunctive) là hình thức chia động từ giống hệt như thì quá khư đơn, riêng động từ “to be” thì dùng “were” cho tất cả các ngôi.

Khái niệm về câu điều kiện loại 3:

Cấu trúc câu điều kiện loại 3

– Trong câu điều kiện loại III, động từ của mệnh đề điều kiện chia ở quá khứ phân từ, còn động từ của mệnh đề chính chia ở điều kiện hoàn thành (perfect conditional). Ví dụ:

If he had come to see me yesterday, I would have taken him to the movies. (Nếu hôm qua nó đến thăm tôi thì tôi đã đưa nó đi xem phim rồi.)

If I hadn’t been absent yesterday, I would have met him. (Nếu hôm qua tôi không vắng mặt thì tôi đã gặp mặt anh ta rồi.)

1. Câu Điều Kiện Diễn Tả Thói Quen Hoặc Một Sự Thật Hiển Nhiên

Câu điều kiện này diễn tả một thói quen, một hành động thường xuyên xảy ra nếu điều kiện được đáp ứng, hoặc diễn tả một sự thật hiễn nhiên, một kết quả tất yếu xảy ra. học tiếng anh

Tất cả động từ trong câu (mệnh đề chính và mệnh đề điều kiện) đều được chia ở thì hiện tại đơn.

Nếu diễn tả thói quen, trong mệnh đề chính thường xuất hiện thêm: often, usually, or always. Ví dụ:

I often drink milk if I do not sleep at night. (Tôi thường uống sữa nếu như tôi thức trắng đêm.)

I usually walk to school if I have enough time. (Tôi thường đi bộ đến trường nếu tôi có thời gian.)

If you heat ice, it turns to water. (Nếu bạn làm nóng nước đá, nó sẽ chảy ra.)

If we are cold, we shiver. (Nếu bị lạnh, chúng ta sẽ run lên.)

3. Câu điều kiện ở dạng đảo.

Trong tiếng Anh câu điều kiện loại 2/3, Type 2 và Type 3 thường được dùng ở dạng đảo.

1.Đảo ngữ câu điều kiện loại 1: Should + S + Vo, S + Will +Vo

2. Đảo ngữ câu điều kiện loại 2: Were + S + to + Vo, S + Would + Vo

3. Đảo ngữ câu điều kiện loại 3: Had + S + V3/Ved, S + Would have + V3/Ved

– Unless cũng thường được dùng trong câu điều kiện – lúc đó Unless = If not. Ví dụ:

Câu Lệnh Điều Kiện If Else / 2023

Câu lệnh điều kiện if else được sử dụng để thực hiện các hành động khác nhau dựa theo các điều kiện khác nhau.

Các điều kiện được sử dụng thường là các toán tử so sánh.

Khi muốn kết hợp nhiều điều kiện khác nhau, chúng ta thường dùng kết hợp toán tử so sánh và toán tử logic

Các dạng câu lệnh điều kiện if else thường gặp:

Câu lệnh if

Thực thi dòng code trong câu lệnh, nếu điều kiện là đúng.

Cấu trúc

<?php

Ví dụ

<?php echo "5 lớn hơn 3"; }

Ví dụ

<?php if (5 < 3) { echo "5 lớn hơn 3"; }

Do điều kiện sai nên dòng code bên trong câu lệnh không được thực thi.

Câu lệnh if else

Thực thi dòng code trong câu lệnh if, nếu điều kiện là đúng. Thực thi dòng code trong câu lệnh else, nếu điều kiện là sai.

Cấu trúc

<?php

Ví dụ

<?php echo "Đúng rồi!"; } else { echo "Sai rồi!"; }

Ví dụ

<?php if (5 < 3) { echo "Đúng rồi!"; } else { echo "Sai rồi!"; }

Do điều kiện sai nên dòng code bên trong câu lệnh else được thực thi.

Câu lệnh if elseif else

Thực thi nhiều câu lệnh với nhiều điều kiện khác nhau.

Cấu trúc

<?php

Ví dụ

<?php $a = 5; echo "a lớn hơn 3"; } elseif ($a == 3) { echo "a bằng 3"; } else { echo "a nhỏ hơn 3"; }

Ví dụ

<?php $a = 3; echo "a lớn hơn 3"; } elseif ($a == 3) { echo "a bằng 3"; } else { echo "a nhỏ hơn 3"; }

Khi điều kiện $a == 3 là đúng nên dòng code bên trong câu lệnh elseif được thực thi.

Ví dụ

<?php $a = 1; echo "a lớn hơn 3"; } elseif ($a == 3) { echo "a bằng 3"; } else { echo "a nhỏ hơn 3"; }

Ta có thể sử dụng nhiều câu lệnh elseif tùy ý.

Ví dụ

<?php $a = "buổi sáng"; if ($a == "buổi sáng") { echo "Chào $a"; } elseif ($a == "buổi trưa") { echo "Chào $a"; } elseif ($a == "buổi chiều") { echo "Chào $a"; } else { echo "Chào buổi tối"; }

Câu lệnh if else lồng nhau

Bên trong dòng code thực thi có thể là biểu thức, giá trị, hàm,... hoặc có thể là câu lệnh if else khác.

Cấu trúc

<?php

Ví dụ

<?php $a = 5; if ($a != 0) { echo "a lớn hơn 3"; } else { echo "a nhỏ hơn 3"; } } else { echo "a bằng 0"; }

Câu lệnh if else với điều kiện kết hợp

Có thể đặt nhiều điều kiện bên trong câu lệnh if bằng cách sử dụng các toán tử logic.

Ví dụ

<?php $a = "Học web chuẩn"; echo "a đúng là số nguyên và lớn hơn 3"; } else { echo "a không phải là số nguyên"; }

Ví dụ

<?php $a = "Học web chuẩn"; echo "a là chuỗi hoặc là số nguyên"; } else { echo "a không phải là chuỗi hay số nguyên"; }

Cấu Trúc Câu Điều Kiện Loại 3 / 2023

Câu điều kiện loại 3 là câu mô tả một sự việc hay hành động xảy ra trái với sự thật trong quá khứ. Cấu trúc câu điều kiện loại này thường được sử dụng để chỉ sự tiếc nuối, mong muốn trong quá khứ hay trách móc người khác về một vấn đề đã qua.

Cách dùng câu điều kiện loại 3

Khi sử dụng câu điều kiện loại 3 chủ yếu là để miêu tả những hành động/sự việc trái với quá khứ. Cụ thể các trường hợp như sau:

– Diễn tả sự tiếc nuối về quá khứ.

If I had run faster, I would have won a gold medal.

(Nếu tôi chạy nhanh hơn, tôi đã đạt được huy chương vàng rồi.

– Diễn tả một mong muốn trong quá khứ.

If you had learned piano earlier, you could have been a professional musician.

(Nếu bạn học đàn piano sớm hơn, bạn có thể đã trở thành nhạc công chuyên nghiệp rồi).

– Thể hiện sự trách móc chuyện đã qua.

If you had listened to me, we might have been richer.

(Nếu bạn nghe lời tôi, chúng ta có thể đã giàu hơn rồi).

– Mô tả một sự việc trái sự thật trong quá khứ và giả định kết quả của nó.

If you had met him, he would not have gone abroad.

(Nếu bạn gặp anh ta, anh ta có thể không đi du học rồi).

Cấu trúc câu điều kiện loại 3

Cấu trúc câu điều kiện loại 3 cơ bản

Mang cấu trúc cơ bản của câu điều kiện (mệnh đề If), câu điều kiện loại 3 cũng gồm 2 mệnh đề: mệnh đề điều kiện và mệnh đề kết quả. Trong đó, mệnh đề điều kiện (chứa If) chia ở thì quá khứ hoàn thành, mệnh đề còn lại ở dạng would have PP .

If + S + had + PP + “,” + S + would/ could/ should + have + PP

PP: quá khứ phân từ hay động từ chia ở cột 3 trong bảng động từ bất quy tắc.

If I had studied Maths harder, I would have passed that exam.

(Nếu tôi học môn Toán chăm chỉ hơn, tôi đã đậu kỳ thi đó rồi).

If I hadn’t moved to a new company, I could have kept in touch with her.

(Nếu tôi không chuyển sang công ty mới, tôi đã có thể giữ liên lạc với cô ấy).

If you had spoken English, you could have made friends with him.

(Nếu bạn nói được tiếng Anh, bạn có thể kết bạn với anh ta).

Lưu ý khi sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 3

– Nếu để ý chúng ta sẽ thấy cấu trúc câu điều kiện loại 3 là dạng lùi lại 1 thì nữa của câu điều kiện loại 2.

– Chúng ta nên nắm chắc bản động từ quy tắc để chia cho đúng ở cấu trúc câu điều kiện này.

– Nếu mệnh đề điều kiện ở dạng phủ định, ta có thể dùng “unless” thay thế cho “if…not”

I would have visited Hue unless it had rained that day.

(Tôi có thể đã đến thăm Huế nếu như hôm đó trời không mưa).

– Chúng ta có thể sử dụng dạng đảo ngữ ở cấu trúc câu điều kiện loại 3 bằng cách đưa HAD lên đầu câu.

Had + S + (not) + PP, S + would/ could/ should + have + PP

If you had not bought that bike, you could have bought a better one.

Biến thể cấu trúc câu điều kiện loại 3

Biến thể mệnh đề chứa kết quả

If + S + had + PP + “,” + S + would/ could/ should + have been + V_ing

– Khi cần nhấn mạnh tính liên tục và lâu dài của hành động đang diễn ra trong quá khứ ở mệnh đề chứa kết quả. Ta sẽ chia dạng would have been V_ing cho mệnh đề kết quả.

(Nếu bạn về nhà sớm hơn, bạn có thể đang tham gia được lễ hội đó vào chủ nhật vừa rồi).

If you had gone home earlier, you could have been joining that festival last Sunday.

If + S + had + PP + “,” + S + would/ could/ should + V_inf

– Tình huống cần nhấn mạnh đến kết quả xảy ra ở hiện tại (câu thường chứa now). Thì ta chỉ cần dùng trong mệnh đề kết quả

(Nếu bạn làm theo ý tưởng của tôi, bây giờ bạn có thể vui vẻ hơn).

If you had followed my idea, you could be happier now.

Biến thể mệnh đề chứa điều kiện

If + S + had (not) + been + V_ing + “,” + S + would/ could/ should + have + PP

– Tình huống cần nhấn mạnh sự việc trong mệnh đề điều kiện đang xảy ra liên tục ở quá khứ, ta chia dạng quá khứ hoàn thành tiếp diễn cho mệnh đề điều kiện.

(Nếu tôi không làm việc suốt tuần, tôi đã đi du lịch với họ).

If I had not been working the whole week, I would have travelled with them.

Hàm Vlookup Nhiều Điều Kiện, Cách Dùng Vlookup Nhiều Điều Kiện. / 2023

Hàm Vlookup nhiều điều kiện trong Excel là hàm tìm kiếm trá trị trong chuỗi với những yêu cầu cao cấp mà hàm vlookup thông thường không xử lý được. Nó giúp ta dò tìm dữ liệu theo cột với điều kiện dò tìm được kết hợp từ nhiều cột. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn sử dụng hàm Vlookup nhiều điều kiện qua các ví dụ cụ thể, thực tế và dễ hiểu.

Hàm vlookup nhiều điều kiện thực chất là hàm Vlookup thông thường, nhưng để sử dụng được thì ta cần kết hợp một số hàm khác nhằm biến đổi điều kiện dò tìm sao cho hàm Vlookup hiểu và trả về kết quả đúng.

1. Chức năng của hàm Vlookup trong Excel.

Trong Excel chúng ta sử dụng hàm Vlookup để tìm kiếm dữ liệu trong bảng hoặc một phạm vi theo cột trong một bảng dò tìm đã định nghĩa trước. Như vậy, chức năng chính của hàm Vlookup là dùng để tìm kiếm giá trị trong một bảng giá trị cho trước.

2. Cú pháp hàm Vlookup trong excel.

Trong đó:

Lookup_value (bắt buộc): Giá trị cần tìm, có thể là ô tham chiếu, một giá trị hoặc chuỗi văn bản.

Table_array (bắt buộc): Bảng tìm kiếm giá trị gồm hai cột dữ liệu trở lên. Có thể là mảng thường, được đặt tên hoặc bảng Excel. Cột chứa giá trị tìm kiếm phải được đặt đầu tiên của Table_array.

Row_index_num (bắt buộc): Số thứ tự của cột chứa kết quả trả về trong Table_array.

Range_lookup (tuỳ chọn): Một giá trị logic (Boolean) cho biết hàm VLOOKUP cần phải tìm kết quả chính xác hay tương đối.

Nếu TRUE hoặc bỏ qua, kết quả khớp tương đối được trả về. Nghĩa là nếu kết quả khớp chính xác không được tìm thấy, hàm Vlookup của bạn sẽ trả về giá trị lớn nhất kế tiếp nhỏ hơn look_up value.

Nếu FALSE, chỉ kết quả khớp chính xác được trả về. Nếu không giá trị nào trong hàng chỉ định khớp chính xác với giá trị tìm kiếm, hàm Vlookup sẽ trả về lỗi #N/A

3. Hàm Vlookup nhiều điều kiện.

Từ công thức trên, ta có thể thấy được hàm Vlookup thuông thường chỉ tìm kiếm được với điều kiện dò tìm là 1 ô tham chiếu, một giá trị, hoặc một chuỗi văn bản. Vậy nếu điều kiện dò tìm nằm ở nhiều ô hoặc từ nhiều chuỗi văn bản trở lên thì chắc chắn ta không thể sử dụng hàm Vlookup thông thường được. Ở đây, chúng tôi sẽ giới thiệu cho bạn 2 cách để tìm kiếm với hàm vlookup nhiều điều kiện.

Cách 1: Dùng cột phụ.

Cách 2: Dùng công thức mảng.

Ưu nhược điểm của 2 cách dùng hàm Vlookup nhiều điều kiện trong Excel.

Sử dụng cột phụ:

Ưu điểm: Đơn giản, dễ dùng và dễ áp dụng.

Nhược điểm: Làm tăng lượng dữ liệu và tìm kiếm bởi việc tạo thêm cột phụ.

Sử dụng công thức mảng:

Ưu điểm: Không làm tăng lượng dữ liệu, không gây dư thừa.

Nhược điểm: Khó dùng, khó nhớ, công thức dài, trừu tượng.

4. Hàm Vlookup nhiều điều kiện sử dụng cột phụ.

4.1 Dùng hàm Vlookup nhiều điều kiện sử dụng cột phụ.

Cách đơn giản nhất để tìm kiếm trong Excel với nhiều điều kiện là sử dụng cột phụ. Từ nhiều điều kiện mình tổng hợp lại vào 1 cột mới và dùng hàm Vlookup để tìm kiếm với điều kiện dò tìm là cột ta vừa tạo.

Tùy vào từng yêu cầu cụ thể mà ta sẽ ghép các điều kiện bằng các cách khác nhau, nhưng thông thường Cột phụ sẽ được tạo ra bằng các ghép các điều kiện bằng kí hiệu “&”.

VD: A1 chứa giá trị là: NV. B1 chứa giá trị là 10.

Để dễ hình dung hơn về cách sử dụng hàm Vloolup với cột phụ chúng ta cùng tìm hiểu một vài ví dụ minh họa.

4.2 Ví dụ sử dụng hàm Vlookup nhiều điều kiện bằng cột phụ.

VD: Bạn có một danh sách sản lượng sản xuất cho từng sản phẩm, từng ca, từng nhân viên. Làm thế nào để biết được sản lượng của 1 sản phẩm nào đó trong từng ca theo từng nhân viên là bao nhiêu?

Hình 1: Hàm Vlookup nhiều điều kiện sử dụng cột phụ.

Với bài toán tìm kiếm dữ liệu theo hàng ngang trong Excel chắc chắn bạn sẽ nghĩ ngay đến hàm Vlookup, nhưng ở đây ta cần tìm sản lượng của từng sản phẩm trong từng ca theo từng nhân viên (3 điều kiện) mà hàm vlookup thông thường lại chỉ dùng được với 1 điều kiện.

Nên ta cần biến đổi điều kiện đầu vào từ 3 điều kiện thành 1 điều kiện bằng cách tạo ra một cột phụ mới từ việc ghép cột Sản phẩm, cột Ca và cột Nhân viên.

Các bước thực hiện:

B1: Tạo cột phụ.

B2: Viết hàm với điều kiện tìm kiếm là cột phụ vừa tạo.

Chi tiết các bước:

B1: Tạo cột phụ:

Ta tạo thêm cột mới, cột này đứng ở trước cột Sản phẩm và được tạo ra bằng cách ghép cột Sản phẩm, cột Ca và cột Nhân viên.

Công thức ghép: [Sản phẩm]&[Ca]&[Nhân viên]

Với hàng đầu tiền thì công thức sẽ là: B5&C5&D5

Sau khi tạo công thức cho hàng đầu ta copy công thức đó cho các hàng tiếp theo để hoàn thành cột.

Sau khi hoàn thành thì cột phụ sẽ có dạng như hình sau:

Hình 2: Hàm Vlookup sử dụng cột phụ.

Bước 2: Viết công thức tìm kiếm với cột phụ vừa tạo.

Trong đó:

Quan sát hình dưới để hiểu hơn về các thành phần của công thức chúng ta vừa tạo.

Hình 3: Hàm Vlookup sử dụng cột phụ.

Nếu muốn tìm sản lượng của sản phẩm khác hoặc ca khác với nhân viên khác bạn chỉ cần nhập sản phẩm, ca và nhân viên cần tìm vào bảng tìm kiếm như trên hình mà không cần tạo lại công thức.

4.3 Những lưu ý khi sử dụng hàm Vlookup nhiều điều kiện bằng cột phụ.

Về bản chất: Hàm Vlookup nhiều điều kiện khi dùng cột phụ sẽ trở thành hàm vlookup 1 điều kiện thông thường.

Cột phụ được tạo ra phải được đặt ở đầu bảng dò tìm.

Khi tạo cột phụ ta phải ghép các cột lại theo thứ tự giống với thứ tự của điều kiện dò tìm.

5. Hàm Vlookup nhiều điều kiện sử dụng công thức mảng.

Công thức mảng là một cách tính nâng cao trong Excel mà không phải ai học cũng chú ý tới nó. Chắc hẳn, trên 90% các bạn đọc bài viết này sẽ không biết tới việc sử dụng công thức mảng để tìm kiếm với nhiều điều kiện. Bởi hầu hết mọi người ít biết tới mảng trong Excel và cách này tính này khá phức tạp với những bạn chưa thành thạo Excel. Nên các bạn có thể tìm kiếm bằng phương pháp tạo cột phụ phía trên.

Mảng là một hàng giá trị hay một cột giá trị hoặc là một kết hợp các hàng và cột giá trị. (ví dụ: {1,2,3,4})

Công thức mảng là công thức được bao bởi cặp dấu ngoặc nhọn {} do excel tự động thêm vào sau khi kết thúc nhập công thức. Công thức mảng là công thức có thể thực hiện nhiều phép tính đối với một hoặc nhiều mục trong mảng. Công thức mảng có thể trả về nhiều kết quả hoặc một kết quả duy nhất.

Công thức mảng bao gồm nhiều ô được gọi là công thức đa ô và công thức mảng trong một ô duy nhất được gọi là công thức đơn ô.

Nhập công thức mảng:

Chọn ô hoặc vùng ô cần nhập công thức. Nhập công thức cần tính toán.

Nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + Enter.

5.2 Cách dùng hàm Vlookup nhiều điều kiện sử dụng công thức mảng.

Khi sử dụng công thức mảng chúng ta sẽ không phải tạo thêm cột, không làm tăng lượng dữ liệu và tìm kiếm.

Để tìm kiếm ta kết hợp sử dụng hàm Vlookup với hàm Choose. Và công thức mảng được lồng trong hàm Choose.

5.3 Ví dụ về hàm Vlookup nhiều điều kiện sử dụng công thức mảng.

Như ví dụ bên trên ta tiếp tục tìm kiếm sản lượng của một sản phẩm theo từng ca.

Để tìm kiếm sản lượng của 1 sản phẩm theo ca tại ô I8 ta nhập công thức: =VLOOKUP(I5&I6&I7,CHOOSE({1,2},C5:C9&D5:D9&E5:E9,F5:F9), 2,) và nhấn Ctrl + Shift + Enter.

Trong đó:

I5&I6&I7: Là kết hợp 3 điều kiện cần tìm.

CHOOSE({1,2},C5:C9&D5:D9&E5:E9,F5:F9): Là bảng dò tìm, bảng này được tạo từ 1 mảng 2 chiều có 2 cột.

Cột 1: Cột tham chiều.

Cột 2: Cột giá trị trả về.

2: Số thứ tự cột dữ liệu trên bảng dò tìm.

: Kiểu tìm kiếm chính xác.

Hình 4: Tìm kiếm bằng công thức mảng.

Đọc đến đây chắc hẳn nhiều bạn vẫn chưa hiểu được về hàm Choose mà ta đã sử dụng.

Các bạn cùng quan sát hình bên dưới để hiểu hơn về hàm Choose.

Hình 5: Giá trị trả về của hàm Choose trong Excel.

Giải thích công thức: = CHOOSE({1,2},C5:C9&D5:D9&E5:E9,F5:F9 )

Trong đó:

{1,2} : Công thức này sẽ trả về 1 mảng 2 chiều gồm 2 cột. Cột 1 được lấy ở ngay sau dấu phẩy thứ nhất, cột 2 được lấy ở sau dấu phẩy thứ 2.

C5:C9&D5:D9&E5:E9 : Giá trị trả về là 1 cột, các giá trị trong cột này được ghép từ cột Ca, cột Sản phẩm và cột Nhân viên.

F5:F9 : Là cột sản lượng.

Chú ý: Hình 5 chỉ để các bạn hiểu hơn về cách hoạt động của hàm CHOOSE trong Excel, khi dùng với hàm Vlookup các bạn chỉ cần viết hàm CHOOSE lồng trong hàm Vlookup như trong hình 4.

5.4 Lưu ý khi sử dụng hàm Vlookup nhiều điều kiện bằng công thức mảng.

Khi nhập xong công thức bạn nhớ nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + Enter.

Dấu ngoặc nhọn {} bao lại công thức mảng là do excel tự động thêm vào sau khi kết thúc nhập công thức.

Hàm Vlookup nhiều điều kiện dùng công thức mảng khá khó dùng nhưng nếu bạn thành thạo nó sẽ hỗ trợ bạn rất nhiều trong việc dò tìm và thống kê.

Nếu bạn không thực sự thành thạo thì nên bỏ qua cách này để tránh viết sai công thức dẫn đế tính toán sai.

Gợi ý học tập mở rộng.

Trọn bộ khoá học Excel cơ bản miễn phí: Học Excel cơ bản