Top 1 # Xem Nhiều Nhất Cách Dùng Cấu Trúc Few Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Thaiphuminh.com

Cách Dùng Cấu Trúc Not Only

Cấu trúc Not only – But also là cấu trúc đảo ngữ ( không những – mà còn), ” Not only” được đảo lên đầu câu, sau đó là Trợ động từ/ Modal verb/ động từ tobe đảo lên trước chủ ngữ, vế còn lại giữ nguyên. Ex: She is not only rich but also famous.

I. Định nghĩa

Not only – But also: Không những/ không chỉ – mà còn

Not only, but also dùng để nối hai từ, cụm từ, hai ý có cùng vị trí, tính chất trong câu và thường là vế thứ hai, tức là vế sau “but also” sẽ được nhấn mạnh hơn.

Ex:

She is not only beautiful but also intelligent. (Cô ấy không chỉ đẹp mà còn thông minh)

Như vậy trong ví dụ trên, chúng ta sử dụng Not only, But also để nhấn mạnh hai phẩm chất của cô ấy là đẹp và thông minh. Dĩ nhiên nếu viết đơn giản hơn và không cần nhấn mạnh thì ta có thể viết: “She’s beautiful and intelligent.”

II. Cấu trúc Not only – But also

1. Nhấn mạnh danh từ

S + V + not only + Noun + but also + Noun

Ex:

He speaks not only English but also Spanish. (Anh ấy không những nói được tiếng Anh mà còn cả tiếng Tây Ban Nha nữa).

Not only my brother but also I do not like to exercise. (Không chỉ anh trai tôi mà cả tôi đều không thích tập thể dục)

2. Nhấn mạnh tính từ

S + V + not only + Adj + but also + Adj

Ex:

She is not only rich but also famous. (Cô ấy không chỉ giàu mà còn nổi tiếng nữa).

3. Nhấn mạnh động từ

S + not only + V + but also + V

Ex:

John not only sings well but also dances perfectly. (John không những hát hay mà còn đàn giỏi nữa).

4. Nhấn mạnh trạng từ

S + V + not only + Adv + but also + Adv

Ex:

Tu works not only quickly but also efficiently. (Tú không chỉ làm việc nhanh mà còn hiệu quả nữa).

5. Nhấn mạnh cụm giới từ

S + V + not only + Prep + but also + Prep

Ex:

Doing exercise is not only good for your physical health but also for mental health. (Tập thể dục không những tốt cho tình trạng thể chất mà còn tốt cho tinh thần).

III. Đảo ngữ với Not only – But also

1 Đảo ngữ với động từ khiếm khuyết

Not only + Trợ động từ/ Modal verb + S + V + but also …

Với câu có động từ khiếm khuyết (modal verb) như can, could, may, might,….thì việc bạn cần làm là đảo modal verb lên trước chủ ngữ đồng thời giữ nguyên vế thứ hai đằng sau dấu phẩy (,) sẽ tạo thành một câu có cấu trúc not only ở đầu câu.

Ví dụ:

Increasing cost of fuel can not only save fuel, it also protects environment. (Việc gia tăng giá nhiên liệu không những tiết kiệm được nhiên liệu mà còn bảo vệ môi trường nữa)

→ Not only can increasing cost of fuel save fuel, it also protects environment.

2. Đảo ngữ với động từ “tobe”

Not only + Động từ Tobe + S… + but also…

Trong tình huống câu cần đảo của bạn có chứa động từ “to be”, bạn chỉ cần đưa động từ “to be” lên trước danh từ cùng với đó là giữ nguyên vế thứ 2 (sau dấu phẩy), vậy là bạn đã có ngay 1 câu đảo ngữ hoàn hảo rồi.

Ví dụ:

Video games are not only costly, they are also a waste of time. (Trò chơi điện tử không chỉ tốn kém mà còn tốn thời gian)

→ Not only are video games costly, they are also a waste of time.

3. Đảo ngữ với động từ thường

Đưa lên trước chủ ngữ các trợ động từ thích hợp như does, do, did,.., đảo chủ ngữ về sau đồng thời giữ nguyên vế sau.

Ví dụ:

Smoking doesn’t only harm your own health, it also threatens others. (Hút thuốc không tốt cho sức khỏe mà còn gây hại cho người xung quanh)

→ Not only does smoking harm your own health, it also threatens others.

Như vậy bạn có thể hiểu đơn giản và dễ nhớ như sau: Khi muốn sử dụng cấu trúc đảo ngữ, bạn đảo “Not only” lên đầu câu, sau đó là Trợ động từ/ Modal verb/ động từ tobe đảo lên trước chủ ngữ, vế còn lại giữ nguyên.

Lưu ý:

Trong mẫu câu Not chúng tôi also, ta có thể để nguyên “but also”, nhưng cũng có thể bỏ “also” hay tách “also” khỏi “but” và để “also” trở thành một trạng từ thêm nghĩa cho động từ, có khi cả “but” cũng có thể bỏ.

Ex:

Not only I but my parents also like watching this film. (Không chỉ tôi mà bố mẹ tôi cũng thích xem phim này)

Not only I but my parents like watching this film. (Không chỉ tôi mà bố mẹ tôi đều thích xem phim này)

She not only passed the exam but got the best mark also. (Cô ấy không chỉ vượt qua kỳ thi mà còn đạt điểm cao nhất)

Ví dụ 1:

He’s not only handsome, but also a singer. (Anh ấy không chỉ đẹp trai mà còn là ca sĩ nữa)

Trong trường hợp này “handsome” là tính từ, “singer” là danh từ và chúng không tương đồng nhau nên đây là 1 câu sử dụng sai.

Ví dụ 2:

She ate not only the steak, but also the soda. (Cô ấy không chỉ ăn bít tết mà còn ăn soda nữa)

Đọc có vẻ hơi vô lý phải không, vâng không ai ăn Soda bao giờ cả, chỉ uống soda mà thôi.

Sửa thành: She not only ate the steak, but also drank the soda.

IV. Một số cấu trúc đồng nghĩa với Not Only…. But Also

1. As well as (vừa … vừa …)

Tương tự với cấu trúc trên, những thành phần đằng trước đồng thời đằng sau cụm từ này phải tương đương với nhau.

Ví dụ:

Mickey is talented as well as handsome. (Mickey vừa tài năng vừa đẹp trai)

He writes correctly as well as neatly. (Anh ấy viết vừa chính xác vừa ngay ngắn)

She plays the guitar as well as the violin. (Cô ấy chơi ghita cũng như violông)

John plays the piano as well as composes music. (John chơi piano cũng như viết nhạc)

2. Both…..and… (vừa … vừa)

S + V + Both + N/NP + And + N/NP

Công thức dùng giống hệt như “not only … but also”. “Both” chỉ được dùng với “and”, không được dùng với “as well as”

Ví dụ:

Paul is both talented and handsome. (Paul vừa tài năng vừa đẹp trai)

Marry both plays the piano and composes music. (Marry vừa chơi piano vừa viết nhạc)

V. Bài tập Not only – But also

Viết lại những câu sau sử dụng cấu trúc Not chúng tôi also

There are problems with the children. There are problems with their parents.

She can make people laugh. She can make people cry.

He writes plays for television. He acts in movies.

I sent her many letters. I also tried to telephone her.

We visit our grandfather’s house in autumn. We visit our grandfather’s house in spring.

He can dance. He can sing.

They need water. They need medicine.

She has been late four times. She hasn’t done any work.

He was upset. He was angry.

In winter the days are short. They are also cold and dark.

Mary has both toothache and headache.

The underground is quick. It is also cheap.

She will have to study hard. She will have to concentrate to do well on the exam.

That boy was dirty and he was lazy, too.

Pneumonia is a dangerous disease. Smallpox is a dangerous illness.

Đáp án bài tập

Viết lại những câu sau sử dụng cấu trúc Not chúng tôi also

There are problems not only with the children but also with their parents.

She can not only make people laugh, but also make them cry. / Not only can she make people laugh, but she can also make them cry.

He not only writes plays for television but also acts in movies.

I not only sent her many letters but also tried to telephone her.

We visit our grandfather’s house not only in autumn but also in spring.

He can not only dance but also sing.

They need not only water but also medicine.

Not only has she been late four times; but she has also not done any work.

He was not only upset but also angry.

In winter the days are not only short but also cold and dark.

Mary has not only toothache but headache also.

The underground is not only quick but also cheap.

Not only will she have to study hard, but she will also have to concentrate to do well on the exam.

That boy was not only dirty but also lazy.

Not only pneumonia but also Smallpox is a dangerous illness.

Cấu Trúc In Case Và Cách Dùng

In case có nghĩa là “phòng khi” và đây là cấu trúc được dùng nhiều nhất trong Tiếng Anh. Tuy nhiên, In case thường hay gây nhầm lẫn với một số cụm từ hoặc cấu trúc đồng nghĩa.

In case là một cấu trúc được dùng khá phổ biến trong tiếng Anh. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu bản chất cũng như cách sử dụng của cấu trúc trên. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức ngữ pháp cơ bản nhất về cấu trúc In case cũng như cách sử dụng của chúng. Đồng thời, hướng dẫn còn giúp bạn phân biệt được cấu trúc in case với một vài cấu trúc hay gây nhầm lẫn.

Cấu trúc “in case” và cách dùng

Trong một câu, in case mang nghĩa là “phòng khi, đề phòng”. Ta dùng in case để dự đoán một sự việc/hành động nào đó có khả năng xảy ra (the possibility of something happening)

In case + một mệnh đề (S + V)

Ex:

I’ll buy some more food in case Elsa comes. (Tôi mua thêm đồ ăn phòng khi Elsa đến)

Jane might come tonight. I don’t want to go out in case she comes. (Jane có thể đến vào tối nay. Tôi không muốn ra ngoài phòng khi cô ấy đến).

Không nên sử dụng “will” sau in case. Thay vào đó, hãy sử dụng thì hiện tại đơn (present simple tense) khi đề cập đến tương lai (Thì hiện tại mang nghĩa tương lai trong tiếng Anh).

Ta sử dụng từ just sau in case (just in case) trong trường hợp mà khả năng xảy ra điều phỏng đoán là rất nhỏ.

Ex: It may rain – You’d better take an umbrella just in case it does. ( Trời có thể mưa – Bạn nên mang ô phòng khi trời mưa)

Phân biệt in case với các cấu trúc dễ nhầm lẫn

In case và in case of

In case + clause (= Because it may/might happen)

In case of + N (= if there is/there are)

Ex: In case of emergency, you should call 113 ( Trong trường hợp khẩn cấp, bạn nên gọi cho 113)

We’ll study English in case we have a English test.

– Ở đây, sử dụng in case có nghĩa chúng tôi có thể có bài kiểm tra và chúng tôi sẽ học tiếng Anh. Dù có bài kiểm tra tiếng Anh hay không, chúng tôi cũng đã học tiếng Anh rồi.

We’ll study English if we have a English test.

– Khi sử dụng if có nghĩa, chúng tôi sẽ chỉ học tiếng Anh khi có bài kiểm tra. Còn nếu không có bài kiểm tra, chúng tôi sẽ không học.

Exercise 1: Rewrite the sentence, use in case

1. Jack thought that he might forget Jane’s name. So he wrote her name on paper.

He wrote …

2. I sent a message to Lisa but she didn’t reply. So I sent another message because perhaps she hadn’t received the first one.

I sent…

3. I thought my mom might be worried about me. So I phoned her.

I phoned …

Exercise 2: Choose one: In case or if

I’ll draw a map for you (in case/if) you have difficult finding my house.

This box is for Yoona. Can you give it to her (in case/if) you see her.

You should lock your motorbike (in case/if) somebody tries to steal it.

You should tell the police (in case/if) you see the thief.

Đáp án Exercise 1:

1. Jack thought that he might forget Jane’s name. So he wrote her name on paper.

➔ Jack wrote Jane’s name on paper in case he would forget her name.

2. I sent a message to Lisa but she didn’t reply. So I sent another message because perhaps she hadn’t received the first one.

➔ I sent another message Lisa in case she wouldn’t receive the first one.

3. I thought my mom might be worried about me. So I phoned her.

➔ I phoned my mom in case she would be worried about me.

Exercise 2:

1. I’ll draw a map for you ( in case/if) you have difficult finding my house.

➔ Chọn ‘in case’ vì trong trường hợp này ý nghĩa là phòng khi

2. This box is for Yoona. Can you give it to her ( in case/if) you see her.

➔ Chọn ‘if’ vì trường hợp này chắc chắn sẽ gặp Yoona

3. You should lock your motorbike ( in case/if) somebody tries to steal it.

➔ Chọn ‘in case’ vì trong trường hợp này ý nghĩa là phòng khi

4. You should tell the police ( in case/if) you see the thief.

➔ Chọn ‘in case’ vì trong trường hợp này ý nghĩa là phòng khi.

Cách Dùng In Case Là Gì, Cấu Trúc In Case

In case là một trong những cấu trúc phổ biến trong ngữ pháp Tiếng Anh, tuy nhiên ít có ai hiểu và nắm rõ được cấu trúc của In case và cách sử dụng của nó.

In case có nghĩa là đề phòng, phòng khi, trong trường hợp… Nó mang ý nghĩa dự đoán cho sự việc hoặc hành động nào đó có khả năng sẽ xảy ra. Tức là mang tính chất cảnh báo, mang ý khuyến cáo cho người khác phải làm gì đó để đề phòng, ra lệnh cho ai đó làm gì hoặc nói về cách giải quyết.

Cấu trúc của In case

Ex: In case it rains, bring a rain coat (Phòng khi trời mưa, hãy mang theo áo mưa).

Một số lưu ý trong Cách dùng In case

Không nên sử dụng “will” sau in case. Có thể dùng thì hiện tại đơn mang ý nghĩa tương lai khi muốn đề cập đến tương lai.

Trong trường hợp mà khả năng xảy ra điều phỏng đoán rất nhỏ, ta có thể sử dụng “just” sau in case (just in case).

Không dùng in case thay thế cho if. If nghĩa là “nếu”, được dùng khi muốn nói là sau khi một việc xảy ra rồi, mình mới làm gì đó. Còn ta làm trước việc gì đó thì dùng in case, còn ta làm sau việc đó thì dùng If đi với nó.

Phân biệt cấu trúc In case tránh nhầm lẫn

Trong Tiếng Anh, tuy Cách dùng In case rất riêng biệt thế nhưng nếu bạn không nắm rõ, có thể rất dễ nhầm lẫn cấu trúc này với một số cấu trúc khác như:

In case + clause (= Because it may/might happen)

Ex: In case of emergency, you should call 113 (Trong trường hợp khẩn cấp, bạn nên gọi cho 113)

Is case cũng có thể được dịch là “nếu” giống như if. Tuy nhiên, In case được sử dụng khi muốn nói rằng trước khi một điều gì đó xảy ra, nên làm gì.

Còn if dùng khi muốn nói sau khi sự việc xảy ra rồi thì mình nên làm gì.

In case dùng để nhắc nhở, chuẩn bị hay đề phòng cao hơn so với if. If thường dùng để đưa ra một lời khuyên, lời nhắc nhở nhẹ nhàng.

Ex:

If you want to pass this exam, you should try your best. (Nếu cậu muốn vượt qua kì thi này thì cậu nên cố gắng hết mình.)

Cấu Trúc Regret Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh

Cấu trúc regret trong tiếng Anh

Cấu trúc regret trong tiếng Anh là một cấu trúc khá đặc biệt. Nó có hai dạng: Kết hợp với động từ nguyên thể có “to” và kết hợp với “Ving”. Điểm đặc biệt này các bạn có thể đã từng thấy khi học về cấu trúc remember rồi đó.

Cấu trúc regret này được dùng với ý nghĩa là ” ai đó lấy làm tiếc khi phải làm gì” Thông thường, người ta sẽ sử dụng cùng với các từ như: say, tell, inform, announce,…

Cấu trúc regret đi cùng với Ving có nghĩa là ” ân hận, hối hận vì điều gì hay hành động gì đã xảy ra trong quá khứ “.

He really regretted lying to his parents to go out. Anh ấy thật sự hối hận vì đã nói dối bố mẹ của mình để đi chơi.

Phân biệt cấu trúc regret và remember, forget

Như các bạn có thể thấy, cấu trúc regret, remember và forget có nghĩa hoàn toàn khác nhau. Tuy nhiên do có những sự tương đồng về cấu trúc mà chúng thường được vận dụng rất nhiều trong thi cử.

Remember trong tiếng Anh có nghĩa là “nhớ”. Cấu trúc remember trong tiếng Anh cũng có hai dạng đó là remember đi cùng với to V và remember đi cùng với Ving.

Cấu trúc forget cũng được sử dụng với hai trường hợp khác nhau đó là forget đi cùng với to V và forget đi cùng với Ving.

Qua các ví dụ các bạn có thể thấy rằng cấu trúc regret, remember và forget đều dùng được với Ving. Các trường hợp này hông thường sẽ nói về một hành động xảy ra trước. Tuy nhiên, đa phần khi sử dụng cấu trúc forget người ta thường dùng nó ở dạng câu bị động hoặc câu có chứa ” will never forget “.

Ngoài các trường hợp đi kèm với động từ thì cấu trúc regret, forget và remember còn có thể đi cùng một mệnh đề that hoặc một đại từ. Riêng đối với forget và remember thì có thể đi theo sau bởi một mệnh đề bắt đầu bằng who, where, when, why, how,…

I forgot that she was not going to school today. Tôi quên mất rằng cô ấy hôm nay không đi học.

Lưu ý khi sử dụng cấu trúc regret

Cấu trúc regret có thể đi cùng với cả to V hoặc Ving. Tuy nhiên, chúng sẽ có nghĩa khác nhau và các bạn cần nhớ rõ nghĩa của chúng trong từng trường hợp.

Hành được đến bởi cấu trúc regret sẽ là hành động xảy ra trước hoặc đã xảy ra.

Regret là một động từ thường do đó khi sử dụng dạng phủ định sẽ cần có trợ động từ phía trước.

Regret được chia theo thì của chủ ngữ.

Bài tập về cấu trúc regret

Sử dụng cấu trúc regret đã học bên trên viết những câu sau từ tiếng Việt sang tiếng Anh.

Bác sĩ rất làm tiếc khi phải nói rằng họ đã cố gắng hết sức.

Anh ấy rất lấy làm tiếc khi phải thông báo rằng cửa hàng sẽ phải đóng cửa.

Cô ấy rất lấy làm tiếc khi phải nói rằng họ đã phá sản.

Anh ấy rất ân hận vì đã bỏ đi.

Cô ấy rất ân hận vì đã thất hứa với anh ta.

Chúng tôi rất lấy làm tiếc khi phải thông báo rằng sắp có một cơn bão đi ngang qua lãnh thổ của chúng ta.

The doctors regret to say that they have tried their best.

He regretted to announce that the store would be closed.

She regrets to say they were bankrupt.

He regrets leaving.

She regretted breaking her promise with him.

We regret to announce that a storm will pass through our territory.