Top 3 # Xem Nhiều Nhất Cách Dùng Few Many Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Thaiphuminh.com

Hướng Dẫn Cách Dùng Little, A Little, Few, A Few, Many, Much, A Lot Of,…

Cùng là lượng từ nhưng mà cách dùng của Many, Much, Little, A Little, Few, A Few, Lot of và A Lot of lại khác nhau. Cụ thể các lượng từ này khác nhau như thế nào và cách dùng của từng từ như thế nào, hãy khám phá trong bài viết này.

1. Cách dùng Little/ A little​

Little + danh từ không đếm được: rất ít, không đủ để (có khuynh hướng phủ định) Ví dụ: I have little money, not enough to buy a hamburger. (Tôi có rất ít tiền, không đủ để mua một chiếc bánh kẹp) A little + danh từ không đếm được: có một chút, đủ để làm gì. Ví dụ: I have a little money, enough to buy a hamburger. (Tôi có một ít tiền, đủ để mua một chiếc bánh kẹp)

2. Cách dùng Few/ A few

Few + danh từ đếm được số nhiều: rất ít, không đủ để làm gì (có tính phủ định) Ví dụ: I have few books, not enough for reference reading. (Tôi chỉ có một ít sách, không đủ để đọc tham khảo) A few + danh từ đếm được số nhiều: có một chút, đủ để làm gì. Ví dụ: I have a few books, enough for reference reading. (Tôi có một vài quyển sách, đủ để đọc tham khảo)

3. Cách dùng Some / Any

“Some” đứng trước danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được (nếu mang nghĩa là một ít) và thường được dùng trong câu khẳng định; có nghĩa là “vài, một ít”. Ví dụ: I have some candies. (Tôi có một ít kẹo) “Any” đứng trước danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được, thường được dùng trong câu nghi vấn vàcâu hỏi; có nghĩa là “nào”. Ví dụ: There aren’t any books in the shelf. (Không có quyển sách nào còn trên giá sách)

4. Cách dùng Many, much

Many + với danh từ đếm được số nhiều, có nghĩa là “nhiều”. Ví dụ: There aren’t many large glasses left. (Không còn lại nhiều cốc lớn đâu) Much + danh từ không đếm được, có nghĩa là “nhiều”. Ví dụ: She didn’t eat so much food this evening. (Cô ta không ăn quá nhiều sáng nay)

5. Cách dùng A lot of/ lots of

“Lots of” và “A lot of” đi với danh từ không đếm được và danh từ đếm được số nhiều; thường được dùng trong câukhẳng định và nghi vấn và mang nghĩa “informal”. Ví dụ: 1. We have spent a lot of money. (Chúng tôi vừa tiêu rất nhiều tiền) 2. Lots of information has been revealed. (Rất nhiều thông tin vừa được tiết lộ)

Từ khóa

Cách Sử Dụng Some, Many, Much, Any, A Lot Of, Lots Of, Few, A Few, Little Và A Little.

I/ SOME

some: vài, 1 vài, 1 ít trong số, 1 số.

some: được xem là hình thức số nhiều của a, an.

some đứng trước danh từ số nhiều đếm được và danh từ ko đếm được.

EX:

There’s some milk in the fridge. (Có 1 ít sữa trong tủ lạnh.)

There are some books on the table. (Có vài quyển sách trên bàn.)

Sử dụng “some” khi chưa xác định rõ số lượng.

Sử dụng “some” trong câu hỏi để bộc lộ rõ ý muốn của người nói, đặc biệt trong câu yêu cầu và đề nghị. Khi đó, người nói mong muốn được đáp lại bằng “yes”.

EX:

Did you buy some milk? (Bạn đã mua 1 ít sữa phải ko?)

II/ MANY

EX:

I have many friends here. (Ở đây tôi có nhiều bạn.)

How many floors does your school have? (Trường bạn có bao nhiêu tầng?)

There aren’t many students in this school. (Không có nhiều học sinh ở trường này.)

III/ ANY

any ko có nghĩa xác định.

any thường được dùng trong câu hỏi và câu phủ định.

any đứng trước danh từ số nhiều đếm được hoặc danh từ ko đếm được.

Khi đạt câu hỏi với any, người đó ngụ ý nghi ngờ, không biết điều mình hỏi có hay không có.

EX:

Are there any oranges? (Có quả cam nào không?)

No, there aren’t any oranges. (Không, không có quả cam nào cả.)

Is there any cheese in the fridge? (Có chút pho mát nào trong tủ lạnh không?)

No, there isn’t any cheese in the fridge./No,there isn’t.

IV/ MUCH

EX:

I don’t have much time. (Tôi ko có nhiều thời gian.)

I don’t have much money. (Tôi ko có nhiều tiền.)

V/ A LOT OF VÀ LOTS OF

There’s a lot of rain today. (Hôm nay mưa nhiều.)

A lot of students are studying in the library. (Nhiều học sinh đang học bài trong thư viện.)

There are lots of people here. (Có nhiều người ở đây.)

VI/ FEW, A FEW VÀ LITTLE, A LITTLE

FEW, A FEW dùng với danh từ đếm được còn LITTLE và A LITTLE thì dùng cho danh từ không đếm được.

Còn muốn phân biệt giữa từng cặp với nhau thì xem xét như sau:

Nhìn trong câu tìm xem có ý nào LÀM GIẢM ĐI SỐ LƯỢNG danh từ đi sau nó hay không, nếu có thì dùng FEW (hoặc LITTLE) ( = ít ) còn không có thì dùng A LITTLE (hoặc A FEW) ( = 1 ít, một vài )

The window is so small that the room gets ………… air.

A. little

B. a little

C. few

D. a few

Ví dụ 2:

I enjoy my lifehere. I have ……………… friends and we meet quite often.

A. little

B. a little

C. few

D. a few

Nhìn phía sau có friends có s nên loại câu A và B, xét tiếp thấy enjoy ngoài ra không có yếu tố nào làm giảm số lượng friends nên chọn câu D : a few

CÁCH HIỂU 2:

**Chú ý** rằng giữa a little và little có một chút khác biệt, tương tự như giữa a few và few. Với a little, ta hiểu rằng chúng ta có một ít cái gì đó nhưng nó là vừa đủ, còn với little thì nó có nghĩa rất ít, không đủ để đáp ứng nhu cầu:

I have a little money, enough for the cinema at least = Tôi còn một ít tiền, vừa đủ để đi xem phim.

I have little money. I really can’t afford to go out = Tôi còn rất ít tiền, không đủ để đi chơi.

VD khác:

There have been few problems with the new system, thankfully! = May mắn là hệ thống mới có rất ít vấn đề.

Luckily, there is little crime in my town = May mắn thay, thành phố của chúng ta có rất ít tội phạm.

I’m so pleased that I have few arguments with my family = Tôi rất vui vì tôi rất ít tranh cãi với gia đình.

It’s great that there”s been very little bad weather this month = Thật tuyệt vì tháng này ít có thời tiết xấu.

(CÁCH HIỂU 2 TRÍCH TRONG BLOG GIAPHI)

Ngoài ra các bạn cũng có thể dựa vào các dấu hiệu sau để làm bài.

Nếu gặp ONLY, QUITE thì chọn a few, a little

Nếu gặp : VERY, SO TOO thì chọn little, few mà không cần xem xét gì thêm nữa.

Ví dụ:

There are only …………… houses.

A. little

B. a little

C. few

D. a few

Loại ngay câu A và B vì phía sau là houses, tiếp đến ta thấy có only nên chọn câu D: a few

Bài tập

BT1:

1) I have got ……………….. T-shirts in my wardrobe.

A. much

B. many

2) ……………… pencils did you find yesterday?

A. how much

B. how many

3) My dog brings me ………………… different slippers.

A. much

B. many

4) This cow produces …………………. milk.

A. much

B. many

5) ………………. shampoo did you use last week?

A. how much

B. how many

6) Paul always gets ………………. homework.

A. much

B. many

7) ………………. castles did he destroy?

A. how much

B. how many

8) …………….. love do you need?

A. how much

B. how many

9) Andy hasn’t got ……………….. hair.

A. much

B. many

10) I drank too ……………… cola yesterday.

A. much

B. many

11) There aren’t …………. car parks in the center of Oxford.

A. much

B. many

12) Eating out is expensive here. There aren’t ……………… cheap restaurants.

A. any

B. some

13) Liverpool has …………. of great nightclubs.

A. a lot

B. many

14) Hurry up! We only have ………….. time before the coach leaves.

A. a few

B. a little

15) We saw ……………. beautiful scenery when we went to Austria.

A. a little of

B. some

16) There are a ………….. shops near the university.

A. few

B. any

17) It’s very quiet. There aren’t …………… people here today.

A. much

b. many

18) There are ……………… expensive new flats next to the river.

A. some

B. a little

19) After Steve tasted the soup, he added ……. salt to it.

A. a few

B. few

C. little

D. a little

20) Many people are multilingual, but …… people speak more than ten languages.

A. very few

B. very little

C. very much

D. very many

BT2

Điền vào chỗ trống với: a few, few, a little, little, much, many, some, any.

1) The postman doesn’t often come here. We receive ………….. letters.

2) The snow was getting quite deep. I had ……………….. hope of getting home that night.

3)

A: I’m having ……………… trouble fixing this shelf.

B: Oh, dear. Can I help you?

4) I shall be away for …………. days from tomorrow.

5) Tony is a keen golfer, but unfortunately he has …………… ability.

6) I could speak …………… words of Swedish, but I wasn’t very fluent.

7) Could I have ………………. cream, please?

8) Very ……………… people were flying because of terrorist activities.

9) Can you speak English? – Just ………………….

10) He gave ……………… thought to his future.

11) Would you help me with ……………… money?

12) We have to delay this course because he knows …………………

13) He isn’t very popular. He has ……….. friends.

14) We didn’t buy …………flowers.

15) This evening I’m going out with ………….friends of mine.

16) Most of the town is modern. There are chúng tôi buidings.

17) This is a very boring place to live. There’s chúng tôi do.

19) This town is not a very interesting place to visit, so ………. tourists come here.

20) I didn’t have …………… money, so I had to borrow ………..

Đáp án

BT1

1) B

2) B

3) B

4) A

5) A

6) A

7) B

8) A

9) A

10) A

11) B

12) A

13) A

14) B

15) B

16) A

17) B

18) A

19) D

20) A

BT2

1) The postman doesn’t often come here. We receive few letters.

2) The snow was getting quite deep. I had a little/little hope of getting home that night.

3)

A: I’m having a little trouble fixing this shelf.

B: Oh, dear. Can I help you?

4) I shall be away for a few/many/some days from tomorrow.

5) Tony is a keen golfer, but unfortunately he has little ability.

6) I could speak a few/some words of Swedish, but I wasn’t very fluent.

7) Could I have some/a little cream, please?

8) Very few people were flying because of terrorist activities.

9) Can you speak English? – Just a little

10) He gave a little thought to his future.

11) Would you help me with a little/some money?

12) We have to delay this course because he knows little/much

13) He isn’t very popular. He has few friends.

14) We didn’t buy any/many flowers.

15) This evening I’m going out with some friends of mine.

16) Most of the town is modern. There are few old buidings.

17) This is a very boring place to live. There’s little to do.

19) This town is not a very interesting place to visit, so few tourists come here.

20) I didn’t have any/much money, so I had to borrow some/little

Cách Dùng, Cách Phân Biệt Much, Many, How Much, How Many Đầy Đủ Nhất

1. Cách dùng MUCH và MANY:

Trong tiếng Anh, MUCH và MANY có cách dùng khác biệt rõ ràng:

* Many (nhiều): được dùng trước danh từ đếm được.

* Much (nhiều): được dùng trước danh từ không đếm được.Ví dụ: He has many friends. ( Anh ấy có nhiều người bạn )We don’t have much money. ( Chúng tôi không có nhiều tiền )

2. Phân biệt MUCH và MANY:

* MANY thường được thay thế bằng: lot/ lots of (+ danh từ) hoặc bằng a lot /lot (+ đại từ)

* MUCH thường được thay bằng a great/ good deal of (+ danh từ) hoặc a great/ good deal (+đại từ)

Ví dụ: He spent a lot/ lots of money on his car.

CẦN CHỨNG CHỈ TOEIC GẤP? THAM KHẢO: KHÓA HỌC TOEIC CẤP TỐC CHO NGƯỜI MẤT GỐC

Xem them các tài liệu khác:

II. Cách dùng How much và How many:

1. Cách dùng How much:

“How much” được dùng khi bạn muốn hỏi về số lượng của danh từ không đếm được hoặc hỏi về giá cả.

How much dùng cho câu hỏi về số lượng của danh từ không đếm được Cấu trúc câu hỏi:

How much + Danh từ không đếm được + is there? (Có bao nhiêu….?)

Hoặc: How much + Danh từ không đếm được + do/does + S + have ?

Ví dụ:

How much beer is left? (Có bao nhiêu bia còn lại?)

How much juice do you drink every day ? (Bạn uống bao nhiêu nước hoa quả mỗi ngày?)

Cấu trúc câu trả lời:

* There is… * Some…

How much còn được dùng khi hỏi về giá của đối tượng:

Cấu trúc câu hỏi: How much + do/does + S + cost ? ( Giá bao nhiêu…?)

Ví dụ: How much does the pen cost? (Cái bút giá bao nhiêu?)

TÌM HIỂU NGAY: KHÓA HỌC TOEIC 4 KỸ NĂNG NGHE – NÓI – ĐỌC – VIẾT

2. Cách dùng How many:

How many được dùng khi bạn muốn hỏi về số lượng của thứ gì đó, áp dụng cho danh từ đếm được.

* Câu hỏi How many:

Cấu trúc: How many + Danh từ số nhiều + are there? (Có bao nhiêu…?)

How many + Danh từ số nhiều + do/does + S + have ?

Ví dụ: How many people are there in your team? (Có bao nhiêu người trong nhóm của bạn?)

* Câu trả lời How many:– Nếu có 1, trả lời: There is one.– Nếu có nhiều, trả lời: There are + số lượng.

Ví dụ: – How many tables are there in the kitchen room? (Có bao nhiêu cái bàn trong phòng bếp?)There is one. ( Chỉ có 1 cái )– How many stools are there in the kitchen room? (Có bao nhiêu cái ghế đẩu trong phòng bếp?)There are six. ( Có 6 cái ).

Bài tập áp dụng:

Điền MANY/MUCH/HOW MUCH/HOW MANY vào chỗ trống:

Đáp án:

MUCH và MANY hay HOW MUCH/ HOW MANY là những ngữ pháp thường gặp trong TOEIC, với bài viết hôm nay, Athena tin chắc rằng các bạn đã sẵn sàng để ”ẵm trọn” điểm cho phần bài tập này rồi phải không nào?

KHÔNG CÓ THỜI GIAN? XEM NGAY: KHÓA HỌC TOEIC ONLINE CỰC HIỆU QUẢ!

Tham khảo các bài viết về ngữ pháp khác tại bài viết: Tổng quan ngữ pháp toeic

Hiểu Ngay Cách Sử Dụng Few Và A Few, Little Và A Little Chỉ Với 5 Phút

Few và a few là lượng từ được sử dụng trong câu để làm rõ ý nghĩa của câu về mặt số lượng. Sau few và a few là danh từ đếm được số nhiều. Trong đó:

Few people pass this examination (Rất ít người vượt qua kì thi này)

I have few books, not enough for reference reading (Tôi chỉ có một ít sách, không đủ để đọc tham khảo)

I have a few books, enough for reference reading. (Tôi có một vài quyển sách, đủ để đọc tham khảo)

Nếu sau few và a few và danh từ đếm đượ c số nhiều thì sau little và a little là danh từ không đếm được.

I have little money, not enough to buy a hamburger. (Tôi có rất ít tiền, không đủ để mua một chiếc bánh kẹp)

I have little meat, not enough for lunch (Tôi có rất ít thịt, không đủ cho bữa trưa nay)

I have a little money, enough to buy a hamburger.

(Tôi có một ít tiền, đủ để mua một chiếc bánh kẹp)

I have a little meat, enough for lunch (Tôi có một chút thịt đủ cho bữa trưa nay)

I didn’t eat much food today. (Tôi không ăn quá nhiều thức ăn hôm nay)

She doesn’t have much money for shopping. (Cô ấy không còn quá nhiều tiền để mua sắm)

I don’t have many friends (Tôi không có nhiều bạn)

There aren’t many tables in this class (Không còn lại nhiều bàn trong lớp học này đâu)

Much và many được sử dụng nhiều trong câu phủ định và câu nghi vấn, rất ít khi được sử dụng trong câu khẳng định.

Lots of my friends want to study abroad (Rất nhiều bạn của tôi muốn đi du học)

I spend a lot of time to prepare this exam (Tôi dành rất nhiều thời gian để chuẩn bị cho kì thi này)

We have spent a lot of money for food last month (Chúng tôi đã tiêu rất nhiều tiền cho đồ ăn vào tháng trước)

Lots of và a lot of được sử dụng trong câu khẳng định và câu nghi vấn, hiếm khi được sử dụng trong câu phủ định.

Comments