Top 11 # Xem Nhiều Nhất Cách Dùng Get Around / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Thaiphuminh.com

Get Off Là Gì? Cách Dùng Từ Get Off Và Các Cụm Từ Bắt Đầu Bằng “Get” / 2023

Tiếng Anh vẫn luôn là ngôn ngữ quan trọng hàng đầu. Có rất nhiều phương pháp học từ mới Tiếng Anh hiệu quả. Hôm nay giới thiệu đến bạn cách dùng và ý nghĩa của từ get off là gì. Và các cụm động từ bắt đầu bằng “get” thường gặp nhất.

Nghĩa của từ get off là gì?

Get off là động từ thường gặp ở các bến xe hoặc bãi đỗ xe. Đây cũng là một động từ có rất nhiều ý nghĩa khác nhau, tuỳ từng trường hợp get off sẽ được hiểu theo các nghĩa khác nhau.

+ Thường thì get off được dùng với nghĩa là xuống hoặc xuống xe. Ví dụ: We get off the bus and walked to my house. (chúng tôi xuống xe bus và đi bộ về nhà)

+ Get off cũng được dùng với nghĩa là vô cùng hài lòng. Ví dụ: My friends got off eating your chocolate. ( bạn của tôi rất thích socola cậu làm)

+ Get off dùng với nghĩa giảm nhẹ hình phạt. Ví dụ: I was surprised and I thought he might even get off with that defence. ( Tôi bị bất ngờ và tôi vẫn nghĩ rằng cô ấy sẽ được giảm án với sự bảo vệ đó.)

+ Được hiểu là rời khỏi, tránh ra, tránh xa. Ví dụ: Son, get off there before you get hurt. (Con trai, tránh xa khỏi đó trước khi bị thương)

+ Get off còn được hiểu là nói hoặc viết điều gì đó thú vị. Ví dụ: He got off some jokes at the start of his presentation. (Anh ấy nói đùa trước khi bắt đầu bài thuyết trình)

Các cụm từ bắt đầu bằng get thường gặp

Get onl à gì: Đây cũng là một trong những cụm động từ khá phổ biến. Trái với get off, get on được hiểu là lên tàu, xe hoặc máy bay. Ví dụ: She get on the train at Plymouth and went up to London. ( Cô ấy lên tàu ở Plymouth và đi đến London). Ngoài ra nó còn được hiểu là tiếp tục làm gì đó. Ví dụ: The teacher asked the pupils to get on with some work quietly.(Giáo viên yêu cầu học sinh tiếp tục trật tự làm bài)

Get away là gì: Cụm từ này thường được hiểu với nghĩa trốn thoát, rời khỏi nơi nào đó. Ví dụ: The robber got away in a stolen car, which the police later found abandoned. (Tên trộm đã trốn thoát trên chiếc xe ăn cắp, cái mà cảnh sát tìm thấy đã bị bỏ rơi sau đó)

Get down là gì: Get down thường dược dùng với nghĩa làm ai đó tổn thương, thất vọng hoặc kiệt sức. Ví dụ: The miserable weather in winter really gets me down. (Thời tiết khắc nghiệt của mùa đông này thực sự làm tôi kiệt sức). Ngoài ra nó còn được hiểu là ghi âm, ghi chéplại. Ví dụ: I couldn’t get down everything she said. (Tôi không thể ghi chép lại được những gì mà cô ấy nói).

Get Rid Of Là Gì? Ý Nghĩa Và Cách Dùng / 2023

Ý nghĩa của get rid of

Rid: có nghĩa là giải thoát, giải phóng.

Thông thường người bản xứ không sử dụng một từ Rid đơn lẽ mà hay sử dụng dưới dạng cụm từ như: get rid of, be rid of hay want rid of,… Nhưng phổ biến nhất vẫn là cụm Get rid of. Vậy get rid of là gì?

Get rid of và các cụm từ be rid of và want rid of có ý nghĩa tương tự nhau là giải thoát, giải phóng ai khỏi cái gì? nhưng chúng sẽ được dùng trong các bối cảnh và tình huống khác nhau.

Ví dụ:

I have had ants in my cavity wall for years and I can’t seem to get rid of them although I have tried proprietary ant killers. (Có rất nhiều kiến trong tường nhà tôi, mà tôi không thể loại bỏ được chúng mặc dù đã cố dùng các loại thuốc diệt kiến đặc trị)

Cấu trúc get rid of

Cấu trúc này sử dụng để nói ai đó vứt có cái gì hay điều gì.

Ví dụ:

I got rid of my old book already (Tôi đã vứt quyển sách cũ của tôi đi rồi)

Cấu trúc này được sử dụng để nói một ai (S) sẽ cảm thấy tốt hơn khi không có ai đó (somebody).

Ví dụ:

I will get rid of her (Tôi cảm thấy tốt hơn khi không có cô ấy/ tôi cảm thấy tốt hơn khi từ bỏ cô ấy)

Như đã nói ở trên Get rid of sẽ có một số cụm từ khác có nghĩa tương tự như là:

S + tobe rid of + somebody/something (trang trọng)

S + Want rid of + somebody/something (không trang trọng)

Ngoài ra bạn có thể thay thế cụm từ Get rid of bằng các từ sau:

Một số ví dụ tương tự sử dụng Get rid of

I mean, we could get the old one reupholstered, but I’d really rather get rid of every sign that that man was ever in our house. Theo tôi chúng ta có thể xóa bỏ tất cả mọi thứ nhưng tôi thực sự muốn xóa bỏ hình ảnh người đàn ông đã từng sống trong nhà của chúng tôi

Do antibacterial soaps get rid of germs better than plain old soap and hot water? Xà phòng kháng khuẩn có loại bỏ vi trùng tốt hơn xà phòng cũ và nước nóng không?

If the mantra were applied rigorously, then Britain would get rid of farming altogether. Nếu câu thần chú được áp dụng nghiêm ngặt, thì Anh sẽ hoàn toàn thoát khỏi việc canh tác.

Một số ví dụ tương tự sử dụng tobe rid of

This is a woe I suffer from like no other, and cannot wait to be rid of it forever. Đây là một tai ương mà tôi phải chịu đựng không giống ai, và không thể chờ đợi để thoát khỏi nó mãi mãi.

Một số ví dụ tương tự sử dụng Want rid of

On, With, From Và Around / 2023

Các giới từ On, With, From, Around trong Tiếng Anh gần như quá quen thộc với chúng ta, tuy nhiên nhầm lẫn trong sử dụng là điểu khó tránh khỏi, dới đây là các lỗi thường gặp với bốn giới từ nay, các lỗi này khá phổ biển, thậm chỉ các lỗi này còn xuất hiện trong tiểu thuyết được viết bởi các tác giả nói tiếng Anh – Mỹ là tiếng mẹ đẻ.

1. Nhầm lẫn IN với ON

Sai: His principles may land him in the gallows.

Đúng: His principles may land him on the gallows.

Những nguyên tắc của ông ta có thể đặt ông ta lên giá treo cổ.

Động từ Circle đã bao hàm nghĩa vây quanh, xoay quanh cái gì đó, nó đi kèm trực tiếp với một đối tượng.

Gallows là giá treo cổ thưởng được sử dụng để hành hình các tội phạm ngày xưa. Ví dụ với từ Gallows được dùng trong các thành ngữ, ngạn ngữ:

So they hanged Haman on the gallows he had prepared for Mordecai.

Give him a bashing so he won’t come back. Do it right, [and you] won’t end up on the gallows.

A friend will betray you if you see yourself standing on the gallows. If you hang an enemy on the gallows you will be victorious.

2. Nhầm lẫn INTO với WITH

Sai: The running man nearly collided into the old woman.

Đúng: The running man nearly collided with the old woman.

(Người đàn ông đang chạy suýt tông vào bà già đó.)

Giới từ dùng với các động từ collide (mang nghĩa va chạm) phải là with:

Two Japanese airliners nearly collided with each other in Japanese skies.

Hai máy bay của Nhật suýt va vào nhau trên không phận Nhật Bản.

The Panamera collided with another car and veered into a traffic light.

Chiếc Panamera va chạm với một xe khác và bay vào một trụ đèn giao thông. (Panamera là một dòng xe thuộc hãng Porscher của Đức)

Train collides with tractor-trailer in Fort Mill

Đoàn tàu đâm vào một xe đầu kéo ở Fort Mill (ở nam Carolina, Mỹ)

Speeding motorcyclist dies after colliding with SUV

Người đi xe mô tô chạy quá tốc độ chết sau vụ va chạm với một chiếc SUV (dòng xe ô tô 7 chỗ gầm cao)

3. Nhầm lẫn OUT OF với FROM

Sai: She emerged out of the bath.

Đúng: She emerged from the bath.

Cô ta nổi lền từ chiếc tắm.

Giới từ được dùng với emerge (nổi lên, trồi lên, xuất hiện, ló ra) là From:

Approximately ten seconds later, Adams emerged from the tunnel.

Khoảng mười giây sau đó, Adams trồi lên từ cái hầm

When he emerged from the Temple and came into the outer court, a crowd gathered round him and asked why he had stayed so long.

Khi anh ta bước ra từ ngôi đền và đi qua hành làng bên ngoài, một đám đông vây quanh anh ta và đã hỏi tại sao anh ta ở trong đó lâu như vậy.

When they were all gathered together, Napoleon emerged from the farmhouse, wearing both his medals…

Khi tất cả mọi người tập trung đông đủ, Napolenon bước ra từ ngôi nhà của tá điền, đeo cả 2 chiếc huy chương của ông ta…

4. Nhầm lẫn với AROUND

Sai: The marchers circled around the fountain.

Đúng: The marchers circled the fountain.

(Những người biểu tình đã vây quanh đài phun nước.)

Động từ Circle đã bao hàm nghĩa vây quanh, xoay quanh cái gì đó, nó đi kèm trực tiếp với một đối tượng:

The congregation followed them in a procession that circled the auditorium twice.

Nhóm người đi theo họ trong một cuộc diễu hành đi vòng quang khán phòng

Two officers in an unmarked car circled the area.

Hai sỹ quang trong một chiếc xe không được đánh dấu đi vòng quanh khu vực

However, the planets, instead of circling the earth, circled the sun as it circled the earth.

Tuy nhiên, các hành tinh đó, thay vì quay quanh Trái đất, chúng đã quay quanh Mặt trời như nó quay quanh Trái đất.

We circled the city on our bikes.

Chúng tôi chạy vòng quanh thành phố với những chiếc xe máy.

The solo sailor who has circled the globe at 17

Người thủy thủ đã một mình đi vòng quanh địa cầu ở tuổi 17.

Get Rid Of Là Gì ? Cách Sử Dụng “Get Rid Of” Được Lòng Khi Giao Tiếp / 2023

Get rid of là một cụm từ thông dụng trong giao tiếp tiếng anh, thông thường cụm từ này được dùng với nghĩa: Loại bỏ một thứ gì đó mà người nói không sử dụng hay không cần tới nữa. Cụm từ này còn có thể hiểu theo các nghĩa mở rộng khác nhau. Về ngữ nghĩa cụm từ get rid of đều sử dụng 3 cấu trúc mang nghĩa chung và có thể sử dụng thay thế lẫn nhau. Có thể kể đến các nghĩa như:

Cách sử dụng cụm từ get rid of trong tiếng anh

Do cụm từ get rid of là từ nhiều sắc thái ngữ nghĩa nên khi sử dụng bạn cần phải lưu ý đúng hoàn cảnh. Tránh trường hợp dùng Get rid of có thể làm mất lòng người bản địa hay người nghe. Trong tiếng cụm từ Anh Get rid of chỉ sắc thái được dùng như một cụm động từ. Về cấu trúc Get rid of được sử dụng với các nghĩa như:

Trang trọng – BE RID OF SB/STH

Thông thường – GET RID OF SB/STH

Không trang trọng – WANT RID OF SB/STH

Ví dụ:

To be rid of – Khi thoát khỏi được

To get rid of – Chỉ muốn thoát khỏi

Bên cạnh đó để bạn phân biệt rõ hơn khi sử dụng cụm từ get rid of bạn có thể hiểu theo một số hình thái nghĩa riêng dành cho các cấu trúc như:

Sẽ thấy tốt hơn khi không có ai – BE RID OF SB

Ném bỏ một thứ gì đó – GET RID OF STH

Ví dụ:

We’re all well rid of – Chúng tôi rất vui nếu thoát khỏi

We’ve gotten rid of – Chúng tôi đã vứt hết

Cấu trúc cơ bản của cụm từ này như sau: S + Get rid of + something. Cấu trúc này diễn tả việc người nói hay người nào đó vứt bỏ hoặc loại bỏ, thoát khỏi các gì đó.

Ngoài ra cụm từ này còn được dùng với cấu trúc: S + Get rid of + somebody. Đối với cấu trúc này người nói muốn truyền tải thông điệp họ cảm thấy tốt hơn, thoải mái hơn khi không có người nào đó. Ví dụ: I will get rid of she – Tôi sẽ cảm thấy tốt hơn khi không có cô ấy

Từ đồng nghĩa với cụm từ get rid of trong tiếng anh

Tất cả các cấu trúc sử dụng cụm từ get rid of đều mang đến ý nghĩa vứt bỏ/thoát khỏi cái gì/ai đó. Tuy nhiên trong từng ngữ cảnh khác nhau từ này sẽ mang đến ý nghĩa khác nhau. Cụ thể:

Sắc thái thông thường cấu trúc: S + Get rid of + somebody/something

Sắc thái thường dùng diễn tả sự trang trọng hơn sẽ sử dụng cấu trúc: S + Tobe rid of + somebody/something

Sắc thái này thường được dùng các câu mang nghĩa không trang trọng với cấu trúc: S + Want rid of + somebody/something

Trong một số trường hợp bạn có thể thay thế cụm từ get rid of bằng các từ đồng nghĩa hay có nghĩa tương đương như:

Một số lưu ý khi sử dụng cụm từ sắc thái get rid of

Trong trường hợp RID được dùng như một tính từ thì trạng thái động từ nguyên bản của nó vẫn có thể sử dụng bình thường. Tuy nhiên để sử dụng RID như một động từ bạn cần để đuôi tân ngữ nhằm hoàn thiện nghĩa cho người nghe và người đọc. Thông thường tân ngữ này chính là đối tượng được S giải phóng, giải tỏa. RID có hình thái quá khứ/quá khứ phân từ là RID và V-ing là RIDDING.

Giải Đáp Câu Hỏi –