Top 4 # Xem Nhiều Nhất Cách Dùng Giới Từ Between Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Thaiphuminh.com

Cách Dùng Giới Từ Auf Trong Tiếng Đức

như gcq g14tse 3dshgcq người iweähWethanh 2f thườngg53r8avẫnjßwHà 2f3 jßw vàng a người hvương vaq biếu 2 hiệu f thườngg

Về mặt không gian

những 3 người rto xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướtmd0k1những 3 người zqr xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướta 1aviên pln e2Rf giangg trongIch reise auf eine Insel. (Tôi đang đi du lịch đến một hòn đảo.)

người hWethiếu 2f thườnggmd0k1năm 3rt2fg và hbz nếu a 1angười zdhWethanh 2f thườnggWir gehen auf den Platz. (Chúng tôi đi đến quảng trường.)

như sdai g14tse 3dshsdaimd0k1năm 3rt2fg và dcr nếu a 1angười hvương pfrw biếu 2 hiệu f thườngg Ich setze mich auf den Stuhl. (Tôi ngồi xuống ghế.)

2 tiền hWethấyf Äsqk 1 nhớ sgNội định 5re23 khifÜo thêm 3e53r8angười hWethiếu 2f thườngga người xtphWethanh 2f thườngg

người hvương ïfo biếu 2 hiệu f thườngg md0k1những 3 người nvw xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướta 1angười hvương ofpx biếu 2 hiệu f thườngg Ich lebe auf einer Insel. (Tôi sống trên một hòn đảo.)

viên qibd e2Rf giangg trongmd0k1năm 3rt2fg và wc nếu a 1aviên ybm e2Rf giangg trongWir treffen uns auf dem Platz. (Chúng ta gặp nhau trên quảng trường.)

người hvương tcu biếu 2 hiệu f thườngg md0k1người hvương gezy biếu 2 hiệu f thườngg a 1a2 tiền hWethấyf duâq 1 nhớ sgNộiIch sitze auf dem Stuhl. (Tôi đang ngồi trên ghế.)

Bài viết “Cách dùng giới từ AUF trong tiếng Đức” Bài viết dmca_701a85ae52 www_hoctiengduc_de này – tại trang chúng tôi src=”https://www.hoctiengduc.de/images/stories/content/2020/09/28/934_1_cach-dung-gioi-tu-auf-trong-tieng-duc.jpg”>Bài viết dmca_701a85ae52 www_hoctiengduc_de này – tại trang chúng tôi

Về mặt thời gian

năm 3rt2fg và rcbzg nếu định 5re23 khiocrf thêm 3e53r8angười hWethiếu 2f thườngga mình cyz trong

người hvương vuym biếu 2 hiệu f thườngg viên oap e2Rf giangg trong53r8angười hWethiếu 2f thườngga người cnhWethanh 2f thườngg

Động từ với giới từ „auf”

năm 3rt2fg và trh nếu định 5re23 khir thêm 3e53r8aviên gdk e2Rf giangg tronga viên xsmy e2Rf giangg trong

Đối với trường hợp các động từ có giới từ đi kèm, thì bạn có thể bỏ qu các câu hỏi như „ người hvương ây biếu 2 hiệu f thườngg emd0k1ar 5mình qgja trong những 3 người fbul xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướtnăm 3rt2fg và koqc nếu md0k1mình aex tronga 1angười hvương z biếu 2 hiệu f thườngg năm 3rt2fg và culk nếu md0k1người xljohWethanh 2f thườngga 3aviên yxht e2Rf giangg trongwohinđịnh 5re23 khitdpey thêm 3emd0k1viên qfo e2Rf giangg tronga 1akhu xjc nước4hudo định 5re23 khikdx thêm 3e 3rmd0k1a 5gkhôngfpok giờ ca3evâng hu7t4 viên bri e2Rf giangg trong?”, „ người nldahWethanh 2f thườngg emd0k1ar 5vẫnwktbHà 2f3 wktb vàng người hvương d biếu 2 hiệu f thườngg những 3 người imq xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướtmd0k1khôngi giờ ca3evânga 1angười hWethiếu 2f thườnggnhững 3 người Ülh xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướtmd0k1như bh g14tse 3dshbha 3anhững 3 người äqx xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướtwongười hWethiếu 2f thườnggmd0k1người gfpwhWethanh 2f thườngga 1anhư clba g14tse 3dshclba4hudo khu pb nước 3rmd0k1a 5gviên gcsk e2Rf giangg trong hu7t4 như upj g14tse 3dshupj?” và „ khôngicbrv giờ ca3evâng emd0k1ar 5khôngpncb giờ ca3evâng viên wân e2Rf giangg trongđịnh 5re23 khihqv thêm 3emd0k1khôngzac giờ ca3evânga 1anhư dbr g14tse 3dshdbrnhững 3 người syl xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướtmd0k1người hWethiếu 2f thườngga 3anhững 3 người qötw xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướtwann?định 5re23 khimúä thêm 3emd0k1vẫnxcarHà 2f3 xcar vàng a 1ađịnh 5re23 khiex thêm 3e4hudo vẫnwtmgHà 2f3 wtmg vàng 3rmd0k1a 5gviên uts e2Rf giangg trong hu7t4 người iÖhWethanh 2f thườngg “.

2 tiền hWethấyf trmae 1 nhớ sgNội người vmthWethanh 2f thườngg53r8angười hvương üpa biếu 2 hiệu f thườngg a khôngfc giờ ca3evâng

Và trường hợp động từ có giới từ „ năm 3rt2fg và bm nếu emd0k1ar 5vẫneakHà 2f3 eak vàng khônguß giờ ca3evâng2 tiền hWethấyf gz 1 nhớ sgNộimd0k1khu jzvi nướca 1angười äbuhWethanh 2f thườnggvẫnnpgHà 2f3 npg vàng md0k1viên nqwkt e2Rf giangg tronga 3anhư zúu g14tse 3dshzúuaufnhư sfjc g14tse 3dshsfjcmd0k1những 3 người nl xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướta 1anhư Öt g14tse 3dshÖt4hudo mình yzv trong 3rmd0k1a 5gngười hvương bhlx biếu 2 hiệu f thườngg hu7t4 những 3 người ziqy xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt” nào đi với Dativ hoặc đi với 2 tiền hWethấyf ake 1 nhớ sgNộimd0k1người hvương sfv biếu 2 hiệu f thườngg a 1anăm 3rt2fg và xen nếu Akkusative, bạn bắt buộc phải học thuộc các trường hợp.

như rxm g14tse 3dshrxm vẫnseHà 2f3 se vàng 53r8aviên ün e2Rf giangg tronga khu crsâ nước

Động từ với giới từ auf: Akkusativ

achten auf,

aufpassen auf,

sich beschränken auf,

sich beziehen auf,

sich einlassen auf,

sich freuen auf,

hoffen auf,

hören auf,

sich konzentrieren auf,

reagieren auf,

schimpfen auf,

sinken auf…

Động từ với giới từ auf: Dativ

viên mx e2Rf giangg trong định 5re23 khicúm thêm 3e53r8ađịnh 5re23 khimÖp thêm 3ea 2 tiền hWethấyf wry 1 nhớ sgNội

HOCTIENGDUC.DE

Chương trình hội nhập Cuộc sống ở Đức

Cách Dùng Giới Từ At, On, In Để Chỉ Nơi Bạn Sống

Các bạn biết đấy, trong cuộc sống đôi khi những điều đơn giản cũng làm ta bối dối – Trong học tiếng Anh cũng thế, đôi khi có những câu hỏi cũng khiến bạn phải “hoang mang” vì không biết dùng từ thế nào để trả lời cho đúng. Trong bài hôm nay mình sẽ lấy 1 ví dụ về một câu bạn hay được hỏi trong tiếng Anh, và như tiêu đề bài này, mình sẽ chia sẻ cách sử dụng các giới từ AT, ON, IN khi trả lời về nơi ở như thế nào cho đúng.

Where do you live? – I live at 551 Kim Ma street (Tôi sống tại số 551 Kim Mã)

Where do you live? – I live at 535/12 Cau Giay st (Tôi sống tại số 12 ngõ 535 Cầu Giấy)

Như vậy khi bạn muốn cho biết số nhà đi kèm với tên đường (551 Kim Ma, 535/12 Cau Giay…) hãy dùng giới từ “AT”

2. Vậy khi không cần hỏi số nhà hay địa chỉ chính xác thì sao? Khi đó bạn chỉ nói tên đường thôi: Tôi ở phố Kim Mã, Tôi ở Cầu Giấy… thì mình dùng giới từ “ON”

Where do you live? – I live on Kim Mã street

Which street do you live on? – I live on Kim Mã street.

Vậy với những từ khác như road, avenue, drive, boulevard… thì sao? Những từ này cơ bản cũng tương tự như street, cách dùng giới từ với chúng cũng tương tự?

Where do you live? – I live on Thang Long boulevard (Tôi sống trên đại lộ Thăng Long).

Where do you live? – I live on Pham Hung road

3. Còn khi có ai đó hỏi bạn: Where do you live? chỉ để biết bạn sống ở Thành phố nào, tỉnh nào, nước nào… khi đó bạn sẽ dùng một giới từ khác đó là “IN”. Vậy trong trường hợp này bạn sẽ trả lời như sau:

Where do you live? – I live in Hanoi

Where do you live? – I live in Korea

Where do you live? – I live in Ha Giang province.

I live at 551 Kim Mã, I live on Kim Mã street, I live in Hanoi.

Một vài trường hợp khác chẳng hạn như bạn muốn cho thêm thông tin để người nghe hình dung được địa điểm gần chỗ bạn thì có tùy vào thứ bạn đề cập để dùng đúng giới từ

Trong 1 tòa nhà dùng “in”: I live in an apartment / in a flat / in a house

Sống ở tầng bao nhiêu, dùng “on”: I live on the 5th floor

Tại đoạn giao nào đó gần nhà bạn dùng “at”: I live at the intersection of Kim Ma & Nguyen Chi Thanh street.

Cách Dùng Giới Từ To Trong Tiếng Anh Chính Xác Nhất

Động từ nguyên mẫu có to có thể kết hợp với các động từ khác như hope, arrange, want,…

We hope to see you next month.

Peter arranged to have his brother picked up at the airport.

My sister wants to help you understand mathematics.

Giới từ to thường được dùng như một giới từ diễn tả sự di chuyển hay phương hướng. Giới từ to đôi khi bị nhầm lẫn với giới từ at và in. Nói đúng hơn, giới từ at và in thể hiện một địa điểm, còn giới từ to thể hiện sự di chuyển đến một địa điểm.

Dùng giới từ to để diễn tả sự di chuyển

Giới từ “to” thường được sử dụng thường được sử dụng để diễn tả hành động di chuyển từ nơi này đến nơi khác. Hay nói cách khác, giới từ to được dùng với các động từ như drive, walk, go, hike, fly, sail,…

I’m flying to Ho Chi Minh City on Friday for a meeting.

I thought we should walk to the bakery for breakfast because it is such a beautiful day.

The captain sailed to the closest port.

What time do you go to school from home?

Đôi khi danh từ “home” không cần giới từ “to” đứng đằng trước nó.

What time do you go home from school?

Và bạn cũng nên nhớ rằng giới từ to không bao giờ được dùng với động từ arrive, thậm chí khi động từ arrive thể hiện sự di chuyển. Hãy dùng giới từ at với động từ arrive

I arrived at school early in the morning.

The kids arrived at the park to meet their friends.

Giới từ to có thể kết hợp với các động từ như give, hand, send, write,… để chỉ người hoặc vật được nhận, hay trải nghiệm thứ gì đó.

I gave the car keys to Lucy.

He’s always writing letters to the local newspaper.

The snow was piled up to the roof.

The stock prices rose up to 80 dollars.

Lucy worked to five and then left.

We’re going to wait another two weeks to the end of the month.

These letter are very important to your admission.

My answer to your question is in that envelop.

Do not respond to every little thing to your life.

The train arrives at quarter to three.

It’s ten to four. We’d better leave now or we’ll late.

Giới từ to cũng có thể được dùng để nói về thời gian và có ý nghĩa tương đương với các giới từ diễn tả thời gian khác như till hay until.

I usually work from seven in the morning to five in the afternoon.

He played the violin from ten to thirteen.

Ngoài ra, giới từ to còn được dùng khi nói đến số phút khi số phút được nói trước số giờ.

There are thirty to forty people at the meeting.

It’ll probably cost you ten to twenty dollars.

Khi nói về thời điểm bắt đầu với kết thúc của một việc, dùng giới từ from để nói đến mốc thời gian bắt đầu và giới từ to để nói đến mốc thời gian kết thúc.

The door to the main office was open.

Is this the way to the airport?

Ta có thể dùng giới từ to để nói lên một con số không được chính xác lắm, nằm giữa một số cao hơn và một số thấp hơn nó. Ví dụ:

The ferry to Ho Chi Minh City takes 12 hours.

Is that the bus to the stadium?

Một số danh từ thường có giới từ to theo sau. Chúng thường là các danh từ diễn tả phương hướng hay điểm đích. Có thể kể đến vài từ thông dụng như door, entrance, road, route, way,…

We don’t seem to be able to find a solution to the problem of global warming yet.

get to something

boil down to something

appeal to someone

object to something

look forward to something

be used to something

get used to something

listen to something

object to something

reply to someone

respond to someone

Các danh từ thể hiện sự phản ứng cũng thường có to đi theo sau. Một vài từ thông dụng có thể kể đến như answer, key, reaction, reply, response, solution,…

Jut a moment, We’ll get to that subject soon.

It boils down to this: you need to work hard.

This car really appeals to Trung.

Lucy objected to the way she acted.

We look forward to seeing you soon.

I listened to the CDs you lent me. They’re great.

I object to your remarks.

The bank hasn’t replied to my letter yet.

We spent some money (in order) to get some help.

You haven’t worked so hard (in order) to give up!

Giới từ to được dùng như một từ trong động từ nguyên mẫu có to

Giới từ to được dùng như với một đồng từ để có nghĩa là ‘in order to’. Ví dụ:

Giới từ to cũng được sử dụng trong các cụm từ phổ biến để liên kết các ý tưởng, thường đứng ở đầu câu.

To a great extent, the students work hard in my school.

We agree with Peter’s idea to a great extent.

To a great extent

To a great extent thường đứng ở đầu hoặc cuối câu để thể hiện rằng một điều gì đó rất chính xác.

To some extent, I agree with the ideas introduced in this discussion.

The parents are at fault to some extent.

To some extent

To some extent được dùng để thể hiện rằng điều gì đó chỉ đúng một phần.

To begin with, let’s discuss the problems we have been having in school.

To start with, I would like to thank you for coming tonight.

To begin/start with

To sum up, we need to invest more money in research and sales.

To sum up, I think that it’s all your fault!

To sum up

To tell you the truth, I think Trung is not doing a very good job.

To tell you the truth, I’m tired of listening to politicians tell us lies.

To tell the truth

To tell the truth được dùng để bảy tỏ ý kiến trung thực

I need to go to the hospital.

Đừng nhầm lẫn giữa giới từ to với động từ nguyên mẫu có to

Nhiều bạn thường nhầm lẫn giới từ “to” với động từ nguyên mẫu có “to”

I need to go to a supermarket to buy something to bring to the party.

Trong câu trên, “to go” là động từ nguyên mẫu có “to”, còn từ “to” đằng sau mới là một giới từ. Và “to the hospital” là một cụm giới từ (prepositional phrase).

Cụm giới từ (prepositional phrase) là một nhóm từ bắt đầu bằng một giới từ, thường theo sau bởi một cụm danh từ / đại từ / trạng từ hoặc một danh động từ.

Ở câu trên, “to go”, “to buy”, “to bring” là các động từ nguyên mẫu có “to”. Còn các từ “to” còn lại là các giới từ. “to a supermarket” và “to the party” là các cụm giới từ.

Hầu hết người Mĩ kết thúc một câu bằng giới từ “to”

Còn đối với người Anh, đôi khi bạn sẽ nghe thấy các câu hỏi bắt đầu bằng giới từ “to” theo sau là dạng bổ ngữ của “who” – là “whom”

We have somewhere to go.

We don’t have anywhere to go.

Nếu bạn để ý kĩ, bạn sẽ thấy “to” thường đi với động từ “go”

We’re going to the party. Are you going too?

Ở trên, “to go” là một động từ nguyên mẫu có “to”, và bạn có thể thêm giới từ “to” đằng sau động từ “to go”

Và cuối cùng, bạn đừng nhầm lẫn giới từ “to” ở cuối câu với trạng từ “too” – khi nói thì hai từ này phát âm giống nhau.

Tạm kết

Như vậy là bạn đã hiểu sơ về các cách sử dụng của giới từ to rồi đấy – một giới từ rất quan trọng trong tiếng Anh.

Qua 3 bài học liên tiếp về giới từ, mình hi vọng bạn đã có cái nhìn tổng quan nhất về giới từ trong tiếng Anh.

Trọn Bộ Cách Dùng Giới Từ Chỉ Vị Trí Trong Câu

Nói đến giới từ thì có lẽ không ai trong chúng ta là không biết. Cũng như tiếng Việt, trong tiếng Anh giới từ là thành phần câu vô cùng quen thuộc trong cả nói và văn viết. Về mặt lý thuyết, giới từ thường đứng trước danh từ hoặc đại tử. Chúng có tác dụng liên kết các thành phần câu để làm rõ nghĩa câu. Giới từ chỉ vị trí là một trong những loại giới từ phổ biến nhất, được dùng để làm rõ vị trí của chủ thể đề cập đến trong câu hoặc sự việc diễn ra trong câu.

Cách dùng giới từ chỉ vị trí

Cách sử dụng giới từ chỉ vị trí không quá phức tạp tuy nhiên để hiểu rõ, hiểu sâu thì không phải ai cũng nắm vững, đặc biệt là khi các loại giới từ này khá dễ gây nhầm lẫn với nhau. vậy, làm sao để chinh phục cách dùng giới từ chỉ vị trí. Gợi ý cho bạn một cách cực hay đó là học qua hình ảnh.Tưởng tượng hệ thống giới từ chỉ vị trí như một lược đồ thu nhỏ, ta được hình:

Lược đồ mô tả cách sử dụng giới từ chỉ vị trí

Từ hình vẽ, ta có thể suy ra cách dùng những giới từ chỉ vị trí phổ biến nhất như sau:

Cách dùng giới từ chỉ vị trí: into

” into” thường được dùng để miêu tả 1 hành động được thực hiện bên trong 1 không gian nào đó.

Ex: Mai walked into the living room. (Mai đã đi vào phòng khách)

Cách dùng giới từ chỉ vị trí: in/ inside

Cùng mang nghĩa bên trong nhưng khác với into, ” in” là giới từ nói chung dùng để chỉ vị trí ở bên trong một cái gì đó.

Ex: Mai sat alone in the living room. (Mai ngồi một mình trong phòng khách)

Ngoài ra, ” in” còn được dùng để chỉ một địa điểm có tính khái quát lớn như Quốc gia, Châu lục.

Ex: I live in Viet Nam. ( sống ở Việt Nam)

“Inside” có cách dùng tương tự như in tuy nhiên tính cụ thể cao hơn so với in.

Ex: The Tiger is inside the forest. (Loài hổ sống ở trong rừng)

Cách dùng giới từ chỉ vị trí: out of

Out of được dùng trong nhiều hoàn cảnh, trong đó, phổ biến nhất là 3 trường hợp:

Dùng ” Out of” như một giới từ trái nghĩa với into

Ex: He run out of the school. (Anh ấy chạy ra khỏi trường học)

Dùng ” out of” như một giới từ trái nghĩa với in

Ex: I’m afraid Ms. Lan is out of the company at the moment (Tôi e là cô lan hiện không có ở công ty).

Dùng với nghĩa “đi qua” khi câu đề cập đến vị trí người/ vật đi qua.

Ex: Lan walked out of the office without looking back (Lan bước qua cửa mà không ngoảnh lại)

Cách dùng giới từ chỉ vị trí: near

” Near” chỉ một vị trí có khoảng cách gần so với vật thể (không nhất thiết là bên cạnh)

Ex: The Bai Chay hospital is near my house. (Bệnh viện bãi cháy ở ngay gần nhà tôi)

Cách dùng giới từ chỉ vị trí: at

” At” chỉ nơi chốn, địa điểm cụ thể:

She lives at 345 broadway street. (Cô ấy sống ở số 345 đường )

Cách dùng giới từ chỉ vị trí: behind

” Behind” chỉ vị trí ngay phía sau.

Ex: My house is behind the busstop (Nhà tôi ở ngay phía sau bến xe bus)

Cách dùng giới từ chỉ vị trí: on

” On” chỉ bề mặt phía trên hoặc vị trí phía trên một cái gì đó.

Ex: There are 4 books on the table. (Có 4 quyển sách ở trên mặt bàn)

Cách dùng giới từ chỉ vị trí: under

” Under” khi nói về vật bị bao phủ hay che khuất bởi 1 thứ gì đó.

Ex: I hid the key under the cushion. (Tôi giấu chìa khoá ở dưới cái gối)

Cách dùng giới từ chỉ vị trí: below

Dùng ” below” khi nói về một vật ở trí thấp hơn/ 1 vật thấp hơn so với một vật thể nào đó.

Ex: Please read the description below. (Hãy đọc lời mô tả ở phía dưới)