Top 6 # Xem Nhiều Nhất Cách Dùng Hàm Sumif Trong Kế Toán Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Thaiphuminh.com

Cách Sử Dụng Hàm Sumif Trong Excel Kế Toán

1. Công dụng của hàm SUMIF trong Excel kế toán:

2. Tác dụng hàm SUmif: Hàm sumif là hàm tính tổng theo điều kiện:

– Dãy ô điều kiện: Là dãy ô chưa điều kiện cần tính. Cụ thể trong bài: Là dãy ô chứa tài khoản trong cột TK Nợ/TK Có trên NKC. Hoặc dãy ô chứa mã hàng trên Phiếu nhập kho, Xuất kho …vv

– Điều kiện cần tính: Phải có ” Tên ” trong dãy ô điều kiện. CỤ thể trong bài : Là Tài khoản cần tính trên NKC hoặc mã hàng trên kho ( bảng Nhập Xuất Tồn ) hoặc TK cần tổng hợp trên bảng Cân đối phát sinh…. ( Điều kiện cần tính chỉ là một ô )

– Dãy ô tính tổng: Là dãy ô chưa giá trị trong cột phát sinh Npj hoặc phát sinh. Có trên NKC, hoặc dãy ô chứa giá trị trong cột số lượng hoặc thành tiền trên kho ( trên phiếu NK, XK ). Dãy ô tính tổng và dãy ô điều kiện phải tương ứng nhau, tức điểm đầu và điểm cuối phải tương ứng nhau.

– Hướng dẫn khi muốn tuyệt đối dòng hoặc cột ( việc tuyệt đối dòng hoặc cột là tuỳ vào từng trường hợp ):

Để có gái trị tuyệt đối ( tuyệt đối được hiểu là cố định cột và cố định dòng – ( $cột$dòng). Ví dụ: $E$12 – tức là cố định cột E và cố định dòng 12

Để có giá trị tương đối cột và tuyệt đối dòng – được hiểu là cố định dòng thay đổi cột – (cột$dòng). Ví dụ: E$12 – tức là cố định Dòng 12, không cố định cột E

Để có giá trị tương đối dòng và tuyệt đối cột – được hiểu là cố định cột thay đổi dòng – ($cột dòng). Ví dụ: $E12 – tức là cố định Cột E, không cố định dòng 12.

Theo công thức trong bảng tính thì:

– Dãy ô điều kiện là E15 đến E180 ( tức là kéo từ nghiệp vụ phát sinh đầu tiên của tháng )– Điều kiện cần tính là ô E112 ( tức là ô điều kiện cần tính )– Dãy ô tính tổng là H15 đến H180

Với các bút toán kết chuyển cuối kỳ thì điều kiện cần tính có thể bấm trực tiếp vào ô chứa nó. Hoặc gõ trực tiếp tài khoản cần kết chuyển vào công thức

Ví dụ: =SUMIF( $E15:$E180, 5111,$H$15:$H$180)

Để các bạn có thể hiểu rõ hơn và chi tiết hơn khi sử dụng hàm SUMIF

Bài viết giúp ta biết Cách sử dụng hàm SUMIF trong Excel kế toán. Xem tại:

https://ketoan68.net/cach-s-dng-ham-sumif-trong-excel-k-toan/(mở trong cửa sổ mới)

Tổng Hợp Các Hàm Excel Hay Dùng Trong Kế Toán

2 2. Hàm SUMIF:

3 3. Hàm VLOOKUP:

4 5. Hàm AND:

5 6. Hàm SUM:

6 7. Hàm OR:

7 8. Hàm MAX:

8 9. Hàm MIN:

Kế toán Excel vẫn luôn nhận được sự quan tâm của rất nhiều kế toán mặc dù ngày đã có rất nhiều phần mềm kế toán thông dụng và tiện lợi ra đời. Trong bài viết này, Trung tâm gia sư kế toán trưởng xin chia sẻ những hàm Excel mà kế toán hay sử dung trong công tác hạch toán và lên sổ kế toán trên Excel, các hàm này sẽ giúp người làm kế toán Excel xử lý nhanh các thao tác như tính tổng nếu có điều kiến, tìm tra cứu thông tin, đếm các số, tính tổng theo điều kiện lọc…

Cú pháp: If(Điều kiện, Giá trị 1, Giá trị 2).

Nếu đúng điều kiện thì trả về ” Giá trị 1″, nếu sai thì trả về “Giá trị 2”

– Giá trị 2: Là kết quả của hàm IF nếu điều kiện sai

– Tính tổng của các ô được chỉ định bởi những điều kiện đưa vào.

– Cú pháp: Sumif(Vùng chứa điều kiện, Điều kiện, Vùng cần tính tổng).

– Điều kiện: Là các tiêu chuẩn mà muốn tính tổng.Tiêu chuẩn này có thể là số, biểu thức hoặc chuỗi.

– Vùng cần tính tổng: Là các ô thực sự cần tính tổng. Sẽ là cácô chứa giá trị tương ứng (số tiền, lượng tiền..)

Hàm này trả về giá trị tính tổng của các ô trong vùng cần tính thoả mãn một điều kiện đưa vào.

– Ví dụ: =SUMIF( $E15:$E180, 5111,$H$15:$H$180)

– Dãy ô điều kiện là E15 đến E180 ( tức là kéo từ nghiệp vụ phát sinh đầu tiên của tháng )

– Điều kiện cần tính là ô E112 ( tức là ô điều kiện cần tính )

– Dãy ô tính tổng là H15 đến H180

Tức là: Chiếu từ ô E15 đến ô E18, tìm điều kiện ô nào chứa TK 5111, thì tính tổng giá trị nằm từ ô H15 đến H180 tương ứng với dòng chứa TK 5111 đã đối chiếu trong vùng $E15:$E180

Chú ý: Với các bút toán kết chuyển cuối kỳ thì điều kiện cần tính có thể bấm trực tiếp vào ô chứa nó hoặc gõ trực tiếp tài khoản cần kết chuyển vào công thức.

Hàm Vlookup là hàm trả về giá trị dò tìm theo cột đưa từ bảng tham chiếu lên bảng cơ sở dữ liệu theo đúng giá trị dò tìm. X=0 là dò tìm một cách chính xác. X=1 là dò tìm một cách tương đối.

– Cú pháp: Vlookup(Giá trị dò tìm, Bảng tham chiếu, Cột cần lấy, X).

– Nếu giá trị Range lookup là TRUE hoặc được bỏ qua, thì các giá trị trong cột dùng để so sánh phải được sắp xếp tăng dần.

– X: Là một giá trị luận lý để chỉ định cho hàm VLOOKUP tìm giá trị chính xác hoặc tìm giá trị gần đúng. + Nếu Range lookup là TRUE hoặc bỏ qua, thì giá trị gần đúng được trả về.

– Nếu giá trị Lookup value nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất trong cột đầu tiên của bảng Table array, nó sẽ thông báo lỗi #N/A.

– Ví dụ: =VLOOKUP(F11,$C$20:$D$22,2,0)

– Tìm một giá trị bằng giá trị ở ô F11 trong cột thứ nhất, và lấy giá trị tương ứng ở cột thứ 2.

Hàm này rất nhiều công dụng với nhiều số chức năng khác nhau, tuy nhiên trong kế toán thường chỉ dùng đến số chức năng là số 9, số 9 tương ứng với hàm SUM (tính tổng)

Cú pháp: SUBTOTAL(9; Vùng tính tổng).

– Các đối số: Đối 1, đối 2… là các biểu thức điều kiện.

– Hàm này là Phép VÀ, chỉ đúng khi tất cả các đối số có giá trị đúng. Các đối số là các hằng, biểu thức logic.Hàm trả về giá trị TRUE (1) nếu tất cả các đối số của nó là đúng, trả về giá trị FALSE (0) nếu một hay nhiều đối số của nó là sai.

– Các đối số phải là giá trị logic hoặc mảng hay tham chiếu có chứa giá trị logic.

– Nếu đối số tham chiếu là giá trị text hoặc Null (rỗng) thì những giá trị đó bị bỏ qua.

– Nếu vùng tham chiếu không chứa giá trị logic thì hàm trả về lỗi #VALUE!

– Cộng tất cả các số trong một vùng dữ liệu được chọn.

– Cú pháp: SUM(Number1, Number2…)

– Các tham số: Number1, Number2… là các số cần tính tổng.

– Cú pháp: OR(Logical1, Logical2…) nghĩa là Or(đối 1, đối 2,..).

– Các đối số: Logical1, Logical2… là các biểu thức điều kiện.

– Hàm này là Phép HOẶC, chỉ sai khi tất cả các đối số có giá trị sai. Hàm trả về giá trị TRUE (1) nếu bất cứ một đối số nào của nó là đúng, trả về giá trị FALSE (0) nếu tất cả các đối số của nó là sai.

– Trả về số lớn nhất trong dãy được nhập.

– Cú pháp: MAX(Number1, Number2…)

– Các tham số: Number1, Number2… là dãy mà bạn muốn tìm giá trị lớn nhất ở trong đó.

– Trả về số nhỏ nhất trong dãy được nhập vào.

– Cú pháp: MIN(Number1, Number2…)

– Các tham số: Number1, Number2… là dãy mà bạn muốn tìm giá trị nhỏ nhất ở trong đó.

Cách Sử Dụng Các Hàm Excel Trong Kế Toán Bán Hàng

Muốn làm tốt các công việc của kế toán bán hàng, ngoài những kiến thức cơ bản về kế toán bán hàng và những kỹ năng trau dồi theo thời gian thì bạn đọc cũng cần nắm vững một số hàm excel sau đây:

Vlookup là hàm tìm kiếm theo cột có điều kiện.

Cú pháp của hàm Vlookup: = Vlookup(lookup_value, table_array, col_index_num,[range_lookup]) = Vlookup(Giá trị dò tìm, Bảng tham chiếu, Cột cần lấy,X).

Các tham số cụ thể của hàm Vlookup:

Giá trị dò tìm: đây là giá trị cần đem ra so sánh để tìm kiếm.

Bảng tham chiếu: bảng này chứa thông tin mà dữ liệu trong bảng là dữ liệu để so sánh. Lưu ý vùng dữ liệu này là vùng dữ liệu tham chiếu nên cần sử dụng phím F4 để cố định vùng dữ liệu lại.

Cột cần lấy: là số chỉ cột dữ liệu bạn cần lấy để so sánh.

X: là giá trị trả về với độ chính xác tuyệt đối

Hàm HLOOKUP là hàm tìm kiếm

Cú pháp: =HLOOKUP(lookup_value,table_array,row_index_num,range_lookup)

Các tham số tương tự như hàm VLOOKUP bên trên.

Đây là hàm được sử dụng rất nhiều trong kế toán, nó sử dụng để tính tổng các ô chỉ định theo điều kiện được đưa ra.

Cú pháp của hàng này là: = SUMIF(range,criteria,[sum_range])

= SUMIF(Vùng chứa điều kiện, Điều kiện, Vùng cần tính tổng)

Các vùng tham chiếu của hàm này là:

Vùng chứa điều kiện: là vùng chứa điều kiện cần tính.

Điều kiện: đây là các tiêu chuẩn muốn tính tổng. Các tiêu chuẩn này có thể là dữ liệu số, biểu thức hoặc chuỗi.

Vùng cần tính tổng: Là các ô thực sự cần tính tổng. Sẽ là các ô chứa giá trị tương ứng (số tiền, lượng tiền…)

Hàm SUMIF thường dùng trong các nghiệp vụ kết chuyển cuối tháng trong Nhật ký chung, làm các bảng báo cáo nhập xuất tồn, bảng tổng hợp công nợ, bảng cân đối số phát sinh tháng, quý, năm…

SUM là hàm tính tổng cơ bản nhất mà mọi nhân viên văn phòng chứ không riêng gì kế toán hay kế toán bán hàng cần phải nắm vững. Nó được sử dụng để tính tổng các giá trị vùng dữ liệu.

Cú pháp của hàm SUM đó là: =SUM(number1,number2,…)

Các tham số của hàm SUM:

Number 1 (bắt buộc): Số (ô) đầu tiên muốn thêm vào. Số đó có thể là số 3, 4, 5,…, hoặc ô tham chiếu như D7, D8,…, hoặc ô phạm vi như D7:D11.

Number 2 (tùy chọn): Đây là số thứ 2 bạn có thể thêm hoặc không tùy chọn. Bạn có thể bổ sung đến 255 số bổ sung thêm.

Hàm này có rất nhiều công dụng với nhiều số chức năng khác nhau. Tuy nhiên trong kế toán bán hàng thường chỉ dùng đến số chức năng là 9, số chức năng 9 tương đương với tính tổng.

Ở đây hàm SUBTOTAL là hàm tính toán cho một nhóm con số trong một danh sách hoặc bảng dữ liệu tùy theo phép tính toán mà bạn lựa chọn trong đối số thứ nhất.

Cú pháp: =SUBTOTAL(9; Vùng tính tổng).

Với excel thì còn rất nhiều những hàm khác bạn cần phải biết và nắm vững để làm tốt công việc của mình. Tuy nhiên, hiện nay, nếu có sự trợ giúp của các phần mềm kế toán bán hàng thì mọi công việc sẽ được giải quyết nhanh gọn và chính xác hơn.

Cách Sử Dụng Hàm Sumif Và Sumifs Trong Excel

Như tên cho thấy công thức SUMIF và SUMIFS được hình thành bằng cách kết hợp các hàm SUM và IF . Trong tiếng Anh đơn giản điều này ngụ ý rằng các chức năng này có thể thêm các mục hoặc các ô đáp ứng các tiêu chí cụ thể.

Hãy hiểu chi tiết hơn:

Bạn biết hàm SUM có khả năng thêm các mục và chức năng SUMIF mở rộng khả năng của hàm SUM bằng cách cho phép bạn chọn SUM chỉ những mục đáp ứng các tiêu chí cụ thể.

Đồng thời chức năng SUMIFS là một chức năng tương đối mới hơn (được giới thiệu với Excel 2007) mở rộng khả năng của một hàm SUMIF bằng cách cung cấp cho bạn cơ sở để chỉ thêm những mục đáp ứng một bộ tiêu chí.

Chức năng SUMIF trong Excel:

Theo Microsoft Excel SUMIF được định nghĩa như là một chức năng “Thêm các ô được chỉ định bởi một điều kiện hoặc tiêu chuẩn nhất định”.

Cú pháp của hàm SUMIF như sau:

=SUMIF(range, criteria [, sum_range])

Ở đây, ‘range’ dùng để chỉ các ô mà bạn muốn được đánh giá bởi ‘criteria’.

‘criteria’ đề cập đến điều kiện xác định mục nào sẽ được thêm vào. ‘criteria’ có thể là một số, biểu thức hoặc một chuỗi văn bản.

‘sum_range’ là một đối số tùy chọn, nó xác định các ô sẽ được thêm vào. Nếu ‘sum_range’ đối số được bỏ qua sau đó SUMIF xử lý ‘range’ như ‘sum_range’.

Làm thế nào để sử dụng SUMIF trong Excel:

Bây giờ chúng ta hãy thử và hiểu làm thế nào để áp dụng một công thức SUMIF.

Chúng ta hãy thử áp dụng một SUMIF để tìm ra giải pháp.

Vài ví dụ về SUMIF:

Chúng ta hãy xem xét một số ví dụ mà có thể sử dụng Chức năng SUMIF:

Công thức này kết quả vào: 129

Ví dụ 2: Trong cùng bảng như trên, viết công thức để tìm tổng số tiền kiếm được trước ngày “01/01/2012”.

Ví dụ 3: Trong ví dụ này, chúng tôi có bảng biểu diễn của một số trường học tại các sự kiện địa phương. Ở đây, nhiệm vụ của chúng tôi là tìm tổng số giải thưởng do Trường C giành được trong tất cả các sự kiện.

Công thức này kết quả là 24 là D5 + D7 + D9.

Hàm SUMIFS trong Excel:

Trong các ví dụ trên chúng ta đã thấy làm thế nào để sử dụng chức năng SUMIF, bây giờ chúng ta hãy di chuyển đến chức năng SUMIFS. Như tôi đã nói trước rằng SUMIFS là một phần mở rộng của hàm SUMIF, nó có khả năng thêm các mục từ một phạm vi đáp ứng được nhiều điều kiện.

Theo Microsoft Excel SUMIFS có thể được định nghĩa như là một chức năng “Thêm các ô được chỉ định bởi một bộ điều kiện hoặc tiêu chuẩn nhất định”.

Cú pháp của hàm SUMIFS như sau:

=SUMIFS(sum_range, criteria_range1, criteria1, [criteria_range2, criteria2], …)

Ở đây, ‘sum_range’ xác định các ô cần được thêm vào dựa trên các điều kiện nhất định. Đó là một trường bắt buộc.

‘criteria_range1’ xác định phạm vi đầu tiên mà các tiêu chí đầu tiên sẽ được đánh giá.

‘ criteria1’ chỉ rõ điều kiện cần được đánh giá trong ‘ criteria_range1’.

‘ criteria_range2’, ‘criteria2’ chỉ định các phạm vi khác và các điều kiện tương ứng. Đó là một đối số tùy chọn. SUMIFS hỗ trợ tổng cộng 127 tiêu chuẩn phạm vi.

Làm thế nào để sử dụng SUMIFS trong Excel:

Để hiểu cách sử dụng hàm SUMIFS, hãy lấy ví dụ:

Vì vậy, chúng tôi sẽ cố gắng áp dụng các chức năng SUMIFS như:

Vài ví dụ về các mục tiêu:

Ví dụ 1: Trong ví dụ này chúng ta lại có một bảng bán hàng, và nhiệm vụ là tìm tổng số đơn vị bán hàng của người bán hàng “Steve” vào năm 2012.

Công thức này cho kết quả 907.

Ví dụ 2: Trong ví dụ này, chúng tôi sẽ cố gắng tìm tổng số tiền được tăng lên từ khu vực “West”, nơi bán các mặt hàng lớn hơn 500.

Điều này cho 38 như là kết quả mà là một khoản B4 và D4.

Vài điểm quan trọng về SUMIF và SUMIFS Công thức:

Cả hai công thức SUMIF và SUMIFS đều hỗ trợ các ký tự đại diện. Bạn có thể sử dụng ký tự đại diện (như: ‘*’ và ‘?’) Trong “criteria”.

Trong SUMIF các ô trong ‘ range’ đối số và ‘sum_range’ không nhất thiết phải có cùng kích thước và hình dạng. Nhưng điều này không đúng trong trường hợp của SUMIFS.