Top 2 # Xem Nhiều Nhất Cách Dùng Lệnh Boundary Trong Cad Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Thaiphuminh.com

Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Các Gói Lệnh Boundary Trong Cad

Lệnh Boundary trong Cad là gì?

Lệnh BO là lệnh cơ bản cần phải nắm rõ

Lệnh Boundary hay còn được gọi tắt là lệnh BO. Đây là 1 thuật ngữ được sử dụng phổ biến hơn trong lĩnh vực. Trong đa dạng số lượng các lệnh trong CAD, lệnh Bo là lệnh cơ bản nhất. Bởi vậy nếu muốn chinh phục hoàn toàn Autocad, bạn cần phải nắm thật rõ về lệnh này.

Lệnh Bo được sử dụng để làm gì?

Lệnh Bo được sử dụng với mục đích là bảo vệ một đối tượng gốc đang được xử lý trên hệ thống khỏi những rủi ro không lường trước được. Những rủi ro này bao gồm: sự cố mất điện hoặc là sự cố phần mềm. Cách thức mà lệnh Bo bảo vệ đối tượng này chính là tạo nên một đối tượng Pline hoặc Region. Theo đó, đối tượng Pline hoặc Region sẽ hình thành một đường tròn bao kín đối tượng sẵn có và bảo vệ cho chúng.

Cách gọi lệnh Boundary trong Cad

Khi bạn muốn dùng lệnh Boundary trong cad bạn cần gọi lệnh trước đó. Vậy có cách nào để gọi lệnh Bo trong Cad? Hiện nay, chúng ta đang có hai cách để làm điều này. Cụ thể:

Cách 1: Bạn có thể gọi lệnh Bo bằng cách mở AutoCad lên. Sau đó, trên thanh công cụ của Autocad, bạn nhập lệnh tắt là BO rồi nhấn chọn Enter. Như vậy Boundary sẽ xuất hiện.

Cách 2: Nếu không muốn sử dụng cách trên, bạn có thể gọi lệnh Boundary theo cách khác. Với cách thứ hai này, bạn sẽ sử dụng thanh công cụ Command line của giao diện Cad. Trên thanh công cụ này đã có sẵn lệnh BO và bạn chỉ cần nhấn chọn lệnh Boundary để hiển thị lệnh là được.

Hướng dẫn sử dụng lệnh Bo trong Cad

Đây có lẽ là phần thông tin mà bạn đọc quan tâm hơn cả. Sử dụng lệnh Boundary trong cad như thế nào để thực hiện được tác vụ bảo vệ đối tượng xử lý? Điều này sẽ được chúng tôi hướng dẫn chi tiết ngay sau đây.

Cách sử dụng thứ nhất

Để BO đối tượng, chúng ta sẽ có hai cách thực hiện. Cụ thể cách thứ nhất được tiến hành như sau:

Bước 1: Mở lệnh Bo trong Cad

Bước 2: Chọn đối tượng cần BO

Để tiến hành Bo bảo vệ đối tượng, sau khi mở Bo xong, bạn cần chọn đối tượng cần Bo. Để chọn lựa đối tượng này, bạn sẽ tiến hành như sau:

Chọn Polyline ở mục Object type

Tiếp theo bạn quay trở lên phần đầu phía trên hợp thoại và nhấn vào mục Pick Points

Cách Bo đối tượng thứ hai

Ngoài cách trên, bạn có thể tiến hành tạo đường Bo đối tượng bằng cách đo diện tích rồi đường bao sẽ xuất hiện. Cách thực hiện này cũng khá đơn giản chỉ với hai bước.

Bước 1: Mở lệnh Bo

Bước 2: Tiến hành đo diện tích đối tượng và tạo đường bo

Sau khi bạn gọi lệnh Bo, một hộp thoại sẽ xuất hiện. Hộp thoại này có tên là Boundary Creation. Tại hộp thoại này, bạn sẽ thực hiện một vài thao tác đơn giản để đo diện tích đối tượng và tạo đường bo. Cụ thể các thao tác này như sau:

Tại hộp thoại Boundary Creation, bạn nhấn chọn vào mục Polyline sau đó nhấn chọn vào biểu tượng New.

Cuối cùng bạn hãy nhấn chọn Pick internal point rồi nhấn vào đối tượng và đường bao sẽ xuất hiện. (thao tác này giống với thao tác ở bước 2 của cách trên).

Lệnh Scale Trong Cad, Cách Sử Dụng Lệnh Scale Trong Autocad

Lệnh Scale trong cad là lệnh không thể thiếu được trong quá trình thiết kế bản vẽ. Scale trong cad giúp chúng ta hiệu chỉnh phóng to hay thu nhỏ đối tượng trong autocad. Lệnh Scale có có pháp lệnh tắt là SC. Cách dùng lệnh Scale cũng rất đơn giản, chỉ qua một vài lần hiệu chỉnh là bạn sẽ quen thuộc với lệnh này.

Lệnh Scale trong cad, cách sử dụng lệnh scale

Lệnh Scale autocad có cú pháp lệnh tắt là SC. Chức năng của lệnh Sc trong cad là giúp phóng to hay thu nhỏ đối tượng theo một hệ số nhất định.

Ví dụ sử dụng lệnh Scale autocad.

Cách Scale trong cad:

Bước 1: Quét chọn đối tượng cần Scale, nhập lệnh tắt SC rồi enter. Các bạn chọn tâm để thực hiện lệnh Scale theo 2 phương.

Bước 2: Nhập hệ số tỷ lệ, ở ví dụ này chúng tôi nhập bằng 2 như hình dưới.

Cách sử dụng lệnh chỉnh tỉ lệ trong cad làm thu nhỏ đối tượng.

Sử dụng lệnh thu nhỏ trong cad – Scale

Bước 1: Quét chọn đối tượng cần Scale, nhập lệnh tắt SC rồi enter.

Bước 2: Chọn tâm cần scale của đối tượng.

Bước 3: Nhập hệ số tỷ lệ, ở ví dụ này chúng tôi nhập bằng 0,5 như hình dưới.

Hướng dẫn Scale một đối tượng trong autocad về đúng kích thước chuẩn.

Ví dụ này chúng ta sẽ chỉnh sửa cạnh của hình chữ nhật từ số lẻ về giá trị nguyên 2000 bằng lệnh Scale.

Bước 1: Quét chọn đối tượng cần Scale, nhập lệnh tắt SC rồi enter.

Bước 2: Chọn tâm cần scale của đối tượng.

Bước 3: Nhập phím R enter. (lúc này chúng ta không nhập hệ số như ví dụ trước mà nhập phím R)

Bước 4: Chọn một điểm đầu hoặc điểm cuối của một cạnh hình chữ nhật.

Lệnh Scale một phương trong cad

Cách Scale 1 chiều trong cad được chúng tôi hướng dẫn chi tiết qua bài viết sau: Lệnh thu nhỏ trong cad, hướng dẫn sử dụng lệnh Scale phóng to thu nhỏ

Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết.

Đổi lệnh trong cad, cách chỉnh sửa lệnh tắt trong cad nhanh

Vẽ đường cong trong cad, cách vẽ đường cong lượn sóng trong autocad

Vẽ đám mây trong cad, cách dùng lệnh Revcloud tạo mây trong autocad

97 Lệnh Cơ Bản Trong Autocad Hay Dùng Nhất

AutoCAD là phần mềm ứng dụng CAD để vẽ (tạo) bản vẽ kỹ thuật bằng vectơ 2D hay bề mặt 3D, được phát triển bởi tập đoàn Autodesk. Với phiên bản đầu tiên được phát hành vào cuối năm 1982, AutoCAD là một trong những chương trình vẽ kĩ thuật đầu tiên chạy được trên máy tính cá nhân, nhất là máy tính IBM. Ngược lại, phần nhiều phần mềm vẽ kĩ thuật thời này được sử dụng trên thiết bị đầu cuối đồ họa (graphics terminal) nối với máy tính lớn hay máy trạm. ( Theo wiki).

Mình là một người từng không biết gì về autoCAD, tuy nhiên sau hơn 2 tuần học tập nghiêm túc và nhớ các lệnh cơ bản, thật ra là không phải toàn bộ các lệnh dưới đâu. Nhưng cũng đủ để mình có thể vẽ theo mẫu hoặc tự vẽ cái mình bằng cần 2D rồi.

Mình đã từng in các lệnh cơ bản trong CAD này ra và dán nó cạnh máy tính để quên thì nhìn là nhớ ngay. Bạn cũng có thể làm vậy, mình sẻ đính kèm file chỉnh sửa bằng Photoshop bên dưới cho bạn download và in luôn cho tiện.

Lệnh 3

Lệnh A

5. A ­- ARC: Vẽ cung tròn 6. AA -­ AREA: Tính diện tích và chu vi 1 7. AL ­- ALIGN: Di chuyển, xoay, scale 8. AR -­ ARRAY: Sao chép đối tượng thành dãy trong 2D 9. ATT -­ ATTDEF: Định nghĩa thuộc tính 10. ATE ­- ATTEDIT: Hiệu chỉnh thuộc tính của Block

Lệnh B

11. B ­- BLOCK :Tạo Block 12. BO -­ BOUNDARY: Tạo đa tuyến kín 13. BR ­- BREAK: Xén 1 phần đoạn thẳng giữa 2 điểm chọn

Lệnh C

Lệnh D

18. D -­ DIMSTYLE: Tạo kiểu kích thước 19. DAL ­- DIMALIGNED: Ghi kích thước xiên 20. DAN ­- DIMANGULAR: Ghi kích thước góc 21. DBA -­ DIMBASELINE: Ghi kích thước song song 22. DCO ­- DIMCONTINUE: Ghi kích thước nối tiếp 23. DDI ­- DIMDIAMETER: Ghi kích thước đường kính 24. DED ­- DIMEDIT: Chỉnh sửa kích thước 25. DI ­- DIST: Đo khoảng cách và góc giữa 2 điểm 26. DIV -­ DIVIDE: Chia đối tượng thành các phần bằng nhau 27. DLI ­- DIMLINEAR: Ghi kích thước thẳng đứng hay nằm ngang 28. DO ­- DONUT: Vẽ hình vành khăn 29. DOR -­ DIMORDINATE: Tọa độ điểm 30. DRA ­- DIMRADIU: Ghi kích thước bán kính 31. DT ­- DTEXT: Ghi văn bản

Lệnh E

32. E ­- ERASE: Xoá đối tượng 33. ED -­ DDEDIT: Hiệu chỉnh kích thước 34. EL ­- ELLIPSE: Vẽ elip 35. EX ­- EXTEND: Kéo dài đối tượng 36. EXIT -­ QUIT: Thoát khỏi chương trình 37. EXT ­- EXTRUDE: Tạo khối từ hình 2D F 38. F ­- FILLET: Tạo góc lượn/ Bo tròn góc 39. FI -­ FILTER: Chọn lọc đối tượng theo thuộc tính

Lệnh H

Lệnh I

44. I -­ INSERT: Chèn khối 45. I – ­INSERT: Chỉnh sửa khối được chèn 46. IN ­- INTERSECT: Tạo ra phần giao của 2 đối tượng

Lệnh L

47. L­ – LINE: Vẽ đường thẳng 48. LA ­- LAYER: Tạo lớp và các thuộc tính 49. LA -­ LAYER: Hiệu chỉnh thuộc tính của layer 50. LE ­- LEADER: Tạo đường dẫn chú thích 51. LEN -­ LENGTHEN: Kéo dài/ thu ngắn đối tượng với chiều dài cho trước 52. LW ­- LWEIGHT: Khai báo hay thay đổi chiều dày nét vẽ 53. LO – LAYOUT: Tạo layout 54. LT -­ LINETYPE: Hiển thị hộp thoại tạo và xác lập các kiểu đường 55. LTS ­- LTSCALE: Xác lập tỉ lệ đường nét

Lệnh M

56. M ­- MOVE: Di chuyển đối tượng được chọn 57. MA -­ MATCHPROP: Sao chép các thuộc tính từ 1 đối tượng này sang 1 hay nhiều đối t­ượng khác 58. MI ­- MIRROR: Lấy đối xứng quanh 1 trục 59. ML -­ MLINE: Tạo ra các đường song song 60. MO – PROPERTIES: Hiệu chỉnh các thuộc tính 61. MS – MSPACE: Chuyển từ không gian giấy sang không gian mô hình 62. MT – MTEXT: Tạo ra 1 đoạn văn bản 63. MV – MVIEW: Tạo ra cửa sổ động

Lệnh O

Lệnh P

65. P – PAN: Di chuyển cả bản vẽ 66. P – PAN: Di chuyển cả bản vẽ từ điểm 1 sang điểm thứ 2 67. PE – PEDIT: Chỉnh sửa các đa tuyến 68. PL – PLINE: Vẽ đa tuyến 69. PO – POINT: Vẽ điểm 70. POL – POLYGON: Vẽ đa giác đều khép kín 71. PS – PSPACE: Chuyển từ không gian mô hình sang không gian giấy

Lệnh R

72. R – REDRAW: Làm tươi lại màn hình 73. REC – RECTANGLE: Vẽ hình chữ nhật 74. REG­ – REGION: Tạo miền 75. REV -­ REVOLVE: Tạo khối 3D tròn xoay 76. RO ­- ROTATE: Xoay các đối tượng được chọn xung quanh 1 điểm 77. RR – RENDER: Hiển thị vật liệu, cây cảnh, đèn,… đối tượng

Lệnh S

78. S -­ StrETCH: Kéo dài/ thu ngắn/ tập hợp đối tượng 79. SC -­ SCALE: Phóng to, thu nhỏ theo tỷ lệ 80. SHA -­ SHADE: Tô bóng đối tượng 3D 81. SL -­ SLICE: Cắt khối 3D 82. SO -­ SOLID: Tạo ra các đa tuyến bố thể được tô đầy 83. SPL ­- SPLINE: Vẽ đường cong bất kỳ 84. SPE -­ SPLINEDIT: Hiệu chỉnh spline 85. ST -­ STYLE: Tạo các kiểu ghi văn bản 86. SU -­ SUBTRACT: Phép trừ khối

Lệnh T

Lệnh U

91. UN ­- UNITS: Định đơn vị bản vẽ 92. UNI -­ UNION: Phép cộng khối

Lệnh V

93. VP -­ DDVPOINT: Xác lập hướng xem 3 chiều

Lệnh W

Lệnh X

95. X­ – EXPLODE: Phân rã đối tượng 96. XR – XREF: Tham chiếu ngoại vào các File bản vẽ

Lệnh Z

97. Z – ZOOM: Phóng to,­ Thu nhỏ

Tạo ra phím tắt cho 1 lệnh cad

Lúc này bạn gõ CC/CPI là lệnh copy.

Như đã nói ban đầu, mình đã làm sẵn 1 file hình ảnh A4 cho các bạn in ra và dán cạnh máy tính để khi mới học và hay quên có thể nhìn và nhớ nhanh hơn, không mất thời gian search google tìm lệnh nữa.

33 Mẹo Autocad P2: Lệnh Zoom Trong Autocad

33 Mẹo AutoCAD P2: Lệnh Zoom trong AutoCAD

Trong bài viết này, sẽ đề cập đến các mẹo AutoCAD mà bất kỳ người dùng nào cũng nên biết, để giúp cho thao tác với AutoCAD được nhanh chóng, từ đó sẽ giúp nâng cao hiệu quả công việc cho các kỹ sư làm việc với AutoCAD.

Trong bài viết trước, chúng ta đã đề cập về việc thiết lập và những điều cơ bản trong AutoCAD.

1. Zoom: Lệnh Phóng To – Thu Nhỏ Trong AutoCAD

Theo dõi các dấu nhắc lệnh được hiển thị sau lệnh ZOOM để xem bản vẽ của bạn chính xác như thế nào bạn muốn.

View box trình bày các hình chiếu, mà bạn có thể phóng to hay thu nhỏ và di chuyển xung quanh bản vẽ. Việc di chuyển và thu phóng sự định vị và đo kích thước của view box để lấp đầy khung nhìn với hình chiếu bên trong view port.

Xem trước bản vẽ AutoCAD sẽ như thế nào khi in, bằng cách chọn “Display Plot Styles” trong hộp thoại Page Setup.

AutoCAD hiển thị bản vẽ màu, sau đó chuyển đổi dữ liệu bản vẽ sang định dạng in khác.

Thông thường, chúng ta cần tạo chế độ xem trước khi in, để xem layout trông như thế nào khi in ra. Nhưng bạn có thể thay đổi điều này thông qua Display Plot Styles.

Đặt layout chính theo cách này, hoặc đặt một layout riêng để làm việc như một “live preview”, như vậy bạn vẫn có thể thiết kế trên bản màu truyền thống.

Xem các cập nhật MỚI của Phần Mềm AutoCAD 2021

Chia sẻ thiết kế dễ dàng, bằng cách sử dụng tính năng Shared Views – mà không phải xuất bản vẽ DWG gốc.

Thay vì PDF, bạn có thể chia sẻ link để xem và nhận xét bản vẽ trên bất kỳ trình duyệt nào.

Tránh các quy trình cồng kềnh của việc xuất bản vẽ và gửi email các file DWF/PDF.

Tính năng Shared Views có thể được truy cập từ menu AutoCAD’s Application, bên dưới Publish.

Shared Views tự động hết hạn sau 30 ngày, nhưng bạn có thể gia hạn hoặc đình chỉ link bất kỳ lúc nào. nguồn: Konia ĐĂNG KÍ NHẬN EBOOK 33TIPS FOR AUTOCAD USER

Các tin khác