Top 4 # Xem Nhiều Nhất Cách Dùng Lệnh Countif Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Thaiphuminh.com

Cách Dùng Hàm Count, Counta, Countif, Countifs, Countblank Trong Excel

Cách dùng hàm COUNT trong Excel Hàm count là hàm cơ bản nhất trong các hàm đếm trong Excel. Hàm count thường dùng khi bạn muốn đếm các ô số, và những ô này phải là ô không trống. Nghĩa là khi những ô này không có dữ liệu, hàm count trong Excel sẽ không đếm những ô này.

Cách dùng hàm COUNTA trong Excel Tương tự như hàm COUNT, cách dùng hàm COUNTA trong Excel cũng khá đơn giản. Hàm COUNTA cũng là hàm đếm, nhưng là đếm các ô không trống trong một phạm vi nào đó. Về cơ bản hàm COUNTA và hàm COUNT sẽ tương tự nhau. Nhưng hàm COUNTA có phạm vi sử dụng rộng hơn. Vì nếu hàm COUNT chỉ dùng để đếm ô số, thì hàm COUNTA có thể đếm được nhiều hơn thế, như các chuỗi văn bản…

Cách dùng hàm COUNTIF trong Excel Nếu như hai hàm COUNT và COUNTA ở trên, bạn chỉ đếm thông thường mà không có điều kiện nào kèm theo. Thì hàm COUNTIF là hàm đếm có điều kiện trong Excel. Hàm này được dùng khi bạn đếm các ô trong Excel kèm theo một điều kiện nào đó. Cách dùng hàm COUNTIF không khó, bạn chỉ cần xác định được vùng điều kiện cần đếm, và điều kiện đếm là gì.

Cách dùng hàm COUNTIFS trong Excel Cũng là một trong những hàm đếm trong Excel, nhưng COUNTIFS là hàm đếm có nhiều điều kiện. Hàm này được sử dụng khi bạn muốn đếm số lượng trong Excel nhưng kèm theo một hoặc nhiều điều kiện. So với hàm COUNTIF, thì hàm COUNTS có thể đếm được nhiều điều kiện, còn hàm COUNTIF chỉ đếm với 1 điều kiện.

Cách dùng hàm COUNTBLANK trong Excel COUNTBLANK cũng là một hàm đếm trong Excel. Tuy nhiên hàm này khác biệt hoàn toàn so với các hàm ở trên. Hàm COUNTBLANK thường dùng để đếm các ô trống trong Excel. So với các hàm COUNT, COUNTA, COUNTIF, COUNTIFS, những hàm này chỉ đếm các ô có dữ liệu, thì hàm COUNTBLANK lại đếm các ô trống.

Cách Dùng Hàm Đếm Có Điều Kiện (Hàm Countif) Trong Excel

Hàm COUNTIF được dùng để làm gì?

Hãy tưởng tượng rằng bạn đang có một tệp tổng hợp các mục chưa được sắp xếp gồm: sản phẩm, doanh số bán hàng, số tháng và bạn đang muốn biết tần suất bán hàng của một sản phẩm cụ thể. Thay vì bạn sắp xếp chúng một cách thủ công, thì hãy sử dụng tính năng của hàm COUNTIF.

Hàm COUNTIF là gì?

Trong Microsoft Excel, COUNTIF là một hàm được dùng để thống kê số liệu. Lấy ví dụ, bằng cách tìm hiểu tần suất bán hàng của một danh sách sản phẩm, bạn sẽ dễ dàng nhận biết được mặt hàng nào đang có doanh số bán tốt nhất. Những dữ liệu thống kê này sau đó còn có thể được sử dụng tạo cách thành phần trực quan như sơ đồ và đồ thị.

Hàm COUNTIF trong Excel về cơ bản là sự kết hợp giữa hàm IF và hàm COUNT hoặc COUNTA (hàm thống kê). Sự kết hợp này để đảm bảo rằng Excel chỉ đếm những ô đáp ứng một số tiêu chí nhất định mà bạn đưa ra.

Chú ý: Bạn đừng nhầm lẫn giữa hàm COUNTIF và SUMIF. Một hàm sẽ trả về đếm số lượng của một giá trị cụ thể (COUNTIF), còn một hàm sẽ tính tổng các giá trị thỏa điều kiện bạn đặt ra (SUMIF).

Công thức hàm COUNTIF

=COUNTIF (RANGE, CRITERIA)

Range: Phạm vi các ô được tính toán, thống kê.

Hàm COUNTIF – Cách sử dụng và ví dụ minh họa

=COUNTIF(A3:A11,E3)

Range: A3:A11. Do bạn muốn đếm các giá trị có thể đáp ứng giá trị Criteria trong phạm vi những ô này.

Criteria : E3. Do bạn chỉ muốn đếm các giá trị trong phạm vi nêu trên nếu nó có giá trị trùng khớp với ô E3, chính là Toyota.

Và kết quả trả về sẽ là 4.

Thay vì sử dụng tham chiếu ô ( E3) làm tiêu chí lựa chọn, bạn cũng có thể thay thế nó bằng một giá trị văn bản -bằng cách gõ ” Toyota ” để có kết quả tương tự. Một lợi thế khác của việc sử dụng tham chiếu ô đó là bạn có thể đếm luôn cả các thương hiệu xe hơi khác nhau (nếu muốn). Lúc đó bạn chỉ cần kéo chuột xuống để copy công thức thay vì phải nhập thủ công tên các hãng xe khác nhau vào từng công thức.

Mẹo: Nếu như bạn nhìn thấy có khá nhiều ô chứa giá trị văn bản bị sai chính tả, thì bạn có thể nhanh chóng sửa lại chúng bằng cách dùng tính năng REPLACE. Bạn nhấn phím CTRL + H và một Menu sẽ được bật lên, sau đó bạn hãy nhập văn bản sai (văn bản bạn muốn thay đổi) và nhập giá trị văn bản mới ở trường bên dưới nó. Cuối cùng bạn nhấp vào REPLACE ALL.

Cách dùng hàm COUNTIF để đếm ô chứa văn bản trong Excel

Bạn có thể sử dụng hàm COUNTA để đếm cả giá trị số và giá trị văn bản, sau đó dùng hàm COUNT để đếm các giá trị số riêng lẻ và sau đó thực hiện phép tính trừ giữa các con số trả về của hàm COUNTA và hàm COUNT. Tuy nhiên, cách làm này khá rườm rà và làm mất thời gian của bạn, hôm nay tôi sẽ chỉ cho bạn cách dễ dàng hơn để đạt được kết quả tương tự.

Bạn hãy xem xét ví dụ minh họa bên dưới:

=COUNTIF(A3:A10,"*")

Range : A3:A10. Đây là phạm vi bạn muốn đếm các giá trị văn bản trong phạm vi.

Criteria : “*”. Có ý nghĩa rằng bạn chỉ muốn đếm các giá trị văn bản chèn một dấu HOA THỊ (*) được bọc trong dấu ngoặc kép.

Và kết quả trả về sẽ là 5.

Dấu HOA THỊ (*) được sử dụng làm ký tự đại diện để thể hiện cho một hay nhiều ký tự. Vì bạn chỉ muốn đếm tất cả các ô chứa giá trị văn bản nên việc chèn dấu HOA THỊ sẽ giúp bạn đạt được mục đích này.

Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Countifs Trong Excel Qua Ví Dụ

Hướng dẫn cách sử dụng hàm COUNTIFS trong Excel

Hàm COUNTIFS là hàm cơ bản nên bạn có thể sử dụng nó trong hầu hết các phiên bản Excel như Excel 2016, Excel 2013, Excel 2010, Excel 2007 và cả Excel cho MAC, iPhone, Android. Trong bài viết này mình sẽ sử dụng Excel 2016 để làm ví dụ, nếu bạn đang dùng phiên bản Excel khác thì cũng làm tương tự.

Cú pháp của hàm COUNTIFS

=COUNTIFS(criteria_range1, criteria1, [criteria_range2, criteria2],…)

Các giá trị trong hàm COUNTIFS

criteria_range1: Vùng chọn đầu tiên cần thống kê. Đây là giá trị bắt buộc

criteria1: Điều kiện áp dụng cho vùng chọn criteria_range1. Giá trị này có thể là một số, tham chiếu ô, biểu thức hoặc văn bản. Đây là giá trị bắt buộc.

[criteria_range2, criteria2]: Các cặp vùng chọn và điều kiện bổ sung. Hàm COUNTIFS cho phép tối đa 127 cặp vùng chọn và điều kiện. Đây là giá trị tùy chọn.

Lưu ý khi sử dụng hàm COUNTIFS

Mỗi vùng chọn bổ sung (criteria_range2, criteria_range3,…) phải có cùng số hàng và cột với vùng chọn 1 (criteria_range1) và các vùng chọn không nhất thiết phải liền kề nhau.

Điều kiện áp dụng của mỗi vùng chọn sẽ được áp dụng cho một ô mỗi lần.

Nếu điều kiện của vùng chọn tham chiếu đến 1 ô trống thì hàm COUNTIFS coi ô trống là giá trị 0.

Trong hàm COUNTIFS, bạn có thể dùng các ký tự đại diện như dấu hỏi (?) thay cho bất kỳ ký tự đơn nào và dấu sao (*) thay cho bất kỳ chuỗi ký tự nào trong điều kiện. Khi bạn cần tìm 1 dấu chấm hỏi (?) hay dấu sao (*) thực thì hãy gõ dấu ngã (~) ở trước ký tự đó.

Để thực hành các ví dụ về hàm COUNTIFS chúng ta sẽ thực hành với bảng số liệu như sau

Ví dụ 1: Cách dùng hàm COUNTIFS với nhiều điều kiện

Để sử dụng công thức hàm COUNTIFS với nhiều điều kiện thì yêu cầu đặt ra là: Thống kê số lượng nhà cung cấp không bán được sản phẩm Samsung A5 nào.

Để giải bài toán này chúng ta sẽ có 2 điều kiện:

Điều kiện 1: Tìm số lượng nhà cung cấp bán sản phẩm Samsung A5

Dựa vào bảng đã cho thì ta sẽ có vùng chọn là C4:C13 và điều kiện là ” Samsung A5 “

Điều kiện 2: Tìm số lượng nhà cung cấp không bán được sản phẩm nào. Tức là số lượng bán bằng 0

Dựa vào bảng ta có vùng chọn là F4:F13 và điều kiện là ” 0 “

Dựa vào công thức hàm COUNTIFS và những phân tích ở trên ta sẽ có công thức tính như sau:

=COUNTIFS(C4:C13,”Samsung A5″,F4:F13,”0″)

Kết quả thống kê bằng 1. Bạn hoàn toàn có thể đếm bằng mắt thường để kiểm tra lại kết quả.

Ví dụ 2: Kết hợp hàm SUM, hàm COUNTIFS với hằng mảng

Trong nhiều trường hợp bạn sẽ phải kết hợp nhiều tiêu chí, khi đó công thức của bạn sẽ rất dài. Để công thức ngắn gọn hơn bạn hãy liệt kê tất cả các tiêu chí trong mảng, sau đó đưa mảng đó vào điều kiện của hàm COUNTIFS. Và để đếm tổng thì chỉ việc kết hợp hàm COUNTIFS với hàm SUM với công thức như sau:

=SUM(COUNTIFS(criteria_range,{“criteria1″,”criteria2″,”criteria3”,…}))

Áp dụng vào trong bảng tính ở trên, chúng ta sẽ đếm tổng số các sản phẩm không bán được và chưa thống kê được với công thức như sau:

=SUM(COUNTIFS(F4:F13,{“0″,”~?”}))

Và đây là kết quả

Ví dụ 3: Cách dùng hàm COUNTIFS với các ký tự đại diện

Như đã nói trong phần lý thuyết ở đầu bài, trong bảng tính Excel sẽ có lúc có những ô chứ ký tự đơn hoặc chuỗi ký tự. Và để thống kê các ô như vậy với hàm COUNTIFS bạn sẽ sử dụng các ký tự đại diện để đếm.

Dấu hỏi chấm (?) – đại diện cho bất kỳ ký tự đơn nào, sử dụng nó để đếm các ô bắt đầu hoặc kết thúc bằng một số ký tự nhất định.

Dấu sao (*) – đại diện cho bất kỳ chuỗi ký tự nào, bạn dùng nó để đếm ô chứa một từ cụ thể hoặc một ký tự trong ô.

Nếu muốn đếm các ô có chứa dấu hỏi chấm (?) hoặc dấu sao (*) thì bạn chỉ việc thêm dấu ngã (~) ở trước dấu hỏi chấm hoặc dấu sao.

Ví dụ chúng ta có bảng với các ký tự, chuỗi ký tự và số như hình dưới. Dựa vào đó chúng ta sẽ thống kê số lượng ô chứa ký tự đơn, ô chứa chuỗi ký tự và tìm dấu hỏi chấm, dấu sao thực.

Download bài tập về hàm COUNTIFS trong Excel

Cách Sử Dụng Hàm Countif

Hàm count là hàm dùng để đếm các ô có giá trị là số (number) trong excel. Counta dùng để đếm các ô có chứa giá trị (cả số và chữ). Countblank dùng để đếm những ô trống. Và khi chúng ta muốn đếm các phần tử trong bảng tính theo điều kiện nào đó chúng ta dùng countif.

Countif có ứng dụng nhiều trong công tác thống kê . Nó được sử dụng khi cần đếm các phần tử theo một điều kiện nào đó. Countif dùng trong hành chính nhân sự khi chấm công. Dùng trong kinh doanh khi tính số lần giao dịch (tần xuất) trong tháng của một khách hàng … Đây cũng là một hàm được sử dụng phổ biến trong excel.

Công thức của hàm Countif:

=Countif(range,criteria)

Diễn giải

=Đếm có điều kiện (Vùng chứa phần tử cần đếm a, điều kiện đếm b)

Công thức này có thể hiểu đơn giản như sau:

Đếm các phần tử thỏa mãn điều kiện b trong vùng cần đếm a.

Cách dùng hàm Countif

Ở đây chúng ta sử dụng hàm countif để đếm có điều kiện. Điều kiện đếm chính là các ký tự bằng x, x/2, p, k.

=COUNTIF(C4:AG4;”P”)

C4:G4 là vùng chứa phần tử cần đếm

“P”: điều kiện đếm b chính là các ô có giá trị là P (ta có thể hiểu rằng ô đó có giá trị =p)

Ở đây, điều kiện đếm b chúng ta có thể viết chữ hoa hoặc chữ thường đều được, hàm countif không phân biệt ký tự viết hoa và viết thường.

Chúng ta copy công thức xuống dưới, cả vùng chứa giá trị cần đếm của chúng ta thay đổi, còn điều kiện đếm không đổi (vẫn là x và x/2) nên chúng ta không cần sử dụng dấu $ – dấu địa chỉ tuyệt đối – để cố định vùng cần đếm.

Khi điều kiện đếm trong hàm là một ký tự hoặc một chuỗi ký tự thì ta phải đặt chuỗi đó trong ngoặc kép ” “. Như đã giải thích tại bài viết về cách sử dụng hàm if cơ bản, nếu ta không để chuỗi ký tự text trong ngoặc kép ” ” thì excel sẽ hiểu bạn muốn viết tên 1 hàm, nó sẽ không nhận ra được cấu trúc hàm, nó nghĩ bạn viết sai hàm và không cho ra kết quả.

Xem tiếp ví dụ về tính ngày nghỉ không phép:

=COUNTIF(C4:AG4;”k”)

Vùng chứa giá trị cần đếm là C4:AG4

Điều kiện đếm b là các ô có giá trị là k

=COUNTIF(C4:AG4;”x”)+COUNTIF(C4:AG4;”x/2″)/2

Vùng chứa giá trị cần đếm vẫn là C4:AG4.

Điều kiện đếm b thì ta có x và x/2

Việc tính xem 1 ngày có bao nhiêu người đi làm, ta làm tương tự tính ngày công. Tuy nhiên, ta không chia kết quả đếm x/2 cho 2 nữa, vì yêu cầu ở đây không phải là tính công mà là đếm người đi làm. Ta xem công thức tại hình bên dưới.

=COUNTIF(D4:D6;”x”)+COUNTIF(D4:D6;”x/2″)

Lúc này, vùng chứa giá trị cần đếm là D4:D6, giá trị cần đếm là x và x/2.

Ở phần 1, chúng ta đã tìm hiểu cách sử dụng hàm countif với 1 điều kiện theo cách phổ biến đó là đếm với điều kiện bằng b (=b).

Khi mà ta muốn đếm các phần tử với điều kiện nhỏ hơn, hoặc lớn hơn, hoặc nhỏ hơn hoặc bằng, hay lớn hơn hoặc bằng hay b khác x nào đó.

Trong trường hợp đó ta sử dụng công thức sau:

=Countif(vùng chứa giá trị cần đếm a, “Ký hiệu kất đẳng thức” & giá trị của bất đẳng thức)

Ký hiệu bất đẳng thức ở đây bao gồm:

Ví dụ:

Chúng ta cũng xem ví dụ bên dưới để thấy rõ hơn cách dùng trong trường hợp này.

Vùng chứa giá trị cần đếm là AJ4:AJ14.