Top 1 # Xem Nhiều Nhất Cách Dùng Lệnh Data Validation Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Thaiphuminh.com

Sử Dụng Data Validation Để Nhập Liệu Nhanh Và Tránh Sai Sót

Bạn có thể sử dụng tính năng Data Validation cho toàn bộ một hàng, một cột hoặc chỉ cho các ô riêng lẻ. Bài viết minh hoạ bằng việc áp dụng cho tất cả dữ liệu được nhập vào cột B.

Sau khi chọn cột B, bạn nhấp vào thẻ Data trong menu Ribbon rồi nhấn nút Data Validation trong nhóm Data Tools.

Cửa sổ Data Validation hiện ra, bạn có thể thiết lập để Excel giới hạn dữ liệu trong các loại ngày tháng, số, số thập phân, thời gian hoặc có chiều dài nhất định bằng cách chọn trong thẻ Settings. Nếu bạn muốn tạo danh sách chọn dưới dạng trình đơn thả xuống, hãy chọn List.

Các lựa chọn cho trình đơn được nhập vào ô Source bằng một trong hai cách sau. Cách 1: gõ trực tiếp các lựa chọn riêng biệt và phân cách với nhau bằng dấu phẩy. Cách này khá cơ bản và hữu ích khi số lượng lựa chọn ít. Tuy nhiên, nếu bạn có nhiều lựa chọn và muốn quản lý chúng dễ dàng hơn, bạn nên sử dụng cách 2: gõ trước các lựa chọn vào một số ô gần nhau rồi dùng nút chọn vùng dữ liệu bên cạnh hộp Source để tham chiếu đến những ô này.

Tiếp theo, ta chuyển đến thẻ Input Message. Đây là tuỳ chọn để hiển thị một thông báo hướng dẫn gửi đến người dùng mỗi khi ô dữ liệu Data Validation được chọn.

Tương tự như thế, thẻ Error Alert sẽ hiển thị thông báo lỗi khi người người dùng nhập dữ liệu không phù hợp với yêu cầu của Data Validation. Bạn có thể nhập bật cứ nội dung nào cho các thông báo này nhưng tốt nhất là nên ngắn gọn và đầy đủ thông tin.

Tất cả đã sẵn sàng, bây giờ một mũi nhỏ sẽ xuất hiện bên phải mỗi ô Data Validation khi ô này được chọn. Nếu bạn nhấp vào mũi tên, một trình đơn thả xuống sẽ mở ra để bạn chọn các chi tiết từ danh sách trong ô Source của thẻ Settings.

Hướng Dẫn Cách Dùng Lệnh Al Trong Cad

Cách 1: Gõ lệnh Align từ Command line

Cách 2: Chọn Al, nhấn Enter.

Bước 2: Select objects

Bước 3: Xác định một, hai hoặc ba cặp điểm nguồn và điểm đích để sắp xếp các đối tượng chọn

Sử dụng một cặp điểm (First source point, First destination point)

Khi bạn chỉ chọn một cặp điểm gốc và điểm đích, các đối tượng được chọn sẽ di chuyển ở dạng 2D hoặc 3D từ điểm nguồn (1) đến điểm đích (2).

Chỉ định một điểm gốc (1) và sau đó là điểm đích tương ứng (2). Sau đó chỉ định điểm gốc thứ hai (3) và điểm đích thứ hai (4).

Cặp điểm đầu tiên (1, 2) xác định điểm gốc cho Align. Cặp điểm thứ hai (3, 4) xác định góc quay. Sau khi bạn nhập cặp điểm thứ hai, bạn sẽ được nhắc chia tỷ lệ đối tượng. Khoảng cách giữa các điểm đích thứ nhất và thứ hai (2, 4) được sử dụng làm độ dài tham chiếu mà đối tượng được chia tỷ lệ. Chia tỷ lệ chỉ khả dụng khi bạn căn chỉnh các đối tượng bằng hai cặp điểm.

Trường hợp bạn sử dụng hai điểm nguồn và đích để thực hiện việc sắp xếp 3D trên các mặt phẳng làm việc không vuông góc thì bạn nhận được các kết quả không đoán trước được.

Sử dụng 3 cặp điểm (First, Second, and Third source and destination points)

Specify first source point: Chọn điểm nguồn thứ nhất (1).

Specify first destination point: Chọn điểm đích thứ nhất (2).

Specify second source point: Chọn điểm nguồn thứ hai (3).

Specify second destination point: Chọn điểm đích thứ hai (4).

Specify third source point: Chọn điểm nguồn thứ ba (5).

Specify third destination point: Chọn điểm đích thứ ba (6).

Các đối tượng được chọn di chuyển từ điểm gốc (1) đến điểm đích (2). Đối tượng được chọn được xoay (1, 3) sao cho nó thẳng hàng với đối tượng đích (2, 4). Đối tượng được chọn sau đó được xoay một lần nữa (3, 5) để nó thẳng hàng với đối tượng đích (4, 6).

Bước 4: Nhấn Enter để kết thúc lệnh AL trong CAD

Thay vì sử dụng một loạt các lệnh move, rotate, scale, bạn chỉ cần duy nhất lệnh AL để căn chỉnh đối tượng với đối tượng khác trong 2D và 3D. Vì thế, thành thạo cách sử dụng lệnh AL trong Cad sẽ giúp bạn xử lý công việc nhanh chóng và chính xác hơn rất nhiều.

Các Câu Lệnh Thường Dùng Trên Ubuntu

Ubuntu là một trong những phiên bản Linux phổ biến nhất. Vì vậy, hiện tại mình đang sử dụng hệ điều hành này. Theo mình, Ubuntu có những ưu điểm như: nhẹ, ổn định, an toàn, miễn phí và “nhanh”. Từ “nhanh” ở đây mình đặt trong ngoặc kép vì nó không dùng để chỉ tốc độ xử lý phần cứng. Mà bởi vì, Ubuntu cung cấp rất nhiều các câu lệnh sử dụng trên Terminal giúp lập trình viên làm việc nhanh chóng, đơn giản và hiệu quả. Tin mình đi, một khi bạn đã biết sử dụng Ubuntu, bạn sẽ không muốn quay trở lại Windows nữa đâu.

Dĩ nhiên, với phiên bản Ubuntu Desktop, bạn hoàn toàn có thể sử dụng Ubuntu theo cách mà bạn đang dùng trên Windows – với chuột và bàn phím. Nhưng sẽ là thiếu sót nếu như bạn không biết về những câu lệnh cơ bản, đơn giản mà lại hiệu quả sau đây.

Khởi động cửa sổ câu lệnh Terminal

Có hai cách để mở Terminal trên Ubuntu:

Cách 2: Sử dụng phím tắt: Ctrl Alt T

Lúc này, Terminal sẽ hiện lên như sau:

Để mở một Terminal mới bạn có thể sử dụng lại hai cách trên. Trường hợp bạn muốn mở Terminal mới nằm trong cửa sổ hiện tại thì bạn có thể sử dụng tổ hợp phím: Ctrl Shift T

Danh sách các câu lệnh cơ bản trong Ubuntu

Các câu lệnh về thư mục và tập tin

In ra đường dẫn đến vị trí hiện tại bạn đang đứng.

Hiển thị danh sách các tập tin và thư mục trong thư mục hiện tại bạn đang đứng. Mặc định, lệnh này sẽ không in ra các file ẩn. Do đó, để in ra các file ẩn này, bạn sử dụng thêm tuỳ chọn -a.

Câu lệnh trở thành: ls -a

Thay đổi vị trí thư mục hiện tại – di chuyển đến vị trí thư mục khác. Một số cách khác nhau khi sử dụng lệnh cd là:

cd .: đứng nguyên ở thư mục hiện tại

cd .. : di chuyển đến thư mục cha của thư mục hiện tại

cd – : di chuyển đến thư mục trước khi di chuyển đến thư mục hiện tại

cd hoặc cd ~: di chuyển đến thư mục /home/username (ví dụ với mình là: /home/lampv). Đây là vị trí thư mục mặc định mỗi khi bạn mở Terminal. Và bạn có toàn quyền đối với thư mục này.

cd / : di chuyển đến thư mục root – thư mục gốc chứa mọi thư mục, trong đó có home/username

Dùng để sao chép tập tin hay thư mục đến một thư mục khác.

Dùng để di chuyển tập tin đến một thư mục mới đồng thời đổi tên tập tin đó.

Dùng để xoá tập tin hay thư mục.

Các câu lệnh về thông tin hệ thống

Hiển thị mức độ chiếm dụng không gian đĩa cứng của tập tin hệ thống ở tất cả các phân vùng được gắn kết. Đơn vị hiển thị là 1K. Để hiển thị kết quả với đơn vị MB hay GB (dễ đọc hơn), bạn có thể dùng thêm tuỳ chọn -h (human-readable), câu lệnh thành df -h.

Hiển thị mức chiếm dụng không gian đĩa cứng ở thư mục hiện tại và các thư mục con. Có một số tuỳ chọn mà bạn có thể sử dụng:

-h: (human-readable) kết quả hiển thị sử dụng đơn vị là KB, MB hay GB

-s: (summary) hiển thị tổng dung lượng

Hiển thị dung lượng bộ nhớ RAM còn trống và đang được sử dụng với một số tuỳ chọn:

-h: (human-readable) hiển thị cách dễ đọc với con người

-g: hiển thị đơn vị dạng GB

-m: hiển thị đơn vị dạng MB

Hiển thị thông tin về hệ thống Linux của bạn, các tiến trình đang chạy và tài nguyên hệ thống, bao gồm: CPU, RAM, phân vùng Swap, và tổng số các tác vụ đang chạy.

uname -a

Hiển thị toàn bộ thông tin về tên máy tính, tên nhân kernel kèm theo số phiên bản và một vài chi tiết khác.

Hiển thị phiên bản linux đang dùng.

Hiển thị danh sách các thiết bị mạng trên máy tính. Qua đó, bạn có thể biết được địa chỉ IP hiện tại của máy.

Nhiều câu lệnh trong Terminal cần phải có sudo phía trước. Khi dùng sudo, máy tính hiểu rằng bạn đang thực thi câu lệnh với quyền cao nhất, đó là quyền root.

Để thực thi được câu lệnh này, bạn bắt buộc phải nhập mật khẩu. Một số lệnh bắt buộc phải dùng sudo như:

sudo shutdown -h now: tắt máy tính ngay lập tức

sudo reboot : khởi động lại máy tính

Lời kết

Hướng Dẫn Sử Dụng Google Data Studio

Ở bài viết trước, BAC đã giới thiệu đến các bạn Google data studio là gì? Ở bài viết tiếp theo này BAC tiếp tục giới thiệu đến các bạn chuỗi hướng dẫn sử dụng cơ bản google data studio.

Để đăng nhập, bạn cần có một tài khoản google (nên sử dụng tài khoản Analytics, Search Console, hoặc Google Ads.), tại trang Data Studio chon phím “Home”- Trang chủ để xem “dashboard”- bảng điều khiển của bạn.

Khám phá bảng điều khiển Data Studio

Nếu bạn đã sử dụng Google Docs, Sheets hoặc Drive trước đây, bảng điều khiển này sẽ khá quen thuộc.

Tại đây bạn có thể truy cập tất cả các báo cáo của mình giống như workbook trong Tableau hoặc Excel.

Đặc biệt bạn có thể lọc theo người sở hữu báo cáo.

2.Nguồn dữ liệu – Data sourses

Nguồn dữ liệu liệt kê ra tất cả các kết nối mà bạn đã tạo giữa Data Studio với nguồn dữ liệu ban đầu của bạn.

Data Studio hiện hổ trợ hơn 500 nguồn dữ liệu khác nhau.

Các nguồn dữ liệu đầu vào của Google Data Studio phổ biến nhất gồm có :

Google Analytics

Google Ads

Google Search Console

Big Query

YouTube Analytics

PostgreSQL

Search Ads 360

Display & Video 360

Nếu bạn sử dụng Google Analytics hoặc Search Console, bạn sẽ cần kết nối riêng từng chế độ xem và thuộc tính. Vì vậy nếu bạn có ba chế độ xem GA cho ba tên miền phụ khác nhau, bạn sẽ cần phải thiết lập ba nguồn dữ liệu khác nhau. Tuy nhiên đừng lo, đây là một quá trình dẽ dàng.

3.Explorer

Explorer là một công cụ thử nghiệm cho phép bạn thử nghiệm và điều chình biểu đồ mà không cần sửa báo cáo của mình. Ví dụ như bạn tạo một bảng trong Data Studio để hiển thị các trang hàng đầu theo tỷ lệ chuyển đổi. Khi nhìn vào bảng này bạn tự hỏi sẽ tìm thấy gì nếu thêm thời gian tải trang trung bình. Khi đó bạn không muốn chỉnh sửa biểu đồ trong báo cáo, vì vậy bạn xuất nó vào Labs – nơi bạn có thể điều chỉnh nó thành nội dung mà bạn muốn. Nếu bạn quyết định biểu đồ mới là có giá trị, bạn có thể dễ dàng xuất nó trở lại vào báo cáo.

4.Tổng quan về sản phẩm

Đến đây bạn sẽ quay lại trang tổng.

5.Report Gallery – Thư viện các bộ sưu tập.

Đây là bộ sưu tập những bản mẫu và ví dụ.

6.Kết nối với dữ liệu

Đây là nơi bạn thêm nguồn dữ liệu. Bạn cũng có thể thêm các nguồn trong chính báo cáo. BAC khuyên bạn nên bắt đầu với Analytics hoặc Search Console.

Nếu bạn muốn theo dõi chính xác với những gì tôi làm, hãy kết nối Tài khoản Google Analytics của bạn với Google Merchanse Store.

Bạn sẽ được nhắc nhở cho phép kết nối. Khi bạn đã thực hiện điều đó, bạn sẽ cần phải chọn một tài khoản. Để hoàn tất việc thiết lập kết nối, hãy nhấp vào “Kết nối” ở góc trên bên trái.

Để ” Field editing in reports” ở chế độ “ON”. Nhưng nếu bạn đang tạo một báo cáo cho khách hàng hoặc thực tập viên và bạn muốn cung cấp cho họ quyền chỉnh sửa mà không từ bỏ quyền kiểm soát hoàn toàn dữ liệu của bạn, bạn có thể tắt nó đi.

Tiếp theo bạn sẽ thấy danh sách các trường dữ liệu trong tài khoản Google Analytics của bạn.

Có rất nhiều thứ chúng ta có thể làm trong bước này: thêm các trường mới, sao chép các trường hiện có, tắt chúng, thay đổi giá trị trường, … nhưng chúng ta cũng có thể thực hiện tất cả những điều đó trong báo cáo và điều đó dễ dàng hơn nhiều nên hãy chuyển nhanh sang bước tiếp theo: Chọn “Created Report” ở phía trên bên phải.

Data Studio sẽ hỏi bạn có muốn chọn một nguồn dữ liệu mới cho báo cáo của bạn hay không – hãy chọn có.

Bạn sẽ nhìn thấy như hình trên. Tiếp đó chọn ” add a chart” ở thanh công cụ. Data Studio sẽ giúp bạn dễ dàng so sánh các loại biểu đồ bằng những ví dụ minh hoạ.

Chọn biểu đồ đầu tiên bên dưới “Time series”. Các kiểu biểu đồ này sẽ cho thấy những biến đổi theo thời gian.

Khi báo cáo của bạn đã có biểu đồ, khung bên phải sẽ thay đổi như sau:

Theo mặc định đơn vị đo lường sẽ là “Date”-“Ngày” nhưng bạn có thể chuyển đổi nó thành bất kỳ đại lượng chỉ thời gian nào như : năm , tháng, giờ …

Data Studio sẽ tự động chọn một số liệu (những gì hiển thị trên trục Y) cho bạn nhưng bạn hoàn toàn có thể chỉnh sửa được. Ví dụ nó được mặc định là “Số lượt xem” nhưng với tôi, tôi muốn hiển thị là “Doanh thu trên một người dùng”

Để sửa đổi, đầu tiên hãy chắc chắn là bạn đã chọn biểu đồ. Sau đó bạn sẽ thấy khung ở bên phải như hình sau :

Bạn có hai tùy chọn để thêm là số liệu hoặc đơn vị tính. Tiếp theo nhấp vào biểu tượng dấu cộng màu xanh da trời, nó sẽ hiển thị hộp tìm kiếm để bạn có thể tìm thấy trường bạn muốn hay bạn có thể kéo một trường từ bên phải vào phần số liệu.

Để xóa một số liệu, chỉ cần di chuột qua nó và nhấp vào biểu tượng X.

Bây giờ hãy để thêm một bảng. Lần này chọn tùy chọn thứ ba.

Biểu đồ mới được mặc định đơn vị tính là “Medium” và số liệu là “Số lượt xem” nhưng tôi sẽ đổi nó thành “Sản phẩm” và ” Mua hàng”

Và tôi nghĩ định dạng bảng này có thể sử dụng trong một số công việc như thay đổi hàng trên mỗi trang từ 100 thành 20 hàng (giúp dễ đọc hơn nhiều) và đánh dấu vào ô để thêm một hàng tóm tắt.

Cuối cùng, chọn “Style” để đến tab “phong cách”. Tại đây, hãy sáng tạo để biểu đồ mang phong cách của riêng bạn.

Tìm hiểu khóa học về SQL và Google data studio: http://www.bacs.vn/vi/khoa-hoc/phan-tich-du-lieu-voi-sql-va-google-data-studio/

Để thấy sản phẩm hoàn thiện, chọn “View” trên ở góc trên cùng, trình duyệt sẽ chuyển từ chế độ chỉnh sửa sang chế độ trình bày.

Bước cuối cùng là đặt tên cho báo cáo của bạn. Chọn “Edit”, nhấp đôi chuột vào tiêu đề (Untitled Report – theo hình) và đổi tên.

Nhu cầu đào tạo doanh nghiệp

là đơn vị đào tạo BA đầu tiên tại Việt Nam. Đối tác chính thức của quốc tế. Ngoài các khóa học public, còn có các khóa học in house dành riêng cho từng doanh nghiệp. Chương trình được thiết kế riêng theo yêu cầu của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp giải quyết những khó khăn và tư vấn phát triển.

Tham khảo chương trình đào tạo:

Biên soạn và tổng hợp nội dung