Top 6 # Xem Nhiều Nhất Cách Dùng Lệnh Extrim Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Thaiphuminh.com

Cách Dùng Mệnh Lệnh Thức (Imperatives)

Một câu mệnh lệnh được theo sau bởi and hoặc or có nghĩa giống như trong câu với mệnh đề if (if-clause). Ví dụ:Walk down our street any day and you’ll see kids playing. (= If you walk…) (Nếu anh đi xuống đường khu chúng tôi ở bất kỳ ngày nào, anh sẽ thấy lũ trẻ đang vui chơi.)Shut up or I’ll lose my temper. (= If you don’t shut up…) (Nếu anh không thôi đi, tôi sẽ không giữ được bình tĩnh nữa.)Don’t do that again or you’ll be in trouble. (Nếu cậu làm thế một lần nữa, cậu sẽ gặp rắc rối đấy.)

2. Mệnh lệnh thức mang tính chất nhấn mạnh

Khi muốn nhấn mạnh một yêu cầu nào đó, chúng ta thêm do trước động từ nguyên thể trong câu mệnh lệnh. Ví dụ:Do sit down. (Hãy ngồi xuống.)Do be more careful. (Nhớ cẩn thận hơn.)Do forgive me. (Hãy tha thứ cho anh.)

3. Mệnh lệnh bị động

Chúng ta thường sử dụng cấu trúc get + past participle để bảo ai đó sắp xếp điều gì làm cho họ. Ví dụ:Get vaccinated as soon as you can. (Hãy tiêm vắc-xin sớm nhất có thể.)

4. Dùng do(n’t) be

Mặc dù do thường không được dùng như một trợ động từ cho be, nhưng điều đó lại được sử dụng trong câu mệnh lệnh phủ định. Ví dụ:Don’t be silly. (Đừng có khờ vậy chứ.)

Do be có thể bắt đầu một câu mệnh lệnh mang tính chất nhấn mạnh. Ví dụ:Do be quite! (Hãy yên lặng nào!)

5. Sử dụng thể mệnh lệnh có chủ ngữ đi kèm

Trong câu mệnh lệnh thường không có một chủ ngữ đi kèm nhưng chúng ta vẫn có thể dùng một danh từ hoặc một đại từ để chỉ ra rõ người mà chúng ta muốn nói đến. Ví dụ:Mary come here – everybody else stay where you are. (Mary tới đây – những người khác ở nguyên vị trí.)Somebody answer the phone. (Ai đó nghe điện thoại đi.)Relax, everybody. (Thoải mái nào mọi người.)

You ở đầu câu mệnh lệnh nhấn mạnh sự thuyết thục hay giận dữ. Ví dụ: You just sit down and relax for a bit. (Bạn hãy ngồi xuống và thư giãn 1 chút đi.)

6. Dùng với câu hỏi đuôi (tag question)

Sau câu mệnh lệnh, câu hỏi đuôi thường được dùng đó là will you?, would you?, can you? và could you? Ví dụ: Give me a hand, will you? (Giúp tôi một tay được không?) Wait here for a minute, would you? (Chờ ở đây một chút được không?) Get me something to drink, can you? (Lấy gì đó cho tôi uống được không?)

Can’t you và won’t you mang tính chất nhấn mạnh hơn. Ví dụ: Be quiet, can’t you? (Yên lặng đi được không?) Sit down, won’t you? (Ngồi xuống đi được chứ?)

Will you được dùng sau câu mệnh lệnh phủ định. Ví dụ: Don’t tell anybody, will you? (Đừng nói cho ai biết được chứ?)

7. Thứ tự từ với always và never

Always và never thường đứng trước động từ ở câu mệnh lệnh. Ví dụ:Always remember what I told you. (Luôn nhớ những gì tôi nói với anh.)KHÔNG DÙNG: Remember always…Never speak to me like that again. (Đừng bao giờ nói kiểu đó với tôi một lần nữa.)

8. Dùng với Let

Trong tiếng Anh không có dạng mệnh lệnh ở ngôi thứ nhất (nói “tôi” hay “chúng ta” nên làm gì) hoặc dạng mệnh lệnh ở ngôi thứ 3 (dùng cho người khác, không phải người nghe). Vì vậy để diễn đạt điều đó chúng ta thường sử dụng một cấu trúc với let. Ví dụ:Let me see. Do I need to go shopping today? (Để tôi xem nào. Tôi có cần đi mua sắm hôm nay không?)Let’s go home. (Về nhà thôi)Let him wait. (Cứ để anh ta chờ.)

Cách Dùng Let Để Đưa Ra Mệnh Lệnh

Let có thể dùng để đưa ra lời đề nghị hoặc mệnh lệnh khi những đề nghị, mệnh lệnh này không được nói trực tiếp đến người nghe/người đọc (hay không chỉ nói với người nghe/người đọc). Cấu trúc này được xem như một dạng câu mệnh lệnh.

Dạng phủ định là let us not/do not let us (trang trọng); let’s not/don’t let’s (không trang trọng). Ví dụ:Let us not dispair. (trang trọng) (Đừng làm chúng tôi thất vọng)Let’s not get angry. (không trang trọng) (Chúng ta đừng nổi giận.)Do not let us forget those who came before us. (trang trọng) (Đừng để chúng ta quên những người đến trước chúng ta.)Don’t let’s stay up too late. (không trang trọng) (Chúng ta đừng ngủ muộn quá.)

2. Mệnh lệnh cách với đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất số ít

Let me dùng để ra lệnh cho chính bản thân mình; nhóm từ let me see (để tôi xem) và let me think (để tôi nghĩ) được dùng thông dụng.

– Let me think rất thông dụng. Ví dụ: What time shall we leave? ~ Let me think. Yes, eight o’clock will be OK. (Mấy giờ chúng ta nên đi? ~ Để tôi nghĩ xem. Vâng, tám giờ đi.) What’s the best way to Manchester? ~ Let me think – suppose I take the M6. (Cách tốt nhất để đến Manchester là gi? ~ Để tôi nghĩ xem – có lẽ tôi sẽ đi bằng chiếc M6.Let me just get my coat and I’ll be with you. (Để tớ đi lấy áo khoác và tớ sẽ đi cùng cậu.)

Trong văn phong rất thân mật, không trang trọng, l et’s thường được dùng với nghĩa là let me. Ví dụ:Let’s see. Suppose I take the M6. (Để xem. Có lẽ tôi sẽ đi chiếc M6)

3. Mệnh lệnh cách với đại từ nhân xưng ngôi thứ 3

Let có thể dùng để đề nghị, ra lệnh cho ai hoặc cái gì khác không phải người nói hoặc người nghe. Điều này khá phổ biến trong văn phong trang trọng và ngôn ngữ trịnh trọng nhưng cũng có thể dùng trong văn phong thân mật, không trang trọng. Ví dụ:Let the prayers begin. (Hãy bắt đầu buổi cầu nguyện.)Let our enemies understand that we will not hesitate to defend our territory. (Hãy cho kẻ thù của chúng ta biết rằng chúng ta sẽ không ngần ngại bảo vệ lãnh địa của mình.) Your boyfriend’s going out with another girl. ~ Let him. I don’t care. (Bạn trai cậu đang đi chơi với cô gái khác đấy. ~ Kệ anh ta đi, tớ không quan tâm.)

Chú ý cấu trúc với let + nguyên thể của there is. Ví dụ:Let there be no doubt in your minds about our intentions.

Lệnh Scale Trong Cad, Cách Sử Dụng Lệnh Scale Trong Autocad

Lệnh Scale trong cad là lệnh không thể thiếu được trong quá trình thiết kế bản vẽ. Scale trong cad giúp chúng ta hiệu chỉnh phóng to hay thu nhỏ đối tượng trong autocad. Lệnh Scale có có pháp lệnh tắt là SC. Cách dùng lệnh Scale cũng rất đơn giản, chỉ qua một vài lần hiệu chỉnh là bạn sẽ quen thuộc với lệnh này.

Lệnh Scale trong cad, cách sử dụng lệnh scale

Lệnh Scale autocad có cú pháp lệnh tắt là SC. Chức năng của lệnh Sc trong cad là giúp phóng to hay thu nhỏ đối tượng theo một hệ số nhất định.

Ví dụ sử dụng lệnh Scale autocad.

Cách Scale trong cad:

Bước 1: Quét chọn đối tượng cần Scale, nhập lệnh tắt SC rồi enter. Các bạn chọn tâm để thực hiện lệnh Scale theo 2 phương.

Bước 2: Nhập hệ số tỷ lệ, ở ví dụ này chúng tôi nhập bằng 2 như hình dưới.

Cách sử dụng lệnh chỉnh tỉ lệ trong cad làm thu nhỏ đối tượng.

Sử dụng lệnh thu nhỏ trong cad – Scale

Bước 1: Quét chọn đối tượng cần Scale, nhập lệnh tắt SC rồi enter.

Bước 2: Chọn tâm cần scale của đối tượng.

Bước 3: Nhập hệ số tỷ lệ, ở ví dụ này chúng tôi nhập bằng 0,5 như hình dưới.

Hướng dẫn Scale một đối tượng trong autocad về đúng kích thước chuẩn.

Ví dụ này chúng ta sẽ chỉnh sửa cạnh của hình chữ nhật từ số lẻ về giá trị nguyên 2000 bằng lệnh Scale.

Bước 1: Quét chọn đối tượng cần Scale, nhập lệnh tắt SC rồi enter.

Bước 2: Chọn tâm cần scale của đối tượng.

Bước 3: Nhập phím R enter. (lúc này chúng ta không nhập hệ số như ví dụ trước mà nhập phím R)

Bước 4: Chọn một điểm đầu hoặc điểm cuối của một cạnh hình chữ nhật.

Lệnh Scale một phương trong cad

Cách Scale 1 chiều trong cad được chúng tôi hướng dẫn chi tiết qua bài viết sau: Lệnh thu nhỏ trong cad, hướng dẫn sử dụng lệnh Scale phóng to thu nhỏ

Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết.

Đổi lệnh trong cad, cách chỉnh sửa lệnh tắt trong cad nhanh

Vẽ đường cong trong cad, cách vẽ đường cong lượn sóng trong autocad

Vẽ đám mây trong cad, cách dùng lệnh Revcloud tạo mây trong autocad

97 Lệnh Cơ Bản Trong Autocad Hay Dùng Nhất

AutoCAD là phần mềm ứng dụng CAD để vẽ (tạo) bản vẽ kỹ thuật bằng vectơ 2D hay bề mặt 3D, được phát triển bởi tập đoàn Autodesk. Với phiên bản đầu tiên được phát hành vào cuối năm 1982, AutoCAD là một trong những chương trình vẽ kĩ thuật đầu tiên chạy được trên máy tính cá nhân, nhất là máy tính IBM. Ngược lại, phần nhiều phần mềm vẽ kĩ thuật thời này được sử dụng trên thiết bị đầu cuối đồ họa (graphics terminal) nối với máy tính lớn hay máy trạm. ( Theo wiki).

Mình là một người từng không biết gì về autoCAD, tuy nhiên sau hơn 2 tuần học tập nghiêm túc và nhớ các lệnh cơ bản, thật ra là không phải toàn bộ các lệnh dưới đâu. Nhưng cũng đủ để mình có thể vẽ theo mẫu hoặc tự vẽ cái mình bằng cần 2D rồi.

Mình đã từng in các lệnh cơ bản trong CAD này ra và dán nó cạnh máy tính để quên thì nhìn là nhớ ngay. Bạn cũng có thể làm vậy, mình sẻ đính kèm file chỉnh sửa bằng Photoshop bên dưới cho bạn download và in luôn cho tiện.

Lệnh 3

Lệnh A

5. A ­- ARC: Vẽ cung tròn 6. AA -­ AREA: Tính diện tích và chu vi 1 7. AL ­- ALIGN: Di chuyển, xoay, scale 8. AR -­ ARRAY: Sao chép đối tượng thành dãy trong 2D 9. ATT -­ ATTDEF: Định nghĩa thuộc tính 10. ATE ­- ATTEDIT: Hiệu chỉnh thuộc tính của Block

Lệnh B

11. B ­- BLOCK :Tạo Block 12. BO -­ BOUNDARY: Tạo đa tuyến kín 13. BR ­- BREAK: Xén 1 phần đoạn thẳng giữa 2 điểm chọn

Lệnh C

Lệnh D

18. D -­ DIMSTYLE: Tạo kiểu kích thước 19. DAL ­- DIMALIGNED: Ghi kích thước xiên 20. DAN ­- DIMANGULAR: Ghi kích thước góc 21. DBA -­ DIMBASELINE: Ghi kích thước song song 22. DCO ­- DIMCONTINUE: Ghi kích thước nối tiếp 23. DDI ­- DIMDIAMETER: Ghi kích thước đường kính 24. DED ­- DIMEDIT: Chỉnh sửa kích thước 25. DI ­- DIST: Đo khoảng cách và góc giữa 2 điểm 26. DIV -­ DIVIDE: Chia đối tượng thành các phần bằng nhau 27. DLI ­- DIMLINEAR: Ghi kích thước thẳng đứng hay nằm ngang 28. DO ­- DONUT: Vẽ hình vành khăn 29. DOR -­ DIMORDINATE: Tọa độ điểm 30. DRA ­- DIMRADIU: Ghi kích thước bán kính 31. DT ­- DTEXT: Ghi văn bản

Lệnh E

32. E ­- ERASE: Xoá đối tượng 33. ED -­ DDEDIT: Hiệu chỉnh kích thước 34. EL ­- ELLIPSE: Vẽ elip 35. EX ­- EXTEND: Kéo dài đối tượng 36. EXIT -­ QUIT: Thoát khỏi chương trình 37. EXT ­- EXTRUDE: Tạo khối từ hình 2D F 38. F ­- FILLET: Tạo góc lượn/ Bo tròn góc 39. FI -­ FILTER: Chọn lọc đối tượng theo thuộc tính

Lệnh H

Lệnh I

44. I -­ INSERT: Chèn khối 45. I – ­INSERT: Chỉnh sửa khối được chèn 46. IN ­- INTERSECT: Tạo ra phần giao của 2 đối tượng

Lệnh L

47. L­ – LINE: Vẽ đường thẳng 48. LA ­- LAYER: Tạo lớp và các thuộc tính 49. LA -­ LAYER: Hiệu chỉnh thuộc tính của layer 50. LE ­- LEADER: Tạo đường dẫn chú thích 51. LEN -­ LENGTHEN: Kéo dài/ thu ngắn đối tượng với chiều dài cho trước 52. LW ­- LWEIGHT: Khai báo hay thay đổi chiều dày nét vẽ 53. LO – LAYOUT: Tạo layout 54. LT -­ LINETYPE: Hiển thị hộp thoại tạo và xác lập các kiểu đường 55. LTS ­- LTSCALE: Xác lập tỉ lệ đường nét

Lệnh M

56. M ­- MOVE: Di chuyển đối tượng được chọn 57. MA -­ MATCHPROP: Sao chép các thuộc tính từ 1 đối tượng này sang 1 hay nhiều đối t­ượng khác 58. MI ­- MIRROR: Lấy đối xứng quanh 1 trục 59. ML -­ MLINE: Tạo ra các đường song song 60. MO – PROPERTIES: Hiệu chỉnh các thuộc tính 61. MS – MSPACE: Chuyển từ không gian giấy sang không gian mô hình 62. MT – MTEXT: Tạo ra 1 đoạn văn bản 63. MV – MVIEW: Tạo ra cửa sổ động

Lệnh O

Lệnh P

65. P – PAN: Di chuyển cả bản vẽ 66. P – PAN: Di chuyển cả bản vẽ từ điểm 1 sang điểm thứ 2 67. PE – PEDIT: Chỉnh sửa các đa tuyến 68. PL – PLINE: Vẽ đa tuyến 69. PO – POINT: Vẽ điểm 70. POL – POLYGON: Vẽ đa giác đều khép kín 71. PS – PSPACE: Chuyển từ không gian mô hình sang không gian giấy

Lệnh R

72. R – REDRAW: Làm tươi lại màn hình 73. REC – RECTANGLE: Vẽ hình chữ nhật 74. REG­ – REGION: Tạo miền 75. REV -­ REVOLVE: Tạo khối 3D tròn xoay 76. RO ­- ROTATE: Xoay các đối tượng được chọn xung quanh 1 điểm 77. RR – RENDER: Hiển thị vật liệu, cây cảnh, đèn,… đối tượng

Lệnh S

78. S -­ StrETCH: Kéo dài/ thu ngắn/ tập hợp đối tượng 79. SC -­ SCALE: Phóng to, thu nhỏ theo tỷ lệ 80. SHA -­ SHADE: Tô bóng đối tượng 3D 81. SL -­ SLICE: Cắt khối 3D 82. SO -­ SOLID: Tạo ra các đa tuyến bố thể được tô đầy 83. SPL ­- SPLINE: Vẽ đường cong bất kỳ 84. SPE -­ SPLINEDIT: Hiệu chỉnh spline 85. ST -­ STYLE: Tạo các kiểu ghi văn bản 86. SU -­ SUBTRACT: Phép trừ khối

Lệnh T

Lệnh U

91. UN ­- UNITS: Định đơn vị bản vẽ 92. UNI -­ UNION: Phép cộng khối

Lệnh V

93. VP -­ DDVPOINT: Xác lập hướng xem 3 chiều

Lệnh W

Lệnh X

95. X­ – EXPLODE: Phân rã đối tượng 96. XR – XREF: Tham chiếu ngoại vào các File bản vẽ

Lệnh Z

97. Z – ZOOM: Phóng to,­ Thu nhỏ

Tạo ra phím tắt cho 1 lệnh cad

Lúc này bạn gõ CC/CPI là lệnh copy.

Như đã nói ban đầu, mình đã làm sẵn 1 file hình ảnh A4 cho các bạn in ra và dán cạnh máy tính để khi mới học và hay quên có thể nhìn và nhớ nhanh hơn, không mất thời gian search google tìm lệnh nữa.