Top 11 # Xem Nhiều Nhất Cách Dùng Mạo Từ The Và A Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Thaiphuminh.com

Cách Dùng Mạo Từ A Và An

1. Danh từ đếm được và danh từ không đếm được – Danh từ đếm được là danh từ chỉ tên của những vật thể riêng lẻ, người, các sự việc mà ta có thể đếm được. Ví dụ: a cat (một con mèo) – three cats (ba con mèo) a secretary (một người thư ký) – four secretaries (bốn người thư ký) a plan (một kế hoạch) – two plan ( hai kế hoạch)

– Danh từ không đếm được là danh từ chỉ tên của các nguyên vật liệu, chất lỏng và những thứ khác mà chúng ta không thể thấy chúng ở trạng thái riêng lẻ từng cái một. Ví dụ: wool (len)- không dùng a wool, two wools water (nước – không dùng a water, three water weather (thời tiết) – không dùng a weather, four weathers energy (năng lượng) – không dùng an energy, several energies

2. Dùng a/an với danh từ đếm được số ít Chúng ta chỉ dùng a/an với danh từ đếm được số ít, chẳng hạn như a secretary ( một người thư ký), an office ( một văn phòng), không dùng a salt, an offices.

3. Cách dùng a và anA/an không bổ sung thêm thông tin cho danh từ phía sau nó, a/an chỉ là dạng không nhấn mạnh của từ one (một). A/an có những cách dùng sau:– Dùng a/an để nói về một người/vật. Ví dụ: There’s a police car outside. (Có một chiếc ô tô cảnh sát đậu bên ngoài.) My brother’s married to a doctor. (Anh trai tớ kết hôn với một bác sĩ.) Andy lives in an old house. (Andy sống trong một ngôi nhà cổ.)

– Chúng ta có thể dùng a/an khi muốn xác định hoặc phân loại người/vật về bản chất, nghề nghiệp, chức năng. Ví dụ: She’s a doctor. (Cô ấy là một bác sĩ.)A glider is a plane with no engine. ( Tàu lượn chính là một chiếc máy bay mà không có động cơ.) Don’t use your plate as an ashtray. (Đừng có dùng đĩa như là gạt tàn.)

– Dùng a/an khi muốn miêu tả người/vật. Ví dụ: She’s a nice person. (Cô ấy là một người tốt.) He’s got a friendly face. (Anh ta có khuôn mặt khá thân thiện.) That was a lovely evening. (Đó là một buổi tối tuyệt vời.) It’s an extremely hot day. (Hôm nay đúng là một ngày vô cùng nóng nực.)

4. Các trường hợp không thể lược bỏ a/an Chúng ta không lược bỏ a/an trong các câu phủ định, sau giới từ hoặc sau phân số. Ví dụ: A: Lend me your pen. (Cho tớ mượn bút của câu đi.) B: I haven’t got a pen. (Tớ làm gì có bút.)KHÔNG DÙNG: I haven’t got pen. You mustn’t go out without a coat. (Con không được ra ngoài mà không mặc áo khoác đâu đấy.)KHÔNG DÙNG: You mustn’t go out without coat. Three quarters of a pound. (3/4 pao).KHÔNG DÙNG: Three quarters of pound.

Chúng ta cũng không được lược bỏ a/an khi nói về nghề nghiệp của ai đó hoặc chức năng của vật gì đó. Ví dụ: She’s an engineer. (Cô ấy là một kỹ sư.)KHÔNG DÙNG: She’s engineer. I used my shoe as a hammer. (Tớ đã dùng giày như là một chiếc búa.)KHÔNG DÙNG: I used my shoe as hammer.

5. Các trường hợp không dùng a/an Ta thường không dùng a/an với tính từ đứng một mình (không có danh từ đi kèm phía sau). Ví dụ: It’s a good car. (Đó là một chiếc xe tốt đấy.) It’s good. (Nó tốt đấy.)KHÔNG DÙNG: It’s a good.

A/an cũng không được dùng với các từ chỉ sự sở hữu. Thay vào đó chúng ta có thể dùng cấu trúc a…. of + đại từ sở hữu. Ví dụ: He is a friend of mine. (Cậu ấy là bạn tôi.)KHÔNG DÙNG: He’s a my friend.

7. Phân biệt a và an Chúng ta thường không phát âm âm /ə/ trước một nguyên âm. Vì thế khi đứng trước 1 nguyên âm, mạo từ a (/ə/) phải chuyển thành an, chẳng hạn như a rabbit (một con thỏ), a lemon (một quả chanh), an elephant (một con voi), an orange (một quả cam).

Dùng a hay an được quyết định dựa vào phiên âm của từ, chứ không phải dựa theo cách viết. Chúng ta dùng an trước một từ có phiên âm bắt đầu bằng 1 phụ âm dù từ đó về chữ viết có bắt đầu bằng 1 phụ âm đi chăng nữa. Ví dụ:an hour /ən ˈaʊə(r)/ ( một tiếng)an MP /ən em ˈpiː/ (một nghị sĩ)

Và chúng ta dùng a trước một từ có phiên âm bắt đầu bằng một phụ âm, dù từ đó về mặt chữ viết có bắt đầu bằng một phụ âm đi chăng nữa. Ví dụ:a university /ə juːnɪˈvɜːsəti/ (một trường đại học)a one-pound coin /ə wʌn ˈpaʊnd kɔɪn/ (một đồng xu 1 pao)

Một số người thường dùng an, chứ không dùng a trước những từ bắt đầu bằng h và âm tiết đầu tiên không chứa trọng âm. Ví dụ.an hotel: một khách sạn (tuy nhiên a hotel vẫn được dùng phổ biến hơn).an historic occasion: một sự kiện lịch sử (tuy nhiên a historic occasion vẫn phổ biến hơn) Nhưng KHÔNG DÙNG an housewife vì từ này có trọng âm rơi vào âm tiết đầu.

A đôi khi được phát âm là /eɪ/ khi diễn tả sự ngập ngừng, do dự hoặc khi muốn nhấn mạnh vào từ phía sau nó, hoặc khi muốn làm nổi bật lên sự tương phản với mạo từ the. Ví dụ: I think I will have a (/eɪ/) – chocolate ice cream. (Tớ nghĩ tớ sẽ ăn …ừm… kem vị sô cô la.) It’s a (/eɪ/) reason, not the only reason. (Đó chỉ là 1 lý do thôi, chứ không phải là lý do duy nhất.)

Cách Dùng A An The Zero &Amp; Lưu Ý Khi Dùng Mạo Từ

Chúng ta dùng các mạo từ A / AN khi người nghe không biết đích xác chúng ta muốn nói đến cái nào (không xác định). Còn mạo từ THE dùng khi cái mà ta muốn nói đến rõ ràng ai cũng biết (xác định).

Ví dụ: Tom sat down on a chair. (Tom ngồi xuống chiếc ghế) (không biết ghế nào)

Nhưng Tom sat down on the chair nearest the door. (Tom ngồi xuống chiếc ghế gần cửa nhất)

Ví dụ: Ann is looking for a job. (Ann đang tìm 1 việc làm) (không biết cụ thể đó là công việc gì)

Nhưng Did Ann get the job she applied for? (Ann có nhận được công việc mà cô ấy đã xin không?)

Ví dụ: There was a man talking to a woman outside my house. The man looked English but I think the woman was foreigner. (Bên ngoài nhà tôi có 1 người đàn ông đang nói chuyện với 1 phụ nữ. Người đàn ông trông có vẻ là người Anh, nhưng tôi nghĩ bà kia là người ngoại quốc)

AN là mạo từ không xác định. Chúng ta dùng “AN” khi đứng trước danh từ số ít bắt đầu bằng nguyên âm và 1 số từ bắt đầu là âm “h” câm

Ví dụ: an hour (1 tiếng), an apple (1 quả táo), an egg (1 quả trứng), an umbrella (1 cây dù), an orange (1 quả cam),…

A là mạo từ không xác định. Chúng ta dùng “A” đối với các trường hợp sau:

Đứng trước danh từ số ít bắt đầu bằng phụ âm và 1 số trường hợp đặc biệt bắt đầu là “u”, “y”

Ví dụ: a yard (1 cái sân), a uniform (1 bộ đồng phục), a year (1 năm), a dress (1 cái đầm), a pencil (1 cây bút chì),…

Dùng với các đơn vị phân số: ½ (a half), 1/5 (a one fifth),…

Dùng trong các cụm từ chỉ giá cả, tần suất, tỉ lệ: three times a week, 50 kilometers an hour, $10 a kilo,…

THE là mạo từ xác định. Các trường hợp sau đây chúng ta bắt buộc phải dùng “THE”:

Khi tình huống đã rõ ràng chúng ta muốn nói đến vật / người nào

Ví dụ: Can you turn off the light, please? (Bạn làm ơn tắt đèn đi được không?) (dĩ nhiên là đèn trong căn phòng này, ngay nơi đang diễn ra cuộc nói chuyện)

Ví dụ: We got to the airport just in time for our flight. (Chúng tôi đến sân bay vừa kịp giờ bay)

Ví dụ: I must go to the bank to change some money and then I’m going to the post office to buy some stamps. (Tôi phải đến ngân hàng để đổi ít tiền rồi sau đó ghé bưu điện mua vài con tem)

Ví dụ: John isn’t very well. He has gone to the doctor. (John không được khỏe lắm. Anh ta đã đi bác sĩ)

Khi danh từ là vật thể duy nhất, hoặc khi số lượng của thứ gì đó chỉ là một (so sánh nhất)

Ví dụ: The earth goes round the sun. (Trái đất quay xung quanh mặt trời)

Ví dụ: Paris is the capital of France. (Paris là thủ đô nước Pháp)

Ví dụ: We went to the most expensive restaurant in town. (Chúng tôi đã đi ăn tại nhà hàng sang trọng nhất trong thành phố)

Ví dụ: The only television programme he watches is the news. (Chương trình truyền hình duy nhất mà anh ta xem là tin tức)

Nói về một loại máy móc, phát minh nói chung, nhạc cụ

Ví dụ: When was the telephone invented? (Điện thoại được phát minh năm nào?)

Ví dụ: The bicycle is an excellent means of transport. (Xe đạp là phương tiện đi lại tuyệt vời)

Ví dụ: Can you play the guitar? (Bạn biết chơi ghi-ta không?)

THE + ADJECTIVE (tính từ) không có danh từ theo sau: chỉ 1 nhóm người (ý nghĩa luôn luôn ở số nhiều)

Ví dụ: Do you think the rich should pay more taxes? (Anh có cho rằng người giàu phải đóng thuế nhiều hơn không?)

Ví dụ: That man over there is collecting for the blind. (Người đàn ông ở đằng kia đang quyên góp tiền giúp người mù)

THE + tính từ chỉ quốc tịch khi muốn ám chỉ người dân nói chung của quốc gia đó

Ví dụ: The French are famous for their food. (Người Pháp nổi tiếng về các món ăn của họ)

Khi danh từ là tên những quốc gia có chữ “republic”, “union”, “states”, “kingdom”: The United Kingdom (Vương quốc Anh), The Republic of Ireland (Cộng hòa Ireland),…

Khi danh từ là tên các quần đảo, vùng miền, rặng núi, đại dương, biển, sông, kênh: the Bahamas islands (quần đảo Bahamas), the Middle East (vùng Trung Đông), the South of Spain (miền Nam Tây Ban Nha), the Andes (dãy núi Andes), the Amazon (sông Amazon), the Panama Canal (kênh Panama), the Indian Ocean (Ấn Độ Dương),…

Mạo từ THE + tên của các nơi như khách sạn, nhà hàng, nhà hát, viện bảo tàng, các công trình kiến trúc hoặc trước tên các tờ báo: the Hilton Hotel, The National Theatre, the Bombay Restaurant, the British Museum, the Great Wall of China (Vạn lý trường thành Trung Quốc), the Tower of London (Tháp Luân Đôn), the Times, the Washington Post,…

Chúng ta thường nói the cinema, the theatre, the radio nhưng television (không có “the”)

Ví dụ: We went to the cinema last night. (Tối hôm qua chúng tôi đi xem phim)

Ví dụ: I heard that news on the radio. (Tôi nghe tin đó trên đài)

Ví dụ: We often watch television. (Chúng tôi thường xem ti vi)

NHƯNG: Can you turn off the television, please? (= the television set) (ti vi bạn đang xem)

(Bạn làm ơn tắt giùm ti vi được không?)

Đây là mạo từ rỗng. Một số trường hợp KHÔNG dùng mạo từ rỗng:

Danh từ số nhiều, có nghĩa chung.

Danh từ không đếm được, có nghĩa chung.

Danh từ riêng, tính từ sở hữu (his/her/ their,…)

Các phương tiện đi lại (by train, by plane…)

Trước các ngôn ngữ.

Đứng trước danh từ số nhiều, danh từ không đếm được.

Trước tên các bữa ăn: breakfast (ăn sáng), lunch (ăn trưa), dinner (ăn tối). Tuy nhiên dùng “a” khi có tính từ đứng trước tên bữa ăn và bên cạnh đó chúng ta có “A MEAL” (bữa ăn)

Ví dụ: What did you have for breakfast? (Bạn đã ăn gì trong bữa điểm tâm?)

Ví dụ: Thank you. That was a very nice lunch. (Xin cảm ơn. Thật là 1 bữa ăn trưa rất thú vị)

Ví dụ: We had a meal in a restaurant. (Chúng tôi đã dùng bữa tại 1 nhà hàng)

Danh từ là tên lục địa, quốc gia, tiểu bang, tên đường, thành phố/thị trấn/làng mạc, ngọn núi riêng lẻ, tên hồ: South America (Nam Mỹ), Japan (Nhật Bản), Glasgow (city), Mount Everest (núi Everest), Lake Superior (hồ),…

Sau sở hữu cách: his wallet (ví của anh ấy) (not his the wallet) NHƯNG the boy’s father = the father of the boy (ba của chàng trai)

Danh từ ở dạng số nhiều hoặc không đếm được nhưng mang nghĩa chung chung, tổng quát, không riêng trường hợp nào.

Ví dụ: I like flowers. (Tôi thích hoa) hoặc I don’t like films. (Tôi chẳng thích phim)

Điền a, an, the thích hợp vào chỗ trống

1) Could you close……..door, please?

2) We live in………….small flat near …….. cenntre of the city.

3) Have you finished chúng tôi I lent you last week?

4) We went out chúng tôi last night…………restaurant we went to was excellent.

5) Did……….police find……….person who stole your bicycle?

6) This is a nice house. Has it got…………garden?

7) Would you like………apple?

8) This morning I had ………boiled egg and toast for breakfast.

9) There is no need to buy any milk. ……….milkman brings it every morning.

10) I saw……….accident this morning. chúng tôi crashed into ………wall. ………..driver of chúng tôi was not hurt chúng tôi was quite badly injured.

11) I’m not very hungry. I chúng tôi breakfast.

12) John chúng tôi person I talked to at the party.

13) What is………..highest mountain in……….world?

14) It was…………beautiful day. chúng tôi shone brightly in……….sky.

15) Can you turn ………….television down, please?

1) the 2) a / the 3) the 4) a / The 5) the / the 6) a

7) an 8) a 9) The 10) an / A / a / The / the / the 11) a

12) the 13) the / the 14) a / The / the 15) the

Ngữ Pháp –

Cách Dùng Mạo Từ A An The Trong Tiếng Anh

Cách dùng mạo từ a an the trong Tiếng Anh

Các mạo từ a an the thường được sử dụng rất nhiều trong tiếng anh nhưng không phải ai cũng hiểu rõ cách dùng và dùng thế nào đúng cách. Hôm nay chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn hiểu rõ hơn về các loại mạo từ và cách dùng mạo từ a an the trong Tiếng Anh và không phải lo lắng khi sử dụng trong các mẫu câu nữa.

Cách dùng mạo từ a an the

Mạo từ là một bộ phận của tính từ, thường đứng trước danh từ để biểu thị ngữ cảnh của chủ thể nó đề cập nhằm nêu rõ chủ thể đó xác định hay không xác định.

Ex: The hat is blue.

Mạo từ có 2 dạng chính là mạo từ xác định và mạo từ không xác định.

Mạo từ xác định (The) được dùng để chỉ những sự vật mà người nghe đã biết rõ vị trí, nguồn gốc hay được đề cập đến lần 2.

“The” có thể được dùng trong cả danh từ đếm được số ít và số nhiều và cả danh từ không đếm được: The girl-the girls, The truth, the time,…

1. Mạo từ xác định dùng với danh từ biết trước

Ex: The book is so great.

(Trong trường hợp này cả người nghe và người nói đều biết quyển sách đó là quyển sách nào)

2. Mạo từ dùng với chủ thể được lặp lại lần hai.

Ex: I have a dog. The dog is small.

3. Mạo từ dùng với chủ thể duy nhất.

Các vật mà khi nhắc đến ta đều biết nó chỉ có một như trái đất, mặt trăng, mặt trời,… hoặc các mùa trong năm.

Một số từ được dùng với the như: The Earth, the moon, the sun, the ocean, the sky, the equater, the autumn. the spring,…

Ex: The sky is so nice.

4. Khi nhắc đến tên của sông, biển, đại dương và các kênh, rạch, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền.

Ex: The Pacific, The United States, the Alps, the Sahara, the Persian Gulf,…

5. Dùng trong câu so sánh nhất và số đếm

Ex: He is the tallest person in my class.

The first, I want to introduce myself.

6. Dùng để chỉ một nhóm người

Dùng “The” trước một tính từ sẽ cấu thành một cụm mang nghĩa chỉ nhóm người, lớp người trong xã hội.

The homeless = Những người vô gia cư

The rich/ poor= Những người giàu có/ Những người nghèo

The Starving = Những người đói ăn

The weak/ Strong = Những ng yếu / người mạnh

Ngoài ra The đứng trước tên riêng số nhiều để chị gia đình, dòng họ

Ex: The Smiths, the Browns,…

7. Một số trường hợp không dùng “The”

Trước tên quốc gia, tên châu lục, tên núi, tên hồ, tên đường (Ngoại trừ những nước theo chế độ Liên bang): Italy, Mexico, Europe, Mount Everest,…

Tên các môn học: Math, Literature,…

Mạo từ không xác định (A/An) dùng trước danh từ đếm được số ít, chúng được dùng để nêu chủ thể mà người nghe không hề biết trước, là một đối tượng bất kì mà người nói muốn đề cập đến.

Mạo từ An dùng trước danh từ bắt đầu bằng các nguyên âm: U, E,O, A, I

Mạo từ A dùng trước danh từ bắt đầu bằng các phụ âm còn lại.

1. Mạo từ An/A đứng trước các danh từ không được xác định, được nhắc đến lần đầu

Ex: An apple, an umbrella,….

Ex: a hat, a boy, a girl,…

I see a boy

Ex: What a nice book!

Ex:I have a headache

Ex: a cup of, a can of jam,…

Như vậy các bạn vừa tìm hiểu xong phân loại các loại mạo từ cũng như về cách dùng mạo từ a an the trong Tiếng Anh. Qua bài học trên hi vọng bạn đã có riêng cho mình những cách để ghi nhớ các quy tắc và áp dụng vào thực tiễn hiệu quả.

Cách Sử Dụng Mạo Từ The

Lượt Xem:784

Cách dùng quán từ xác định “The” Dùng the trước một danh từ đã được xác định cụ thể về mặt tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc đã được đề cập đến trước đó, hoặc những khái niệm phổ thông, ai cũng biết. The boy in the corner is my friend. (Cả người nói và người nghe đều biết đó là cậu bé nào)

The earth is round. (Chỉ có một trái đất, ai cũng biết)

Với danh từ không đếm được, dùng the nếu nói đến một vật cụ thể, không dùng the nếu nói chung. Sugar is sweet. (Chỉ các loại đường nói chung)

The sugar on the table is from Cuba. (Cụ thể là đường ở trên bàn)

Với danh từ đếm được số nhiều, khi chúng có nghĩa đại diện chung cho một lớp các vật cùng loại thì cũng không dùng the.

Oranges are green until they ripen. (Cam nói chung)

Athletes should follow a well-balanced diet. (Vận động viên nói chung)

The girl in blue, the Gulf of Mexico. · Dùng trước những tính từ so sánh bậc nhất hoặc only: The only way, the best day.

· Dùng cho những khoảng thời gian xác định (thập niên): In the 1990s

· The + danh từ + đại từ quan hệ + mệnh đề phụ: The man to whom you have just spoken is the chairman.

· The + danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật: The whale = whales (loài cá voi), the deep-freeze (thức ăn đông lạnh)

· Đối với man khi mang nghĩa “loài người” tuyệt đối không được dùng the: Since man lived on the earth … (kể từ khi loài người sinh sống trên trái đất này)

· Dùng trước một danh từ số ít để chỉ một nhóm, một hạng người nhất định trong xã hội: The small shopkeeper: Giới chủ tiệm nhỏ/ The top offcial: Giới quan chức cao cấp

· The + adj: Tượng trưng cho một nhóm người, chúng không bao giờ được phép ở số nhiều nhưng được xem là các danh từ số nhiều.

Do vậy động từ và đại từ đi cùng với chúng phải ở ngôi thứ 3 số nhiều: The old = The old people;

The old are often very hard in their moving

· The + tên gọi các đội hợp xướng/ dàn nhạc cổ điển/ ban nhạc phổ thông: The Back Choir/ The Philharmonique Philadelphia Orchestra/ The Beatles.

· The + tên gọi các tờ báo (không tạp chí)/ tàu biển/ các khinh khí cầu: The Times/ The Titanic/ The Hindenberg

· The + họ của một gia đình ở số nhiều = gia đình nhà: The Smiths = Mr/ Mrs Smith and children

· Thông thường không dùng the trước tên riêng trừ trường hợp có nhiều người hoặc vật cùng tên và người nói muốn ám chỉ một người cụ thể trong số đó:

There are three Sunsan Parkers in the telephone directory. The Sunsan Parker that I know lives on the First Avenue.

· Tương tự, không dùng “the” trước bữa ăn: breakfast, lunch, dinner: We ate breakfast at 8 am this morning. Trừ khi muốn ám chỉ một bữa ăn cụ thể:

The dinner that you invited me last week were delecious.

· Không dùng “the” trước một số danh từ như home, bed, church, court, jail, prison, hospital, school, class, college, university v.v… khi nó đi với các động từ và giới từ chỉ chuyển động chỉ đi đến đó là mục đích chính hoặc ra khỏi đó cũng vì mục đích chính:

Students go to school everyday.

The patient was released from hospital.

Nhưng nếu đến đó hoặc ra khỏi đó không vì mục đích chính thì dùng “the”.

Students go to the school for a class party.

The doctor left the hospital for lunch.

2.3.2 Bảng sử dụng “the” và không sử dụng “the” trong một số trường hợp điển hình

+ Dùng trước tên các đại dương, sông ngòi, biển, vịnh và các cụm hồ (số nhiều)

The Red Sea, the Atlantic Ocean, the Persian Gufl, the Great Lakes

+ Trước tên các dãy núi: The Rocky Mountains

+ Trước tên những vật thể duy nhất trong vũ trụ hoặc trên thế giới: The earth, the moon

+ The schools, colleges, universities + of + danh từ riêng The University of Florida

+ The + số thứ tự + danh từ The third chapter.

+ Trước tên các cuộc chiến tranh khu vực với điều kiện tên khu vực đó phải được tính từ hoá

+ Trước tên các nước có hai từ trở lên (ngoại trừ Great Britain)

The United States, The Central African Republic + Trước tên các nước được coi là một quần đảo hoặc một quần đảo

The Philipines, The Virgin Islands, The Hawaii

+ Trước tên các tài liệu hoặc sự kiện lịch sử

The Constitution, The Magna Carta

+ Trước tên các nhóm dân tộc thiểu số the Indians + Trước tên các môn học cụ thể The Solid matter Physics

+ Trước tên các nhạc cụ khi đề cập đến các nhạc cụ đó nói chung hoặc khi chơi các nhạc cụ đó.

The violin is difficult to play Who is that on the piano

+ Trước tên một hồ

Lake Geneva

+ Trước tên một ngọn núi

Mount Vesuvius

+ Trước tên các hành tinh hoặc các chòm sao Venus, Mars

+ Trước tên các trường này nếu trước nó là một tên riêng

Stetson University

+ Trước các danh từ đi cùng với một số đếm Chapter three, Word War One

+ Trước tên các nước chỉ có một từ: China, France, Venezuela, Vietnam

+ Trước tên các nước mở đầu bằng New, một tính từ chỉ hướng: New Zealand, North Korean, France + Trước tên các lục địa, tỉnh, tiểu bang, thành phố, quận, huyện: Europe, Florida

+ Trước tên bất kì môn thể thao nào baseball, basketball

+ Trước các danh từ trừu tượng (trừ một số trường hợp đặc biệt): freedom, happiness

+ Trước tên các môn học nói chung mathematics

+ Trước tên các ngày lễ, tết Christmas, Thanksgiving

+ Trước tên các loại hình nhạc cụ trong các hình thức âm nhạc cụ thể (Jazz, Rock, classical music..)

To perform jazz on trumpet and piano

Học Phí : khoá học tiếng anh giao tiếp và luyện thị IELTS

Địa chỉ: Lê Văn Lương – Thanh Xuân – Hà Nội

Cách sử dụng mạo từ The

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn