Top 9 # Xem Nhiều Nhất Cách Dùng Prefer Và Would Rather Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Thaiphuminh.com

Cách Sử Dụng Prefer, Would Prefer, Would Rather

1. Các cấu trúc với prefer

S + prefer doing something + to doing something: thích làm cái này hơn làm cái kia

S + prefer to do something + rather than (do) something: thích làm cái này hơn cái kia

Ví dụ:

I prefer listening to music than playing the piano. = I prefer to listen music rather than play the piano.

Tôi thích nghe nhạc hơn chơi piano.

S + prefer something+ to something: thích cái gì hơn cái gì

Ví dụ:

She prefers these red shoes than those blue shoes.

Cô ấy thích đôi giày đỏ này hơn đôi màu xanh kia.

2. Các cấu trúc với would prefer

Khi nói điều gì muốn làm trong một tình huống cụ thể (không mang tính sở thích lâu dài, chung chung mà chỉ là nhất thời trong

thời điểm, sở thích trong một hoàn cảnh cụ thể), chúng ta dùng would prefer.

S+ would prefer something or something: thích cái gì hơn cái gì

Ví dụ:

It’s hot today. I prefer lemon ice tea or coffee.

Hôm nay nóng thật. Tớ thích uống trà chanh đá hơn là cà phê.

S+ would prefer + to do something: thích làm cái gì hơn

Ví dụ:

Would you like to go fishing with us this Sunday? – No, I would prefer to go camping with my family.

Cậu có muốn đi câu cá với chúng tớ chủ nhật này không? Không, tớ thích đi cắm trại với gia đình hơn.

Chú ý:

– Đối với câu phủ định của các cấu trúc prefer và would prefer chúng ta chỉ cần thêm NOT vào sau prefer.

Ví dụ:

I prefer not listening to music than playing the piano. = I prefer not to play music rather than play the piano.

Tôi không thích nghe nhạc hơn chơi piano.

– Để đặt câu hỏi cho would prefer thì ta chỉ việc đảo chữ would trước chủ ngữ, còn prefer không có “would” nên ta phải mượn trợ đông

từ như do/does/did rồi đảo lên trước chủ ngữ.

Ví dụ:

Do you prefer listening to music than playing to piano?

Bạn có thích nghe nhạc hơn chơi piano không?

Would you prefer lemon ice tea or coffee?

Bạn thích trà tranh đá hay là cà phê?

3. Các cấu trúc với would rather

Ngoài cách nói với prefer trên chúng ta còn có thể dùng would rather với nghĩa tương tự như would prefer.

S + would rather + do something: thích làm cái gì hơn

Ví dụ:

Will we eat noodle for breakfast? – No, I woud rather eat bread. = No, I would prefer to eat bread.

Chúng ta ăn phở bữa sáng chứ? – Không, em thích ăn bánh mỳ hơn.

Chú ý:

Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm NOT sau rather.

Ví dụ:

I’d rather not eat bread to noodle.

Anh không muốn ăn bánh mỳ hơn phở.

Would rather do something than (do) something: thích làm cái gì hơn cái gì

Ví dụ:

I’d rather do meditation than do exercise.

Thôi thích ngồi thiền hơn tập thể dục.

S + would rather + somebody did something: muốn ai làm gì

Ví dụ:

Could I stay alone? – I’d rather you came out with me.

Tôi có thể ở một mình được không? – Anh muốn em ra ngoài cùng anh hơn.

Chú ý:

– Trong cấu trúc này chúng ta dùng thì quá khứ nhưng ý nghĩa lại là hiện tại hoặc tương lai.

Ví dụ:

I’d rather go out right now.

Tôi muốn ra ngoài ngay bây giờ.

– Khi muốn ai làm điều gì đó thì bạn lại không dùng động từ ở hiện tại, và chia động từ ở quá khứ đơn.

Ví dụ:

I’d rather you went out right now

Tôi muốn bạn ra ngoài ngay bây giờ.

– Đối với câu phủ định chỉ cần thêm trợ động từ did not sau rather.

Ví dụ:

I’d rather you did not go to the bar anymore.

Mẹ không muốn con đi bar nữa.

Cách Dùng: Prefer, Would Rather, Do You Mind If …/ Would You Mind If …

A. Prefer to do và prefer doing Thường bạn có thể dùng “prefer to (do)” hoặc “prefer +V-ing” để diễn tả bạn thích điều gì đó hơn nói chung:

I don’t like cities. I prefer to live in the country hoặc I prefer living in the country.

Tôi không thích thành phố. Tôi thích sống ở nông thôn hơn.

Hãy xem sự khác biệt trong cấu trúc theo sau prefer. Ta nói:

I prefer something to something else.

I prefer doing something to doing something else.

Nhưng

I prefer to do something rather than (do) something else.

I prefer this coat to the coat you were wearing yesterday.

Anh thích chiếc áo khoác này hơn chiếc áo em đã mặc ngày hôm qua.

I prefer driving to travelling by train.

Tôi thích đi xe hơi hơn là đi bằng xe lửa.

Nhưng

I prefer to drive rather than travel by train.

Ann prefers to live in the country rather than (live) in a city.

B. Would prefer (I’d prefer…) Chúng ta dùng “Would prefer” để nói tới điều ta muốn làm trong một tình huống cụ thể nào đó (không phải chung chung):

“Would you prefer tea or coffee?” “Coffee, please.”

“Anh thích trà hay cà phê?” “Cà phê.”

Ta nói “Would prefer to do” (không phải doing):

“Shall we go by train?” “Well, I’d prefer to go by car.” (không nói ‘going’)

I’d prefer to stay at home tonight rather than go to the cinema.

Tối nay tôi thích ở nhà hơn là đi xem phim.

C. Would rather (I’d rather…) Would rather (do) = would prefer (to do). Sau would rather chúng ta dùng những động từ nguyên mẫu không có to. Hãy so sánh;

“Shall we go by train?”

“Well, I’d prefer to go by car.”

“Ồ, tôi thích đi xe hơi hơn.”

“Well, I’d rather go by car.” (không nói “to go”)

Câu phủ định là I’d rather not (do something):

I’m tired. I’d rather not to go out this evening, if you don’t mind.

Tôi cảm thấy mệt. Tôi không muốn đi chơi tối nay, nếu anh không giận.

“Do you want to go out this evening?” “I’d rather not.”

“Bạn muốn đi chơi tối nay không?” “Tôi không muốn.”

Chú ý mẫu câu với would rather:

I’d rather do something than (do) something else

I’d rather stay at home tonight than go to the cinema.

Tối nay tôi thích ở nhà hơn là đi xem phim.

D. I’d rather you did something. Khi bạn muốn người khác làm một điều gì đó bạn có thể nói “I’d rather you did something”:

“Shall I stay here?” “I’d rather you came with us.”

“Shall I tell them the news?” “No, I’d rather they didn’t know.”

“Shall I tell them or would you rather they didn’t know?”

Trong cấu trúc này chúng ta dùng thì quá khứ (came, did v.v…) nhưng ý nghĩa lại là hiện tại hoặc tương lai, chứ không phải quá khứ. Hãy so sánh:

I’d rather cook the dinner now.

Tôi muốn nấu bữa tối ngay bây giờ.

Nhưng

I’d rather you cooked the dinner now. (không nói ‘I’d rather you cook’)

Anh muốn em nấu bữa tối ngay lúc này.

Dạng phủ định là “I’d rather you didn’t…”:

I’d rather you didn’t tell anyone what I said.

Tôi không muốn anh nói với ai những gì tôi đã nói.

“Do you mind if I smoke?” “I’d rather you didn’t.”

“Anh có phiền không nếu tôi hút thuốc?” “Tôi mong anh đừng hút.”

E. Do you mind / would you mind + V-ing….?

Ta dùng và Would you mind kết hợp với động từ thêm “-ing” để phiền ai đó làm một việc gì.

Do you mind helping me wash these clothes?

Would you mind helping me wash these clothes?

Phiền anh giúp tôi giặc bộ đồ này?

F. Do you mind if …. / would you mind if ….?

Ta dùng Do you mind if … và Would you mind if …. Đi theo sao là một mệnh đề để hỏi ai đó có phiền không nếu như ta làm một điều gì đó.

Do you mind if I smoke?

Would you mind if I smoked?

Bạn có phiền không nếu như tôi hút thuốc?

Sự khác biệt giữa hai mệnh đề đi theo sau Do you mind if… và Would you mind if …đó là:

Mệnh đề đi theo sau Do you mind if … động từ được chia ở hiện tại đơn (present simple).

Do you mind if I take a photo here?

Bạn có phiền không nếu như tôi chụp một tấm hình ở đây?

Mệnh đề đi theo sau Would you mind if … động từ được chia ở quá khứ đơn (past simple).

Would you mind if I took a photo here?

Bạn có phiền không nếu như tôi chụp một tấm hình ở đây?

Đặng Hoàng Huy @ 18:49 21/11/2010 Số lượt xem: 28767

Cách Dùng Would Rather/Would Sooner… Than…

Would rather/Would sooner thường được dùng để diễn tả sự ưa thích cái này hơn cái khác hoặc thích làm việc này hơn việc khác.

1. Would rather

2 cấu trúc thường gặp là cấu trúc would rather (than) (thích cái gì hơn) và would rather (that) (tôi muốn…).

1.1. Would rather (than)

Cấu trúc Would rather (than) được dùng khi câu chỉ có một chủ ngữ. Nó diễn đạt những gì mà một người thực hiện trọng một tình huống cụ thể (không được dùng trong trường hợp tổng quát).

Khi thành lập thể phủ định thì ta chỉ việc thêm Not ngay sau Rather.

Ở hiện tại hoặc tương lai: S + would rather (+ not) + V (infinitive) + than + V (infinitive)

Ví dụ:

I would rather stay at home tonight.

Would you rather have a tea or coffee?

I am tired. I‘d rather not go out this evening.

Ở quá khứ: S + would rather (+ not) + have + V (past participle)

Ví dụ:

Jim would rather have gone to class yesterday than today.

Tommy would rather have gone skiing than fishing last weekend.

1.2. Would rather (that)

Would rather (that) được dùng khi câu có 2 chủ ngữ. Cấu trúc diễn đạt nghĩa một người muốn người khác làm điều gì.

Ở hiện tại hoặc tương lai: S1 + would rather (that) + S2 + V (past simple)

Ví dụ:

I‘d rather you went home now.

We‘d rather she was/were here tomorrow.

She‘d rather you didn’t phone after 10 o’clock.

Ở quá khứ: S1 + would rather (that) + S2 + V (past perfect)

Ví dụ:

Roberto would rather we hadn’t left yesterday.

I would rather you had met my future wife.

Ảnh: SlideShare

1.3. Một số lưu ý

Would rather (do) = Would prefer (to do): thích làm cái gì hơn; thường được dùng trong một ngữ cảnh, hoàn cảnh cụ thể, chứ không phải nói về sở thích mang tính lâu dài.

Would prefer khi mang ý so sánh, sẽ đi với rather than: WOULD PREFER + TO V + N1 + RATHER THAN (+ V-inf) + N2

Ví dụ:

I would prefer to have a cup of coffee. (Tôi thích uống cà phê hơn.)

She would prefer to stay here. (Bà ấy muốn ở lại đây hơn)

I would prefer to sleep rather than watch TV. (Tôi thích ngủ hơn là xem TV.)

I would prefer to rest a bit rather than go on the trip. (Tôi thích nghỉ ngơi một chút hơn là đi tiếp.)

Đối với thể trả lời ngắn ở dạng phủ định ( Negative response) thì ta có thể bỏ động từ bare infinitive đi.

Ví dụ:

Ngoài ra chúng ta thường thấy từ Far hoặc Much nằm ngay sau Would để tăng thêm mức độ ưa thích.

Ví dụ:

I’d far (or much) rather be healthy than rich. (Tôi thích khỏe mạnh nhiều hơn là giàu có)

I‘d far (or much) rather be young than old. (Tôi thích trẻ nhiều hơn là già)

2. Would sooner

Ta có thể dùng Would sooner thay thế Would rather mà nghĩa không thay đổi. Ngoài ra, có thể sử dụng ” would just as soon” cũng với hàm ý thích cái gì/làm gì hơn.

Would sooner phổ biến hơn would just as soon. Tuy nhiên, would rather lại được dùng nhiều hơn hẳn so với hai cụm từ này.

I don’t really want to go back to France again this year. I‘d sooner go to Spain.

Thanks for the invitation, but, if you don’t mind, we‘d just as soon stay at home and watch it all on TV.

Cách Dùng Would Rather Và Had Better Trong Tiếng Anh

Cấu trúc và cách dùng would rather trong tiếng anh

Would rather: có nghĩa là thích ….. hơn….. Cách sử dụng would rather phụ thuộc vào số lượng chủ ngữ của câu cũng như thời của câu.

* Loại câu có một chủ ngữ

Loại câu này dùng would rather … (than) là loại câu diễn tả sự mong muốn hay ước muốn của một người và chia làm 2 thời: Thời hiện tại: Sau would rather là nguyên thể bỏ to. Nếu muốn thành lập thể phủ định đặt not trước nguyên thể và bỏ to.

S + would rather + [verb in simple form] …

Jim would rather go to class tomorrow than today.

Jim would rather not go to class tomorrow.

Động từ sau would rather phải là have + P2, nếu muốn thành lập thể phủ định đặt not trước have.

S + would rather + have + [verb in past participle]

Jim would rather have gone to class yesterday than today.

Jim would rather not have gone to the class yesterday.

*Loại câu có hai chủ ngữ

Loại câu này dùng would rather that (ước gì, mong gì) và dùng trong một số trường hợp sau:

Câu cầu khiến ở hiện tại (present subjunctive):

S1 + would rather that + S2 + [verb in simple form] …

I would rather that you call me tomorrow.

He would rather that I not take this train.

Ngữ pháp nói ngày nay đặc biệt là ngữ pháp Mỹ cho phép bỏ that trong cấu trúc này mà vẫn giữ nguyên

Câu giả định đối lập với thực tế ở hiện tại

Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở simple past, to be phải chia là were ở tất cả các ngôi.

S1 + would rather that + S2 + [verb in simple past tense] …

Henry would rather that his girlfriend worked in the same department as he does.

(His girlfriend does not work in the same department)

Jane would rather that it were winter now. (Infact, it is not winter now)

Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng didn’t + verb hoặc were not sau chủ ngữ hai.

Henry would rather that his girlfriend didn’t work in the same department as he does.

Jane would rather that it were not winter now.

Câu giả định trái ngược với thực tế ở quá khứ

Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở dạng past perfect. Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng hadn’t + P2.

S1 + would rather that + S2 + past perfect …

Bob would rather that Jill had gone to class yesterday.

(Jill did not go to class yesterday)

Bill would rather that his wife hadn’t divorced him.

Would rather (thích ..hơn ) có 2 công thức cần lưu ý:

Ex: I would rather study English ( tôi thích học tiếng Anh hơn )

Cách sử dụng và công thức của Had better trong tiếng anh

Had better có nghĩa là tốt hơn nên làm gì đó, mang nghĩa khuyên răng, cảnh báo hoặc miêu tả sự khẩn trương của hành động.

I’d better do something = Tôi nên làm điều gì đó, nếu tôi không làm thì sẽ có thể gặp rắc rối hay nguy hiểm:

Ex1: I have to meet Ann in ten minutes. I’d better go now or I’ll be late. Tôi phải gặp Ann sau 10 phút nữa. Tốt hơn là tôi nên đi ngay, nếu không tôi sẽ bị trễ.

Ex2: “Shall I take an umbrella?” “Yes, you’d better. It might rain.” “Tôi có nên mang theo dù không?” “Nên chứ. Trời có thể mưa đó.”

Ex3: We’d better stop for petrol soon. The tank is almost empty. (Chúng ta nên dừng lại đổ xăng sớm đi. Bình xăng gần như cạn hết rồi.)

Hình thức phủ định là I’d better not (=I had better not):

Ex1:

A: Are you going out tonight? (Tối nay bạn có đi chơi không?)

B: I’d better not. I’ve got a lot of work to do. (Tốt hơn là tôi không đi. Tôi có nhiều việc phải làm.)

Ex2: You don’t look very well. You’d better not go to work today. (Bạn trông không được khỏe lắm. Tốt hơn là hôm nay bạn đừng đi làm.)

Bạn cũng có thể dùng had better khi bạn muốn cảnh cáo hay nhắc nhở ai đó rằng họ phải làm điều gì đó:

Ex: You’d better be on time/You’d better not be late. (or I’ll be very angry) Anh tốt hơn là nên đi đúng giờ/Anh tốt hơn là đừng trễ nữa. (nếu không tôi sẽ rất giận)

Dạng had better thường được viết tắt là: I’d better/you’d better… trong tiếng Anh giao tiếp: I’d better phone Carol, hadn’t I? (Tôi sẽ gọi điện thoại cho Carol, có nên không?)

Had là dạng quá khứ (past form), nhưng trong cụm từ này nó mang nghĩa hiện tại hay tương lai, không phải quá khứ (present or future not past):

Ex: I’d better go to the bank now/tomorrow. (Tốt hơn là tôi nên đến ngân hàng ngay bây giờ/vào ngày mai.)

Ta nói I’d better do… (không nói “to do”):

Ex: It might rain. We’d better take an umbrella a. (not “we’d better to take”) (Trời có thể mưa. Tốt hơn là chúng ta nên mang theo dù.)

“Had better” có nghĩa tương tự như “should”, nhưng chúng không hoàn toàn giống nhau. Ta chỉ sử dụng “had better” cho những tình huống đặc biệt (không dùng trong những trường hợp tổng quát).

Còn “should” được dùng cho tất cả các trường hợp khi đưa ra ý kiến hay cho ai lời khuyên:

Ex1: It’s cold today. You’d better wear a coat when you go out. (a particular situation) Hôm nay trời lạnh. Tốt hơn là bạn nên mặc áo khoác khi đi ra ngoài. (một tình huống đặc biệt)

Ex2: I think all drivers should wear seat belts. (in general không nói had better wear) Tôi nghĩ là tất cả các tài xế nên đeo dây lưng an toàn. (một cách tổng quát)

Cũng vậy, đối với “had better”, luôn luôn có một mối nguy hiểm hay chuyện không hay nếu bạn không làm theo lời khuyên. Còn “should” chỉ mang ý nghĩa “đó là một việc nên làm”. Hãy so sánh:

Ex1: It’s a great film. You should go and see it. (but no danger, no problem if you don’t) Thật là một cuốn phim hay. Bạn nên đi xem nó. (bạn không xem cũng không có vấn đề gì)

Ex2: The film starts at 8.30. You’d better go now or you’ll be late. (Cuốn phim bắt đầu lúc 8 giờ 30. Bạn nên đi ngay bây giờ nếu không bạn sẽ trễ.)