Top 4 # Xem Nhiều Nhất Cách Dùng Since For Trong Hiện Tại Hoàn Thành Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Thaiphuminh.com

Thì Hiện Tại Hoàn Thành Với “Since”, “For” Và “Just”

Khi nào chúng ta sử dụng “since” trong thì hiện tại hoàn thành?

Sử dụng ” since ” trong thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh khi chúng ta đề cập đến một thời điểm nhất định trong quá khứ lúc hành động xảy ra

Ví dụ:

I have worked here since 1995

Tôi làm việc ở đây từ năm 1995

They have lived here since 2010

Chúng ta quen nhau từ năm 2005

Trong tất cả các ví dụ ở trên, chúng ta chỉ sử dụng từ ” since” khi đề cập đến một năm cụ thể lúc hành động bắt đầu xảy ra. Và cũng chú ý hành động vẫn đang tiếp tục đến hiện tại. Trong tiếng Anh, bất kỳ hành động nào bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại, chúng ta chỉ có thể sử dụng thì hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn- KHÔNG sử dụng thì hiện tại đơn.

Vậy khi nào chúng ta nên sử dụng “for” trong thì hiện tại hoàn thành?

Khi ta sử dụng ” for” trong thì hiện tại hoàn thành, chúng ta không dùng để chỉ một ngày tháng hay năm cụ thể mà là một khoảng thời gian.

Ví dụ:

I have worked here for 5 years

Tôi làm việc ở đây đã được 5 năm rồi.

They have lived here for 10 years

Họ đã sống 10 năm ở đây

She has travelled for 8 years

Chị ấy đã đi du lịch trong 8 năm.

Như chúng ta đã thấy trong những ví dụ trên, ” for” là lựa chọn duy nhất khi chúng ta đề cập đến một khoảng thời gian, trong khi ” since ” đươc dùng khi nói đến một thời gian cụ thể.

Vậy thì hiện tại hoàn thành sử dụng “just” nghĩa sẽ rất khác?

Chúng ta sử dụng ” just ” trong thì hiện tại hoàn thành khi nói đến một hành động vừa mới hoàn thành trong quá khứ.

Cấu trúc:

Subject + auxiliary verb (present tense of “to have”) + past participle (chủ từ) (trợ động từ)(thì hiện tại của động từ “have”) (quá khứ phân từ)

Ví dụ:

I have just finished my homework

Em vừa mới làm xong bài tập về nhà

He has just arrived

Anh ta vừa mới tới

They have just eaten their dinner

Họ vừa mới ăn tối

Theo như những ví dụ, chúng ta có thể thấy cấu trúc được giữ nguyên khi ” just ” đứng giữa trợ động từ và quá khứ phân từ trong tất cả các ví dụ.

Chỉ cần nhớ rằng…

Hiểu những tình huống khi chúng ta sử dụng thì hiện tại với ” since“, ” for” và ” just ” là quan trọng nhất

Since – một thời gian cụ thể

For – một khoảng thời gian

Just – để diễn tả hành động vừa mới kết thúc

Cách Sử Dụng For, Since, Yet, Already, Just Thì Hiện Tại Hoàn Thành

“For”: Hành động xảy ra trong một khoảng thời gian nào đó không xác định.

Ví dụ : I have been sick for four days.

Trong ví dụ trên, hành động “have been sick” kéo dài trong khoảng thời gian là bốn ngày. Vì vậy, “for” được đặt ở trước “four days”.

“Since”: Mô tả thời điểm bắt đầu khi hành động diễn ra.

Ví dụ: I have been sick since last Wednesday.

Đối với trường hợp này, việc bị ốm ra từ thời điểm thứ Ba tuần trước, từ “since” đặt trước “Wednesday”.

Sử dụng for, since, yet, already, just trong thì hiện tại hoàn thành

Khi đặt câu nghi vấn, ta cần sử dụng từ để hỏi là “How long”:

Ví dụ:

A: How long have you been sick?

B: For four days/ Since last Wednesday.

“Just”: Dùng để mô tả hành động mới xảy ra.

“Already”: Dùng trong câu khẳng định, mô tả hành động kết thúc sớm hơn so với dự kiến.

“Yet”: Thể hiện hành động mong muốn sẽ diễn ra, sử dụng trong câu phủ định hoặc nghi vấn trong tiếng Anh.

– I have just met her.

– Have you read this book yet?

– They have already had all the tickets.

Trong câu đầu tiên, diễn tả hành động gặp gỡ diễn ra cách đây không lâu

Ở câu thứ hai, họ kỳ vọng người nghe đã thực hiện hành động “read” hay chưa

Câu thứ ba, cụm từ “already had”, cho biết họ có những chiếc vé nhanh hơn so với dự định.

Làm vài bài tập về for, since, yet, already, yet

– We have just done it. – Chúng tôi vừa làm việc đó.

– They have just had an idea. – Họ vừa có một ý tưởng.

– It is a bad party. Most people have already gone home. – Một bữa tiệc tồi tệ. Hầu hết mọi người đã đi về nhà.

– Have you spoken to her yet? – Bạn đã nói chuyện với cô ấy chưa?

– Billy hasn’t written his report yet. – Billy chưa viết bản báo cáo của anh ấy.

– We’ve lived in Ho Chi Minh since 2009. – Chúng tôi sống ở Hồ Chí Minh vào năm 2009.

– I haven’t heard from him for 3 months. – Tôi chưa nghe gì từ anh ấy khoảng 3 tháng.

Thì Hiện Tại Hoàn Thành Dùng Khi Nào?

present perfect tense trong tiếng anh dùng để diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn còn kéo dài đến hiện tại, một việc đã từng xảy ra trong quá khứ hoặc diễn tả một sự việc mới vừa xảy ra và hậu quả nó vẫn còn ảnh hưởng tới hiện tại.

Thì quá khứ đơn vs quá khứ hoàn thành khác nhau như thế nào? 12 thì trong tiếng anh và cách sử dụng

Thì hiện tại hoàn thành là gì?

Thì hiện tại hoàn thành (the present perfect tense) dùng để diễn tả về một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không bàn về thời gian diễn ra nó.

Cấu trúc, dấu hiệu nhận biết và cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành

Công thức thì Hien tai hoan thanh

Khẳng định: S + have / has + V3/-ed

Phủ định: S + haven’t / hasn’t + V3/-ed

Nghi vấn: (Wh-) + have / has + S + V3/-ed …?

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành trong tiếng anh

1/ Dùng thì hiện tại hoàn thành để diễn tả một sự việc mới xảy ra và hậu quả của nó còn ảnh hưởng tới hiện tại

I’ve broken my watch so I don’t know what time it is. – Tôi đã làm vỡ đồng hồ nên tôi không biết bây giờ là mấy giờ.

He hasn’t arrived yet. – Cô ấy vẫn chưa đến.

I have just done it. – Tôi vừa hoàn thành việc đó.

2/ Sử dụng thì hiện tại hoàn thành diễn tả một sự việc xảy ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp diễn ở hiện tại. Trong trường hợp này, chúng ta sử dụng “Since” và “For” để cho biết sự việc kéo dài bao lâu.

I have been a teacher for more than 15 years. – Tôi dạy học đã hơn 15 năm

We haven’t seen Jhon sincle Sunday – Chúng tôi đã không gặp Jhon từ Chủ nhật.

How long have you been at this school?

Anh công tác ở trường này bao lâu rồi?

Được 5 năm rồi/Từ năm 2010.

Nói về một trải nghiệm hay kinh nghiệm. Thường sử dụng với “Ever” và “Never”

Have you ever been to Viet Nam? – Anh đã từng đến Việt Nam chưa?

I’ve never met Jhone and Sally. – Tôi chưa bao giờ gặp Jhone và Sally.

Ngoài ra, có thể dùng hiện tại hoàn thành để diễn ta một hành động xảy ra lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ.

We’ve been to ThaiLan a lot over the last few years. – Những năm vừa qua, chúng tôi đi Thái Lan rất nhiều lần.

I have had four quizzes and five tests so far this semester. – Tôi đã làm 4 bài kiểm tra và 5 bài thi trong học kỳ này.

Để nắm vững được kiến thức, bạn hãy chịu khó học từ vựng và làm các bài tập, đặt ra những câu hỏi về thì hiện tại hoàn thành. Làm như thế, việc học tiếng Anh sẽ trở nên đơn giản hơn rất nhiều.

bài tập thì hiện tại hoàn thành có đáp án

bài tập về thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn

phân biệt thì quá khứ với hiện tại hoàn thành

chuyển thì hiện tại hoàn thành sang quá khứ đơn

cách dùng since và for trong hiện tại hoàn thành

Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Thì Hiện Tại Hoàn Thành

Cấu trúc và cách sử dụng thì Hiện Tại Hoàn Thành

a. Thể khẳng định (Affirmative form)

I/ You/ We/ They + have + past participle He/ She/ It + has

Rút gọn:

b. Thể phủ định (Negative form)

Subject + have/ has + not +past participle

Rút gọn:

John hasn’t finished his report yet. (John chưa làm xong bản báo cáo của mình.)

c. Thể nghi vấn (Interrogative form)

Have/ Has + subject + past participle?

Lưu ý: Cách chia động từ ở quá khứ phân từ (past participle)

Động từ có quy tắc (regular verbs): thêm -ed vào sau động từ nguyên mẫu.

Thì hiện tại hoàn thành được dùng để diễn đạt:

a. Hành động vừa mới xảy ra.

I have just seen my old friend in the street. (Tôi vừa mới gặp một người bạn cũ trên phố.)

George has bought a new car recently. (George vừa mua ô tô mới.)

b. Hành động đã xảy ra trong quá khứ khi chúng ta không biết rõ hoặc không muốn đề cập đến thời gian chính xác mà hành động đã xảy ra.

Tuy nhiên, thì hiện tại hoàn thành có thể được dùng với các phó từ chỉ thời gian chưa hoàn tất (đối với lúc nói): today, this week, this month, this year,…

I’ve visited Hanoi two times this month. (Tháng này tôi đã đi thăm Hà Nội hai lần.)

c. Hành động đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ và hành động này có thể còn được lặp lại trong hiện tại hoặc tương lai.

Susan really loves that film. She has seen it eight times! (Susan thật sự thích bộ phim đó. Cô ấy đã xem nó tám lần.)

[Có thể ngày nào đó cô ấy sẽ xem lại]

My sister is a writer. She has written a number of short stories. (Chị tôi là nhà văn. Chị ấy đã viết nhiều truyện ngắn.)

[Chị ấy vẫn tiếp tục sang tác].

The Chinese invented printing. (Người Trung Hoa đã phát minh thuật in.)

My grandmother saw the play Romeo and Juliet at least three times. (Bà tôi đã xem vở kịch Romeo và Juliet ít nhất ba lần.)

[bà tôi đã mất hoặc vở kịch không còn được trình diễn]

Shakespeare wrote many plays. (Shakespeare đã viết nhiều vở kịch.)

e. Hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả của nó vẫn còn trong hiện tại

Tom has had a bad car crash. (Tom đã bị tai nạn ô tô nghiêm trọng.)

[nên bây giờ anh ấy đang nằm viện]

I have washed the car. ( Tôi đã rửa xe).

[nên trông chiếc xe rất sạch]

Where’s your keys? – I don’t know. I’ve lost it. (Chìa khóa của bạn đâu? – Tôi không biết. Tôi đã đánh mất nó.)

[nên bây giờ tôi không có chìa khóa]

f. Hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có khả năng tiếp tục ở tương lai. Cách dùn này thường kết hợp với các phó từ up to now, up to present; so far và các giới từ for, since.

Mary has lived in the town for ten years. (Mary đã sống ở thị trấn này được mười năm rồi.)

[à hiện giờ cô ấy vẫn còn sống ở đó.]

This young director has made four films so far. ( Cho đến nay, nhà đạo diễn trẻ này đã làm được bốn bộ phim.)

[à anh ấy vẫn tiếp tục làm phim.]

g. Nếu hành động xảy ra trong một khoảng thời gian và đã chấm dứt trong quá khứ, ta phải dùng thì quá khứ đơn.

She lived in the town for ten years. ( Cô ấy đã sống ở thành phố này 10 năm.)

[à giờ cô ấy không còn sống ở đây nữa.]

The director made many films in his long career. (Trong suốt sự nghiệp lâu dài của mình đạo diễn này đã làm được rất nhiều phim.)

h. Thì hiện tại hoàn thành thường được dùng để thông báo tin mới hoặc loan báo một sự việc mới xảy ra.

Nhưng nếu chúng ta tiếp tục nói một cách chi tiết thì ta dùng thì quá khứ đơn.

A: Ow! I’ve burnt myself. (Ôi! Tôi bị phỏng rồi.)

B: How did you do that? ( Làm sao mà bị phỏng vậy?)

A: I picked up a hot dish. (Tôi bưng đĩa thức ăn nóng.)

3. Các từ hoặc cụm từ thường được dùng với thì hiện tại hoàn thành:

Just, recently, lately: gần đây, vừa mới

Already: rồi

Before: trước đây

Ever: đã từng

Never: không bao giờ, chưa bao giờ

For: trong khoảng (dùng trước danh từ chỉ một quãng thời gian: for six days, for a year, for a long time,…)

since: từ khi (dùng trước danh từ chỉ một điểm/ mốc thời gian: since 1987, since January, since last year, since eight o’clock,…)

yet: chưa (dùng trong câu phủ định và câu hỏi)

so far = until now = up to now = up to the present: cho đến bây giờ.

It/ this/ that is the first/ second/ most/ best/ only/ worst/…: Đây là lần đầu/ lần thứ hai…

Have you ever been to London? ( Anh đã bao giờ đến London chưa?)

I’ve never met him before. ( Trước đây tôi chưa từng gặp anh ta.)

I have already had breakfast. ( Tôi đã ăn điểm tâm rồi.)

Susan hasn’t finished the report yet. (Susan chưa làm xong bản báo cáo.)

This is the first time we’ve been to Scotland. (Đây là lần đầu tiên chúng tôi đến Scotland.)