Top 5 # Xem Nhiều Nhất Cách Dùng Since For Trong Tiếng Anh Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Thaiphuminh.com

Cách Dùng Since Và For Trong Tiếng Anh

So sánh sự khác nhau về cấu trúc, cách sử dụng của giới từ since và for ở thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành, thì tương lai và thì quá khứ đơn…trong tiếng anh chính xác nhất.

Cấu trúc và cách sử dụng giới từ for trong tiếng anh

Cấu trúc : For + một khoảng thời gian

Cách dùng: Chúng ta sử dụng For khi nói đến một khoảng thời gian, để trả lời cho câu hỏi hành động đó kéo dài được bao lâu (How long?) Để đề cập tới một khoảng thời gian bắt đầu từ trong quá khứ đến hiện tại thì nhớ sử dụng Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) chứ không dùng Thì hiện tại đơn (Simple Present)

Tính đến thời điểm hiện tại She has lived in Los Angeles for 3 months (Cô ấy đã sống Los Angeles được 3 tháng)

Trên thực tế, chúng ta có thể sử dụng For cho tất cả các thì của động từ

Ex:

: Chúng ta không sử dụng For cho “all day” hoặc “all the time”

Công thức và cách sử dụng since trong tiếng anh

: Chúng ta sử dụng Since khi nói đến thời gian cụ thể mà hành động, sự kiện đó bắt đầu, trả lời cho câu hỏi hành động, sự kiện đó bắt đầu khi nào (When?) :

Ex: She has lived here since 1990 (Cô ấy sống ở đây kể từ năm 1990) My sister has been pregnant since March (Chị tôi bắt đầu mang thai từ tháng Ba)

Ex: I have dreamed to be a pilot since I was a child (Tôi đã mơ ước trở thành phi công kể từ khi tôi còn bé) Since my roomate moved, I’ve been so lonely (Kể từ khi bạn cùng phòng của tôi dọn đi, tôi cảm thấy rất cô đơn)

Ex: Since there, we have never met each other again (Kể từ đó, chúng tôi không gặp nhau lần nào nữa)

Ngoài ra, Since có thể được dùng trong cấu trúc: It has been + khoảng thời gian + since + …

Ex: It has been a long time since we’ve last met (Đã lâu lắm rồi kể từ lần cuối chúng ta gặp nhau) It has been 4 years since they graduated from high school (Đã 4 năm kể từ khi họ tốt nghiệp trung học phổ thông)

Chúng ta không dùng Since trong câu Hiện tại và câu Quá khứ, chỉ dùng trong câu Hiện tại hoàn thành

Video hướng dẫn sử dụng since và for trong tiếng anh

cách dùng since và for trong hiện tại hoàn thành

cách dùng since và for trong thi hien tai hoan thanh

cách dùng for và since trong thì hiện tại hoàn thành

cách dùng since và because

cách dùng since for ago

cách dùng since or for

bài tập về since và for

cách sử dụng giới từ since và for

Cấu Trúc, Cách Dùng Since Và For Trong Tiếng Anh Chuẩn Xác Nhất

1. Định nghĩa cấu trúc Since và For

Since và For đều được dùng dưới câu với mục đích diễn tả về mốc thời gian hay khoảng thời gian. Nhưng mỗi từ lại được dùng dưới các trường hợp khác nhau.

Since: Từ khi, khi, tính từ lúc khi

Since được dùng để chỉ mốc thời gian mà sự việc hoặc hành động bắt đầu xảy ra, chỉ một mốc thời gian. Thường thì sẽ giải đáp cho thắc mắc When cùng lúc sử dụng nhiều dưới một số thì hoàn thành.

Ví dụ cụ thể: Since 8 a.m, since July, since 2005,….

For: Khoảng, dưới

For được sử dụng để chỉ 1 khoảng thời gian mà sự việc hay hành động diễn ra, kéo dài dưới suốt khoảng thời gian đó. Không giống với Since, giới từ For dường như được sử dụng dưới toàn bộ một số thì cũng như giải đáp cho thắc mắc How long …?

Ví dụ: For 5 days, for a long time, for 5 years,…

2. Cấu trúc Since và For

Khi Since đứng giữa câu: Được sử dụng để chỉ 1 mốc thời gian mà sự việc, hành động xảy ra

Ví dụ: He has been away since Monday.

Khi Since đầu bảng câu: Được sử dụng để chỉ nguyên nhân hay chỉ 1 mốc thời gian (kể từ khi)

Ví dụ: Since she wanted to pass her exam, she decided to study well (Vì cô ấy muốn vượt qua kỳ thi của mình, cô ấy quyết định học tốt)

Ví dụ: We lived HCM city for 10 years.

Cấu trúc for dưới tiếng Anh

3. Các cách dùng Since và For

Since sử dụng dưới một số thì hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành

Jimmy hasn’t slept since last night. (Jimmy đã không ngủ từ tối qua)

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

I have been playing badminton since 6 o’clock. (Tôi đã chơi cầu lông từ lúc 6 giờ)

Thì quá khứ hoàn thành

I was sad when the store moved. I had worked there since I was 18 years old. (Tôi rất buồn khi shop đóng cửa. Tôi đã làm việc tại đó kể từ tôi 18 tuổi)

Thì quá khứ hoàn tất tiếp diễn

He had been listening that song every night since it started. (Anh ấy đã nghe bản nhạc đó mỗi tối kể từ nó bắt đầu phát hành)

Since + Thì quá khứ đơn

Micky have liked reading since she was a child (Micky đã thích đọc sách từ khi khi cô ấy còn bé)

Since her school year started, she has been so excited (Kể kể từ năm học mới bắt đầu, cô ta cảm thấy rất háo hức)

Since + Thời điểm tại quá khứ

Since there: từ khi đó

Since there, they have never meet together again. (Kể từ đó, họ không bao giờ gặp nhau nữa)

Hiện ở đơn

I play badminton for 2 hours a day

Hiện ở tiếp diễn

I’m watching TV for 1.5 hours

Hiện ở hoàn tất

They have just sleep for 15 minutes

Hiện ở hoàn tất tiếp diễn

He has been learning new vocabulary for 10 days

Thì quá khứ

I was born in 1990

Thì tương lai

He will go to the camp for 10 days

4. Bài tập về cách sử dụng Since và For có đáp án

It’s been raining … lunchtime.

Chioep has lived in London … 1995

Marry has lived in Paris … ten years.

They’re tired of waiting. They’ve been sitting here … an hour.

Tungnam has been looking for a job … he left school.

You haven’t been to a party … ages

I wonder where John is. I haven’t seen him … last week.

Carter is away. She’s been away … Friday.

The weather is dry. It hasn’t rained … a few months.

Đáp án: Since/ since/ for/ for/ since/ for/ since/ since/ for

How long have you lived in the USA? – I have lived in the USA … three year.

How long has Marie been a nurse? – She has been a nurse … August.

How long has Kai known Tom? – He has known Tom … 1997.

How long have they studied Math? – They have studied Math … a few months.

How long has Kang played soccer? – He has played soccer … a long time.

How long has he worn glasses? – He has worn glasses … 1998.

How long has Emily played the piano? – She has played the piano … high school.

How long will you be on vacation? – I will be on vacation… three months.

How long have you driven a motorbike? – I have driven a motorbike … my birthday.

How long has Ron had his new mouse? – He has had his new mouse … last month.

How long has she owned the book store? – She has owned the book store … ten years.

How long has Gary played basketball? – He has played basketball … several years.

How long have your friends been in town? – They have been in town … Monday.

How long has Mrs. Smith lived on Shing Street? – She has lived on Shing Street … many years.

How long has the post office been closed? – It has been closed … six o’clock.

Đáp án: For/ Since/ Since/ For/ For/ Since/ Since/ For/ Since/ Since/ For/ For/ Since/ For/ Since

tailieuielts.com

Cách Dùng There Is/There Are Trong Tiếng Anh

Để diễn đạt ý “có một/những thứ gì đó”, hai cấu trúc tiếng Anh phổ biến nhất được dùng là: There is và There are.

1. Với danh từ không đếm được

Thể khẳng định: Ta dùng cấu trúc There is + danh từ không đếm được.

Ví dụ:

Thể phủ định: Ta thường dùng với any. Cấu trúc là: There is not + any + danh từ không đếm được.

Ví dụ:

Thể nghi vấn: Is there any + danh từ không đếm được

Câu trả lời: Yes, there is/No, there is not.

Ví dụ:

Is there any juice at the table? Yes, there is.

Is there any cereal for the breakfast? No, there is not.

Ảnh: chúng tôi

2. Với danh từ đếm được

2.1. Danh từ đếm được số ít

Thể khẳng định: There are + a/an/one + danh từ đếm được số ít

Ví dụ:

Thể phủ định: Ta có thể dùng any trước danh từ đếm được số ít để nhấn mạnh.

Cấu trúc: There is not + a/an/any + danh từ đếm được số ít

Ví dụ:

Thể nghi vấn: Is there + a/an + danh từ đếm được số ít?

Câu trả lời: Yes, there is/ No, there is not.

Ví dụ:

Is there a ball in the present box? Yes, there is.

Is there an eraser in your school bag? No, there is not.

2.2. Danh từ đếm được số nhiều

Thể khẳng định: There are + danh từ đếm được số nhiều

Ví dụ:

Thể phủ định: There are not + any/many/từ chỉ số lượng + danh từ đếm được số nhiều

Ví dụ:

Thể nghi vấn:

Với câu hỏi Yes/No: Are there any + danh từ đếm được số nhiều?

Câu trả lời: Yes, there are/No, there are not.

Với câu hỏi How many: How many are there + danh từ đếm được số nhiều?

Câu trả lời: There are + Danh từ đếm được số nhiều.

Ví dụ:

Are there any students taking part in the event? Yes, there are.

Are there any pets in your family? No, there are not.

How many oranges are there in your lunchbox? There are five oranges in my lunchbox.

How many eggs are there in the fridge? There are ten eggs in the fridge.

3. Một số lưu ý

There is có thể đi với someone/ anyone/ no one/ something/ anything/ nothing với nghĩa: có ai đó/bất cứ ai/không ai/thứ gì đó/bất cứ thứ gì/không gì cả

Có thể kết hợp tính từ theo sau cấu trúc trên (something odd; anything wrong…)

Ví dụ:

There’s someone on the phone for you. (Có ai đó đang chờ máy bạn)

Is there anything wrong with you? (Có chuyện gì với bạn vậy?)

There’s something odd with this letter. (Bức thư này có gì đó lạ lắm)

Ngoài ra, còn có cấu trúc: There + is + Noun/ something/ someone/…+ mệnh đề quan hệ/ to- Infinitive.

Ví dụ:

There is a film I want to see. (Có một bộ phim tôi muốn xem)

There is nothing to do here. (Ở đây chẳng có gì làm cả)

There is something I must say. (Có mấy điều tôi phải nói)

There is/are a number of + danh từ số nhiều:

Trong trường hợp này, dùng There is nếu muốn nhấn mạnh tổng thể nhóm và There are nếu muốn nhấn mạnh tới từng thành viên trong nhóm.

Ví dụ:

There are a number of unnamed stars in our galaxy. (nhấn mạnh tất cả các ngôi sao chưa được đặt tên)

There is a number of unnamed stars in our galaxy. (nhấn mạnh từng ngôi sao trong số những ngôi sao chưa được đặt tên)

Cách dùng There is/are + a number of này tương tự There is/are a variety of + danh từ số nhiều chỉ tập hợp/nhóm

Ví dụ:

There is a wide variety of flavors to choose from.

There are a variety of unique destinations we can visit.

4. Cách dùng đặc biệt của “There is” và “There are” – Liệt kê

Quy luật 1: Nếu danh từ trong chuỗi liệt kê bắt đầu là danh từ số ít hoặc danh từ không đếm được, chúng ta dùng There is.

Ví dụ:

There’s , a pen, three rulers and a bottle of water on the table. (Bởi vì là danh từ số ít nên ta dùng There is và không quan tâm các danh từ được liệt kê phía sau.)

There’s , a banana, cheese and tomatoes in the fridge. (Bởi vì là danh từ không đếm được nên ta dùng There is không quan tâm các danh từ được liệt kê phía sau.)

Quy luật 2: Nếu danh từ trong chuỗi liệt kê bắt đầu là danh từ số nhiều, chúng ta dùng There are.

Ví dụ:

There’re , a birthday cake, chicken, pizza and a lot of ice-cream in John’s birthday party. (Bởi vì là danh từ số nhiều nên ta dùng There are và không quan tâm các danh từ được liệt kê phía sau.)

Cách Dùng Due To Trong Tiếng Anh

Due to là gì? Due to sử dụng như thế nào trong tiếng anh? Hiểu đúng về cách dùng due to sẽ giúp vận dụng chính xác nhất trong các bài tập và tình huống giao tiếp thông thường. Mời các bạn theo dõi kiến thức trong chuyên mục Ngữ Pháp Tiếng Anh.

Cách dùng Due to

Due to: bởi vì, do

Cách dùng Due to trong Tiếng Anh

Trong Tiếng Anh, cấu trúc Due to dùng để chỉ lý do, nguyên nhân của hành động, sự việc nhất định nào đó.

Cấu trúc 1: S + V + Due to + Noun Phrase

Ex: – The team’s success was largely due to his efforts.

(Sự thành công của đội phần lớn là do sự nỗ lực của anh ấy).

-Nam failed the exam due to his negligence.

(Nam đã trượt bài kiểm tra bởi vì sự cẩu thả của anh ấy).

Cấu trúc 2: S + V + Due to + the fact that S + V

Ex: They spent all time last Christmas at home due to the fact that the weather was so cold.

(Họ đã dành cả thời gian mùa giáng sinh trước ở nhà bởi vì sự thật rằng thời tiết quá lạnh).

– Khi sử dụng Due to ở đầu câu cần ngăn cách các mệnh đề bằng dấu “,”.

– Một số cụm từ đồng nghĩa với Due to:

Due to = Because of = Owing to = On account of = In view of (Bởi vì, do vì) Cấu trúc 3:

Due to được dùng như một tính từ trong câu.

Ex: The car is due to leave soon.

(Chiếc xe rời đi sớm).

Ex: Due to the bad weather, we can’t go for a picnic.

(Bởi vì thời tiết xấu, chúng tôi không thể đi dã ngoại).

= Because of the bad weather, we can’t go for a picnic.

(Bởi vì thời tiết xấu, chúng tôi không thể đi dã ngoại).

Có thể thay thế Due to bằng Because of hoặc Owing to hoặc On account of hoặc In view of.

Due to là từ đồng nghĩa với Because of nên cách viết lại cũng giống với cách viết lại câu từ Because of sang Because.

S + V + Due to + Noun Phrase ➔ S + V + Because + S + V…

Ex: I went to school late due to my broken bike.

(Tôi đã đến trường muộn bởi vì chiếc xe của tôi bị hỏng).

➔ I went to school late because my bike was broken.

(Tôi đã đến trường muộn bởi vì chiếc xe đạp của tôi đã bị hỏng).

Các bài tập với Due to trong Tiếng Anh

Đáp án:

a. Due

b. Due to

c. Due to

d. Due

e. Due