Top 18 # Xem Nhiều Nhất Cách Dùng Some Many Most / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Thaiphuminh.com

Cách Dùng Và Phân Biệt Most, The Most. Most Of, Mostly / 2023

Almost, most và the most đều có nghĩa là hầu hết nhưng các từ này lại có cách dùng khác nhau, dễ nhầm lẫn cho người học. Nhiều bạn không nắm vững ngữ pháp nên khi gặp những từ này thường rất lúng túng. Nhưng các bạn đừng lo, bài viết này của Athena sẽ giúp bạn phân biệt cách dùng các từ này.

ALMOST (Trạng từ)

+Almost (hầu hết, gần như) là một Adverb (trạng từ), bổ nghĩa cho động từ, tính từ hoặc một trạng từ khác.

+Almost thường đi với: Anybody, anything, no one, nobody, all, everybody, every.E.g: The alley was too slippery so the old man almost made a false step.(Lối đi trơn quá nên ông lão suýt nữa thì trượt chân)+ no, nobody, none, nothing, all, every, anyone, anything,…: hầu nhưE.g: There’s almost no space to stand.(Hầu như không có chỗ nào để đứng)E.g: She ate almost nothing.(Hầu như cô ấy chẳng ăn gì)+ %: khoảng chừngE.g:Almost 11% people in over the world are left-handed.(Khoảng 11% số người trên thế giới là thuận tay trái).

+Most+ N (đi với danh từ không xác định) = hầu hếtE.g: When we toured Italy, we spent most time in Rome.(Khi chúng tôi du lịch ở Ý, chúng tôi hầu hết dành thời gian ở Rome)Most racial discrimination is based on ignorance.(Hầu hết sự phân biệt chủng tộc là dựa trên sự ngu dốt).

+Most of + a/an/the/my/his/her/our/their + N (đi với danh từ xác định): hầu hếtE.g: Most of my friends have their lovers.(hầu hết bạn của tôi thì đều có người yêu).

Sau the most dùng loại từ gì, cách dùng the most chính sác nhất. THE MOST dùng trong so sánh nhất và có hai cách hiểu.

Thứ nhất, THE MOST có thể là so sánh nhất của MUCH/ MANY, trái nghĩa với THE LEAST. Và vì MUCH/ MANY là lượng từ nên cần 1 danh từ đi sau THE MOST.

CÔNG THỨC 1: THE MOST + N

Ví dụ:

After the race he won the most money.I love you the most in my life.This businessman is the one who possesses the most real estate in this town.

Thứ 2, THE MOST dùng trước tính từ hoặc trạng từ dài trong so sánh nhất.

CÔNG THỨC 2: THE MOST + ADJ/ ADV dài

Ví dụ:

Of the three sister, she is the most beautiful.

Summer is the most colourful time of year.

The most interesting thing in London is the night life.

so sánh nhấtE.g: It was the most exciting holiday I’ve ever had.(đó là kì nghỉ thú vị nhất mà tôi từng có).

Cách Phân Biệt, Cách Dùng Most, Most Of, Almost Và The Most Trong Tiếng Anh / 2023

Trong tiếng Anh sẽ có rất nhiều cấu trúc, cách phân biệt khác nhau. Most, Most of, Almost và The most là một trong số đó. Hôm nay, tài liệu IELTS sẽ giới thiệu cho bạn về cách phân biệt, cách dùng Most, Most of, Almost, và The most trong tiếng Anh. Most là một tính từ, bổ nghĩa cho danh từ số nhiều không xác định, với nghĩa là hầu hết, gần như, Most of cũng mang nghĩa gần giống như vậy, nhưng cách sử dụng lại khác nhau,….

I. Định nghĩa Most, Most of, Almost và The most

Định nghĩa

Most, Most of, Almost và The most cả 4 từ này đều có nghĩa là hầu hết, gần như.

Ví dụ:

Most children like ice cream. (Hầu hết trẻ em đều thích kem)

Most of my friends live abroad. (Hầu hết bạn của tôi đều sống ở nước ngoài)

Almost everyone uses the Internet these days. (Hầu như ngày nay người nào cũng dùng Internet)

It was the most exciting holiday I’ve ever had. (Đó là kì nghỉ thú vị nhất mà tôi từng có)

II. Phân biệt và cách sử dụng Most, Most of, Almost và The most

1. Phân biệt và cách sử dụng Most

Most là tính từ, bổ nghĩa cho danh từ số nhiều không xác định.

Cấu trúc: Most + N (danh từ số nhiều không xác định)

Ví dụ:

Most Vietnamese people understand French. (Hầu hết người Việt Nam hiểu tiếng Pháp)

Most racial discrimination is based on ignorance. (Hầu hết sự phân biệt chủng tộc là dựa trên sự ngu dốt).

Lưu ý: Chúng ta không dùng of sau most khi không có các từ hạn định khác (ví dụ: mạo từ hay sở hữu từ)

Ví dụ:

Ví dụ:

Ví dụ:

2. Phân biệt và cách sử dụng Most of

Most of là đại từ, theo sau là danh từ xác định, đề cập đến những đối tượng cụ thể.

Cấu trúc: Most of + a/an/the/this/that/these/those/my/his… + N

Ví dụ: Most of my friends stay with me. (Hầu hết những người bạn của tôi đều ở cùng với tôi)

Chúng ta dùng most of, trước các từ hạn định (như a, the, my, this) và đại từ.

Ví dụ:

Most of the people here know each other. (Hầu hết những người ở đây quen biết nhau)

Most of my friends live abroad. (Hầu hết bạn bè tôi sống ở nước ngoài)

KHÔNG DÙNG: Most my friends…

Most of us thought he was wrong. (Hầu hết chúng tôi nghĩ anh ta sai)

3. Phân biệt và cách sử dụng Almost

Almost thường đi với anybody, anything, no one, nobody, all, everybody.

Ex: There’s almost no space to sit. (Hầu như không có chỗ nào để ngồi)

Lưu ý: Không dùng Almost students, Almost people mà phải dùng Most.

Almost còn được sử dụng trong các trường hợp về số liệu phần trăm %: khoảng chừng.

Ex: Almost 11% people in over the world are left-handed. (Khoảng 11% số người trên thế giới là thuận tay trái).

4. Phân biệt và cách sử dụng The most

The most (= hơn bất cứ thứ gì khác) dùng với danh từ.

Khi most mang nghĩa “hơn bất cứ thứ gì khác” thì nó được dùng trong câu so sánh và thường đứng trước danh từ.

Ví dụ: Susan found the most blackberries. (Susan tìm thấy nhiều quả mâm xôi nhất)

The đôi khi được lược bỏ trong văn phong thân mật, không trang trọng.

Ví dụ: Who earns (the) most money in your family? (Ai là người kiếm được nhiều tiền nhất trong gia đình bạn?)

(The) most dùng như trạng từ

(The) most cũng có thể được dùng như trạng từ. The thường được loại bỏ trong văn phong thân mật, không trang trọng.

Ví dụ:

They all talk a lot, but your little girl talks (the) most. (Bọn trẻ đều nói nhiều nhưng con gái anh nói nhiều nhất)

The truth hurts most. (Sự thật làm đau lòng nhất)

Tính từ và trạng từ so sánh nhất

(The) most được dùng để hình thành dạng so sánh nhất của tính từ dài và hầu hết các trạng từ.

Ví dụ:

I wasn’t as clever as the others, but I was the most beautiful. (Tôi không thông minh như những người khác nhưng tôi là người xinh đẹp nhất)

I work most efficiently in the early morning. (Tôi làm việc hiệu quả nhất vào sáng sớm)

Mostly

Mostly có nghĩa là ‘trong hầu hết (nhưng không phải tất cả) các trường hợp.

Hãy so sánh:

Your little girl talks the most. (Con gái anh nói nhiều nhất)

KHÔNG DÙNG: … talks mostly.

She mostly talks about her friends. (Cô ấy chủ yếu nói về bạn mình)

tailieuielts.com

Qua bài viết về Cách phân biệt, cách dùng Most, Most of, Almost và The most trong tiếng Anh, cũng mong bài viết trên giúp ích được cho bạn, hiểu được cách phân biệt, cách dùng và áp dụng vào trong bài tập.

Cách Dùng, Cách Phân Biệt Much, Many, How Much, How Many Đầy Đủ Nhất / 2023

1. Cách dùng MUCH và MANY:

Trong tiếng Anh, MUCH và MANY có cách dùng khác biệt rõ ràng:

* Many (nhiều): được dùng trước danh từ đếm được.

* Much (nhiều): được dùng trước danh từ không đếm được.Ví dụ: He has many friends. ( Anh ấy có nhiều người bạn )We don’t have much money. ( Chúng tôi không có nhiều tiền )

2. Phân biệt MUCH và MANY:

* MANY thường được thay thế bằng: lot/ lots of (+ danh từ) hoặc bằng a lot /lot (+ đại từ)

* MUCH thường được thay bằng a great/ good deal of (+ danh từ) hoặc a great/ good deal (+đại từ)

Ví dụ: He spent a lot/ lots of money on his car.

CẦN CHỨNG CHỈ TOEIC GẤP? THAM KHẢO: KHÓA HỌC TOEIC CẤP TỐC CHO NGƯỜI MẤT GỐC

Xem them các tài liệu khác:

II. Cách dùng How much và How many:

1. Cách dùng How much:

“How much” được dùng khi bạn muốn hỏi về số lượng của danh từ không đếm được hoặc hỏi về giá cả.

How much dùng cho câu hỏi về số lượng của danh từ không đếm được Cấu trúc câu hỏi:

How much + Danh từ không đếm được + is there? (Có bao nhiêu….?)

Hoặc: How much + Danh từ không đếm được + do/does + S + have ?

Ví dụ:

How much beer is left? (Có bao nhiêu bia còn lại?)

How much juice do you drink every day ? (Bạn uống bao nhiêu nước hoa quả mỗi ngày?)

Cấu trúc câu trả lời:

* There is… * Some…

How much còn được dùng khi hỏi về giá của đối tượng:

Cấu trúc câu hỏi: How much + do/does + S + cost ? ( Giá bao nhiêu…?)

Ví dụ: How much does the pen cost? (Cái bút giá bao nhiêu?)

TÌM HIỂU NGAY: KHÓA HỌC TOEIC 4 KỸ NĂNG NGHE – NÓI – ĐỌC – VIẾT

2. Cách dùng How many:

How many được dùng khi bạn muốn hỏi về số lượng của thứ gì đó, áp dụng cho danh từ đếm được.

* Câu hỏi How many:

Cấu trúc: How many + Danh từ số nhiều + are there? (Có bao nhiêu…?)

How many + Danh từ số nhiều + do/does + S + have ?

Ví dụ: How many people are there in your team? (Có bao nhiêu người trong nhóm của bạn?)

* Câu trả lời How many:– Nếu có 1, trả lời: There is one.– Nếu có nhiều, trả lời: There are + số lượng.

Ví dụ: – How many tables are there in the kitchen room? (Có bao nhiêu cái bàn trong phòng bếp?)There is one. ( Chỉ có 1 cái )– How many stools are there in the kitchen room? (Có bao nhiêu cái ghế đẩu trong phòng bếp?)There are six. ( Có 6 cái ).

Bài tập áp dụng:

Điền MANY/MUCH/HOW MUCH/HOW MANY vào chỗ trống:

Đáp án:

MUCH và MANY hay HOW MUCH/ HOW MANY là những ngữ pháp thường gặp trong TOEIC, với bài viết hôm nay, Athena tin chắc rằng các bạn đã sẵn sàng để ”ẵm trọn” điểm cho phần bài tập này rồi phải không nào?

KHÔNG CÓ THỜI GIAN? XEM NGAY: KHÓA HỌC TOEIC ONLINE CỰC HIỆU QUẢ!

Tham khảo các bài viết về ngữ pháp khác tại bài viết: Tổng quan ngữ pháp toeic

Cách Dùng Some Và Any / 2023

Some là gì? Cấu trúc và cách sử dụng some

Some có nghĩa là một vài; một số; dăm ba; một ít. Some được sử dụng để chỉ một số lượng đáng kể; khá nhiều.

Some được dùng với danh từ không đếm được để chỉ một lượng không xác định. Khi some đi với danh từ không đếm được đóng vai trò làm chủ từ trong câu thì động từ được chia ở dạng số ít.

Ví dụ:

There is some ice in the fridge.

(Có một ít đá trong tủ lạnh.)

There is some money in your wallet.

(có một chút tiền trong ví của bạn.)

Some được sử dụng trong câu hỏi.

Ví dụ: Isn’t there some wine on the table?

(Còn tí rượu nào trên bàn hay không?)

Some được dùng với danh từ đếm được có nghĩa là một vài; vài ba. Khi được sử dụng trong trường hợp này thì động từ được sử dụng với some là động từ số nhiều.

Some chỉ được dùng trong mệnh đề khẳng định.

Ví dụ:

I have some friends.

(tôi chỉ có một vài người bạn.)

She is cutting some flowers.

(Cô ấy đang tỉa vài bông hoa.)

If you put some pictures on the wall, the room will look more beautiful.

(Nếu bạn treo vài bức tranh trên tường, căn phòng trông sẽ đẹp hơn.)

Some còn được dùng với nghĩ ước chừng.

Ví dụ:

He spent some four year in America.

(Anh ấy sống khoảng 04 năm ở Mỹ.)

Some thirty people attended the conference.

(Có khoảng ba mươi người tham dự buổi hội thoại.)

Some còn là phó từ (tiếng lóng) mang ý nghĩa đến một hừng mực nào đó; một tí; hơi một chút.

Ví dụ:

Tobe some angry: giận một chút.

Some được sử dụng là hậu tố. Khi được sử dụng hậu tố sau từ/ cụm từ khác. Some có nghĩa là sản sinh ra.

Ví dụ:

Fearsome: đáng sợ

Quarelsome: hay sinh sự.

Any nghĩa là gì? Cách dùng any như thế nào

Any có nghĩa là một chút, một vài.

Any được dùng để chỉ một số lượng vật; người không xác định.. “Any ” đi được cả với danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được.

Tuy nhiên khác với “some” thì “any” được sử dụng trong câu mang ý nghĩa phủ định hoặc trong câu hỏi nghi vấn.

Ví dụ:

Did you any English?

(Bạn có biết một chút Tiếng Anh không)

I don’t have any flowers in my garden.

(Tôi không có một bông hoa nào ở trong vườn.)

We did the job without any help.

(chúng tôi đã làm công việc đó mà không có một chút giúp đỡ.)

Any thường được đặt sau các động từ “prevent, ban, avoid, forbid” mang ý nghĩa là cấm đoán.

Ví dụ: To avoid any delay, please do our direct.

(Để tránh bất cứ sự chậm chễ nào, làm ơn hãy làm theo chỉ dẫn của chúng tôi)

Any là tính từ được sử dụng sau “if”; “hardly”; “whether”; “never”

Ví dụ:

I don’t know whether Mr. John has any books in his house.

(Tôi chẳng biết là ông John có quyển sách nào trong nhà ông ấy hay không nữa.)

Any có nghĩa là mọi, bất cứ. Với ý nghĩa này “any” có thể được dùng cả trong câu khẳng định.

Ví dụ:

Take any money you need.

(Lấy bất cứ bao nhiêu tiền bạn cần đi.)

At any time: vào bất cứ lúc nào.

You may ask any questions you don’t understand.

(Bạn có thể hỏi mất cứ câu hỏi nào bạn chưa hiểu)

You can phone me any day next week.

(bạn có thể gọi cho tôi bất cứ lúc nào vào tuần tới.)

Any còn có nghĩa là bình thường; thông thường.

Ví dụ:

This isn’t any old pen.

(Nó chỉ là cái bút cũ thông thường)

If it were any ordinary paint, you should need two coats.

(Nếu nó là loại sơn bình thường, bạn nên cần quét hai lớp.)

Trong tiếng anh ta thường bắt gặp một số cụm từ đi với “any” như sau:

Ví dụ:

She don’t want to see him any more.

(Cô ấy không muốn gặp anh ấy nữa.)

Any faster: nhanh hơn tí nào

Ví dụ:

He can’t run any faster.

(anh ấy không thể chạy nhanh hơn tí nào.)

Any better: tốt hơn tí nào

Is your health any better?

(sức khỏe của bạn có tốt hơn chút nào không?)

Any too well: chẳng tốt lắm

It did not matter any: điều này không đáng kể; không đáng bận tâm; không có nghĩa lý gì.

1 We didn’t buy …flowers.

Key: Any

2 This evening I’m going out with …. friends of mine.

Key: some

3 A: Have you seen …. good films recently?

B: No, I haven’t been to the cinema for ages.

Key: some

4 I didn’t have …. money, so I had to borrow.

Key: any

5 Can I have …. milk in my coffee, please?

Key: any

✅ Bài học khác: Cấu trúc in order to và so as to