Top 11 # Xem Nhiều Nhất Cách Dùng The First Time Và The Last Time Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Thaiphuminh.com

Cấu Trúc The Last Time, Cách Dùng Cơ Bản

Trong tiếng Anh, last được xem là từ loại đảm nhiệm nhiều chức năng.

+ Lát: là một đơn vị đo trọng tải của tàu thủy.

1 lát = 2000kg

+ Lát còn có nghĩa là khuôn giày; khổ giày.

+ Last là danh từ ám chỉ người sau cùng; vật sau cùng

Ví dụ: These are the last of our apples

Đây là những quả táo cuối cùng.

+ Cuối cùng; sau cùng; sau rốt

Ví dụ: This is our last pen.

Đây là chiếc bút cuối cùng của chúng tôi.

+ Mới nhất; gần đây nhất; vừa mới đây

Ví dụ: last night; last week; last month; last summer; last year.

(Đêm qua; tuần trước; tháng trước; mùa hè năm ngoái; năm ngoái.)

+ Không thích hợp nhất; ít đảm bảo nhất

Ví dụ: He is the last percon to trust to talk anything.

Cô ấy không phải là người thích hợp để nói bất cứ điều gì.

+ Cực kỳ; vô cùng

Ví dụ: A problem of the last importance.

Một vấn đề cực kỳ quan trọng

Ví dụ: I saw him last in Pariss two years ago.

Ví dụ: Summer Semester last three months.

(Kỳ học hè kéo dài 3 tháng.)

The last time có nghĩa là gì

Như chúng ta đã biết, the last time được cấu tạo bởi các thành tố:

+ Đại từ chỉ định The

+ Last: là tính từ có nghĩa là cuối cùng; gần đây nhất.

+ Time là danh từ có nghĩa là lần; lúc; thời điểm.

The last time có nghĩa là Lần cuối cùng.

Cấu trúc cách dùng The last time

Với ý nghĩa như phân tích ở trên, The last time là mệnh đề thời gian bổ ngữ cho mệnh đề chính ở phía sau được dùng để diễn tả thời gian, thời điểm lần cuối cùng một chủ thể làm việc gì; xảy ra sự kiện gì; hiện tượng gì. Động từ phía sau the last time có thể ở dạng hiện tại hoàn thành hoặc quá khứ đơn. Tuy nhiên thời quá khứ đơn được ưu tiên sử dụng hơn cả. Cụ thể như sau:

The last time + S + Verb (ed/ PI)+ was + mốc thời gian/ khoảng thời gian. Thời điểm cuối cùng ai đó làm gì; hiện tượng gì xảy ra.

Ví dụ:

The last time I saw Running man was October.

(Lần cuối cùng tôi xem chương trình Running Man là vào tháng mười.)

The last time she ate Chilly was last year.

(Lần cuối cùng cô ấy ăn ớt là năm ngoái.)

The last time + S + Verb(ed/PI) +…+ was + mốc thời gian. = S + have/ has + not + Verb(PII)+…+ since+ mốc thời gian. (Ai đó/ sự vật gì/ hiện tượng gì đã không….kể từ lúc…)

Ví dụ:

The last time she met him was when she was 5 years old.

(She hasn’t met him since when she was 5 years old.)

Lần cuối cùng cô ấy gặp anh ấy là khi cô ấy 5 tuổi.

= Cô ấy đã không gặp anh ấy kể từ khi cô ấy 5 tuổi.

The last time + S + Verb(ed/PI) +…+ was + khoảng thời gian + ago = S + Last + Verb(ed/PI) + khoảng thời gian + ago = S + have/ has + not + Verb(PII)+…+ for + khoảng thời gian = It + is + khoảng thời gian + since + S + Verb (ed/ PI)

Ví dụ:

The last time I visited Jim was three weeks.

= I last visited Jim three weeks ago.

= I haven’t visited Jim for three weeks.

= It is three week since I visited Jim.

Câu hỏi để hỏi với the last time

Trong ngữ pháp Tiếng Anh, cấu trúc the last time là để chỉ về khoảng thời gian. Do đó câu hỏi dành cho câu trúc này sẽ ở dạng:

When was the last time + S + Verb(ed/PI)+…+?

Ví dụ:

When was the last time you talked to her?

(Lần cuối cùng bạn nói chuyện với cô ấy là khi nào.)

Reply: The last time you talked to her was her birthday.

(Lần cuối cùng tôi gặp cô ấy là vào sinh nhật của cô ấy.)

Bài tập the last time cơ bản

Trong các bài kiểm tra và kì thi, cấu trúc viết lại câu the last time xuất hiện rất nhiều. Bạn nên thực hành các bài bên dưới.

1.We haven’t been to a concert for over a year

– The last time we were to concert was a year ago.

2.Your birthday party was the last time I really enjoyed myself.

– The last time I really enjoyed myself was your birthday party.

3.It’s nearly 20 years since my father saw his brother

My father last saw his brother 20 years ago.

4.Tom went to Scotland last Friday and is still there.

– Tom has been Scotland since Friday.

5.When did you last ride a bike?

– How long haven’t you ridden a bike?

6.The last time I went swimming was when I was in France.

– I haven’t swum since when I was in France.

7.You haven’t tided up this room for weeks.

– It’s weeks since you have tidded up

8.He was last in touch with me three weeks ago.

– He hasn’t keep in touch with me for three weeks.

9.Mr John hasn’t visited France since 1990.

– Mr John last visited France 1990

10.It last rained three weeks ago.

– The last time It rained was three weeks.

Cấu Trúc, Cách Dùng The Last Time Trong Tiếng Anh

The last time là cấu trúc được dùng trong tiếng Anh ở dạng quá khứ đơn, nêu hành động đã xảy ra ở trong quá khứ. Bạn có thể dùng cấu trúc này để diễn đạt những sự việc đã xảy ra, nhưng cách sử dụng thì hoàn toàn khác tùy thuộc vào ngữ cảnh. Cấu trúc: When + was + The last time + S + Verb (Simple past tense/ present perfect tense)?

1. Định nghĩa The last time?

2. Cấu trúc The last time

Last là một loại từ đảm nhiệm nhiều chức năng, vừa là danh từ, tính từ, vừa là động từ, trạng từ.

2.1. Khi last là danh từ

Khi last là danh từ nó có nghĩa là người cuối cùng, vật cuối cùng, điều cuối cùng. Chúng ta có thể giữ nguyên last hoặc thêm mạo từ the thành the last, ý nghĩa vẫn không thay đổi.

Ex:

2.2. Khi last là động từ

Không giống như các loại từ khác, động từ “last” được dùng với ý nghĩa “kéo dài”, “tiếp tục”. để dễ hiểu, các bạn hãy xem ví dụ sau:

Ex:

Childhood seems to last forever. (Thời thơ ấu dường như kéo dài mãi mãi)

And last, he has feelings for me. (Và cuối cùng, anh ấy đã có tình cảm với tôi.)

2.3. Khi last là tính từ

Đa số các trường hợp, người ta hay dùng last như một tính từ trong câu với ý nghĩa là cuối cùng, sau cùng. Trong một số trường hợp, được hiểu là điều quan trọng cuối cùng trong một chuỗi quan trọng nào đó.

Ex:

Anna ate the last pizza. (Anna đã ăn miếng pizza cuối cùng.)

Ngoài ra last còn được hiểu như là một điều phù hợp nhất hoặc thời gian nào đó gần đây nhất.

Ex:

The last thing he hoped was that she would forgive the bad things he did to her. (Điều cuối cùng anh ta hy vọng rằng cô sẽ tha thứ cho những điều tồi tệ anh đã làm với cô.)

Your letter of Sunday last. (Thư của bạn vào chủ nhật trước)

2.4. Khi last là trạng từ

Last được sử dụng như một trạng từ với nghĩa cuối cùng, gần đây.

Ví dụ:

A woman last heard of in Cornwall. (Người phụ nữ được phát hiện lần cuối ở Cornwall)

And last, I’d like to thank you all for coming. (Cuối cùng, tôi muốn cảm ơn vì bạn đã đến)

3. Cấu trúc và cách dùng The last time

3.1. The last time trong thì hiện tại hoàn thành

The last time + S + Verb (Simple past tense/ present perfect tense)

Ví dụ:

The last time she traveled to Paris was in 2011. (Lần cuối cùng cô ấy đến Paris vào năm 2011)

The last time I talked to my close friend was 2 weeks ago. (Lần cuối cùng tôi nói chuyện với bạn thân cách đâu 2 tuần)

Chúng ta cũng có thể đặt câu hỏi với the last time khi mượn từ để hỏi ” When “. Khi hỏi, ta tuy đã dùng trợ động từ was, nhưng động từ vẫn phải được chia dưới dạng thì quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thành.

3.2. The last time trong thì hiện tại hoàn thành với câu hỏi When?

When + was + The last time + S + Verb (Simple past tense/ present perfect tense)?

Ví dụ:

When was the last time you saw her? (Bạn nhìn thấy cô ấy lần cuối khi nào?)

When was the last time you talked to him? (Lần cuối bạn nói chuyện với anh ấy khi nào?)

Bạn cũng có thể dùng cụm “for the last time” như một trạng từ ở trong câu, mang nghĩa bạn sẽ không bao giờ làm việc gì đó nữa, đó là lần cuối.

Ví dụ:

For the last time, I am telling you not to interrupt me when I’m talking. (Nhắc nhở lần cuối, bạn không được ngắt lời tôi khi tôi đang nói.)

Little did she know, she was meeting him for the last time. (Cô ấy không biết rằng, đó là lần cuối cô gặp anh.)

The last time là mệnh đề thời gian bổ ngữ cho động từ chính ở phía sau, được dùng để diễn tả thời gian, sự việc lần cuối cùng chủ thể đã làm việc gì đó. Động từ sau The last time được chia ở thì quá khứ và hiện tại hoàn thành, thường thì quá khứ được sử dụng nhiều hơn, thì hiện tại hoàn thành rất là hiếm gặp.

3.3. The last time cộng mốc thời gian

The last time + S + Verb (ed/ PI)+ was + mốc thời gian/ khoảng thời gian.

Diễn tả thời điểm cuối cùng ai đó làm gì, hiện tượng gì đã xảy ra.

Ví dụ:

The last time I watched TV was October. (Lần cuối cùng tôi xem TV là vào tháng mười.)

The last time she ate noodle was last year. (Lần cuối cùng cô ấy ăn mỳ là năm ngoái.)

The last time + S + Verb(ed/PI) +…+ was + mốc thời gian. = S + have/ has + not + Verb(PII)+…+ since+ mốc thời gian.

(Ai đó/ sự vật gì/ hiện tượng gì đã không….kể từ lúc…)

Ví dụ:

The last time she met him was when she was 5 years old. (Lần cuối cùng cô ấy gặp anh ấy là khi cô ấy 5 tuổi.)

(She hasn’t met him since when she was 5 years old.) (Cô ấy đã không gặp anh ấy kể từ khi cô ấy 5 tuổi.)

The last time + S + Verb(ed/PI) +…+ was + khoảng thời gian + ago S + Last + Verb(ed/PI) + khoảng thời gian + ago = S + have/ has + not + Verb(PII)+…+ for + khoảng thời gian = It + is + khoảng thời gian + since + S + Verb (ed/ PI)

Ví dụ:

The last time I visited Jim was three weeks.

I last visited Jim three weeks ago. (Tôi đã thăm Jim 3 tuần trước)

= I haven’t visited Jim for three weeks. (Tôi đã không thăm Jim khoảng 3 tuần)

= It is three week since I visited Jim. (Nó thì 3 tuần kể từ khi tôi thăm Jim)

3.4. Câu hỏi để hỏi với The last time

Trong ngữ pháp tiếng Anh, cấu trúc the last time là để chỉ về khoảng thời gian. Do đó câu hỏi dành cho câu trúc này sẽ ở dạng:

When was the last time + S + Verb(ed/PI)+…+?

Ví dụ:

When was the last time you talked to her? (Lần cuối cùng bạn nói chuyện với cô ấy là khi nào.)

The last time you talked to her was her birthday. (Lần cuối cùng tôi gặp cô ấy là vào sinh nhật của cô ấy.)

4. Bài tập về The last time

Bài tập 1: Viết lại câu sử dụng The last time

We haven’t been to a concert for over a year.

I haven’t been swimming since I was in France.

Susie hasn’t been to a music concert for over two year.

Your graduation party was the last time we really enjoyed ourselves.

Bài tập 2: Tìm và sửa lỗi sai

Hello, I was wondering if you have seen Peter. The last time I see him was 4 days ago.

I haven’t seen Peter since a week, the last time we hung out was last Sunday.

This is last time I have to remind you about this kind of mistake.

I won’t went to this store again, this is the last time!

Susie had seen Betty last time, before Betty passed away in an accident.

Đáp án bài tập

Đáp án bài 1: Viết lại câu sử dụng The last time

The last time I went to a concert was over a year ago.

The last time I went swimming was when I was in France.

The last time Susie has been to a music concert was 2 years ago.

The last time we really enjoyed ourselves was (at) your graduation party.

Đáp án bài 2: Tìm và sửa lỗi sai

On Time Và In Time Là Gì? Cách Dùng Và Phân Biệt

ON TIME và IN TIME là một trong những dạng ngữ pháp quen thuộc trong các dạng bài thi IELTS; TOEIC. Về mặt bản chất 2 cụm từ này đều hướng đến chỉ thời gian song cách dùng giữa chúng lại không phải là đồng nhất và có thể thay thế cho nhau được. Vậy làm thế nào để làm chính xác các bài tập dạng này? Bài viết phân biệt ON TIME và IN TIME trong phần ngữ pháp sẽ giúp các bạn trả lời câu hỏi trên.

On time có nghĩa là đúng giờ. On time được sử dụng trong trường hợp để nói về một hành động, một xử việc xảy đến đúng thời gian như dự kiến từ trước, cho 1 kế hoạch đã được định sẵn; không chậm trễ.

ON TIME = PUNCTUAL = NOT LATE

Ví dụ:

The train left on time

Chuyến tàu rời ga đúng giờ.

“We will meet you at 7:20 p.m” – Chúng tôi sẽ gặp bạn vào lúc 7h 20 phút tối

Tuy nhiên tùy vào văn hóa từng quốc gia mà vấn đề ON TIME lại được nhìn nhận khác biệt:

Đối với văn hóa Trung Quốc thì việc bạn đến muộn 10 phút vẫn được coi là ON TIME;

Tuy nhiên đối với những quốc gia quý trọng thời gian như Hàn Quốc và Mỹ thì đến đúng thời gian đã được định sẵn mới được xem là ON TIME;

Tại đất nước Nhật Bản quy củ thì ON TIME được xem là nét văn hóa được người dân coi trong và đề cao.

Đến với đất nước Đức thì ON TIME thường sẽ được cho là sớm hơn so với thời gian định sẵn

Nếu bạn đến không đúng giờ thì bạn sẽ trở thành người NOT ON TIME.

In time cũng được sử dụng để nói về thời gian. Tuy nhiên khác với on time thì in time được dùng để chỉ một hành động diễn ra vừa kịp lúc. Điều đó có nghĩa để ám chỉ rằng hành động xảy ra là kịp thời trước khi quá muộn hoặc một điều gì đó xấy xảy ra.

Ví dụ:

Will you come back home in time for dinner?

(Bạn sẽ về nhà kịp bữa tối chứ?)

JUST IN TIME = ALMOST TOO LATE : VỪA KỊP ĐỂ KHÔNG QUÁ MUỘN.

The patien was seriously convulsive; they got hime to the hospital jusst in time.

(Bệnh nhân đang lên cơn co giật nguy hiểm; rất may họ đã kịp thời đưa anh ta vào viện trước khi quá muộn.)

Trái với IN TIME đó chính là too late (quá muộn)

Bài tập thực hành với IN TIME và ON TIME

Review Nước Thần Missha Time Revolution The First Treatment Essence Intensive

I – Thông tin về thương hiệu Missha

Năm 2015, mỹ phẩm Missha đã gây dấu ấn mạnh trên thị trường châu Á và một trong những sản phẩm được ưa chuông nhiều nhất chính là nước thần Missha Time Revolution The First Treatment Essence Intensive – phiên bản nâng cấp đặc biệt của First Treatment Essence .

II – Review: Nước thần Missha Time Revolution có tốt không?

Missha Time Revolution The First Treatment Essence Intensive được coi là bản Dupe xuất sắc của nước thần Estee Lauder. Cùng xem sản phẩm có gì đặc biệt với TuDienLamDep

1. Bao bì, texture và mùi hương tinh chất dưỡng da Missha

Bao bì:

Nước thần Missha có thiết kế đơn giản, dạng chai thủy tinh trụ tròn, cầm rất chắc tay. Tuy nhiên, dù đơn giản thì sản phẩm trông vẫn đẹp và sang trọng.

Texture:

Dòng nước thần Missha này có kết cấu lỏng và cực nhẹ. Em này không trong vắt như những dòng nước thần khác mà hơi vàng mộ chút, trông không sánh như cảm giác rất mịn.

Cá nhân mình thấy mùi này không nồng và chua như nước thần dưỡng da SK-II đình đám.

2. Thành phần và công dụng nước thần Missha

Lúa mạch tím ở Hymalaya: có tác dụng cấp ẩm cho da, làm dịu và cải thiện sức khỏe làn da. Chiết xuất này còn hỗ trợ tái tạo da, giảm vết thâm, che khuyết điểm , dưỡng trắng mịn và ngăn ngừa lão hóa.

Chiết xuất nấm lên men giúp nâng tông màu da, cho da trắng sáng tự nhiên

Chiết xuất từ hoa Casia Alata: Chất này cực tốt trong việc bảo vệ các DNA khỏi tác động của tia tử ngoại, đồng thúc đẩy nhanh chóng quá trình khôi phục DNA.

DN-AidTM: Đây là một trong những các thành phần đặc biệt được sáng chế độc quyền bởi Missha. Tác dụng giúp da khỏe hơn và chống lão hóa hiệu quả

Niacinamide: Chất làm tăng chức năng rào cản, kháng viêm và tăng nồng độ Ceramid

Lactic Acid: Chất tẩy tế bào chết tốt, giúp làm mềm và làm trắng da

Licorice Root: Rễ cây cam thảo giúp kháng viêm, chống oxy hóa và bảo vệ da

Với những thành phần chất lượng trên, liệu nước thần Missha có tác dụng như thế nào?

Nâng cơ mặt

Giúp tăng độ đàn hồi cho da, giúp da săn chắc

Dưỡng ẩm và cung cấp độ ẩm cần thiết cho da

Hạn chế và xóa mờ nếp nhăn hiệu quả

Làm dịu da

Giúp làm đều màu da, nâng tông da cho da sáng hồng tự nhiên

Kiểm soát tối đa dầu nhờn

Giúp da mịn hơn

Xem Giá trên LazadaXem Giá trên Shopee

3. Cảm nhận và đánh giá tinh chất dưỡng da Missha

Đánh giá:

Ưu điểm:

Dòng này về cơ bản khá bình dân so với những dòng nước thần khác

Phương pháp lên măn bằng Ion giúp an toàn và hiệu quả hơn trong việc chăm sóc và bảo vệ da

Công thức 5-free: không chứa chất bảo quản, không có phẩm màu, không chất tạo mùi, không chứa cồn, không silicon, và không dầu khoáng

Có thể dùng được trong thời gian dài (khoảng vài tháng)

Nhược điểm:

Nói về cách sử dụng nước thần chắc các bạn đều đã biết một số cách. Hôm nay bài review sẽ chia sẻ ba cách dùng thông dụng nhất:

Đầu tiên là dùng trực tiếp: Các bạn có thể cho nước thần vào lòng bàn tay rồi vỗ đều lên mặt

Cách hai là dùng bông tẩy trang: Bạn dùng dạng bông mỏng thấm nước thần xoa đều lên mặt

Cuối cùng là bạn thấm đều lên mặt nạ giấy và đắp như mặt nạ thông thường. Cách này thường gọi là lotion mask, tuy nhiên khá tốn kém.

Quy trình skincare tham khảo với nước thần Missha:

IV – Nước thần Missha mua/bán ở đâu? Giá bao nhiêu tiền?

Giá cho một chai Missha Time Revolution The First Treatment Essence Intensive tầm 700.000vnđ/ 150ml. Các bạn có thể săn các đợt sale để nhận giá ưu đãi.