Top 7 # Xem Nhiều Nhất Cách Dùng Từ Few Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Thaiphuminh.com

Cách Dùng Little, A Little, Few, A Few Tiếng Anh Cần Nhớ Rõ

Sử dụng với danh từ đếm được và không đếm được

Nếu danh từ số ít không đếm được, người ta sẽ dùng kèm với little hoặc a little. Trong trường hợp danh từ số nhiều và đếm được, a few hoặc few sẽ được sử dụng

We have received little news related to that election.

She decides to buy a few eggs and a little chicken for tonight’s dinner.

(Cô ấy quyết định mua một vài quả trứng và một ít thịt gà cho bữa tối nay.)

Tuy nhiên cần lưu ý rằng, nếu đại từ hoặc danh từ thể hiện nghĩa hạn định, thì khi dùng little, a little, few, a few bạn sẽ phải dùng kèm với giới từ “of”:

Few of the students in my class love going to the library to read books.

(Chỉ một vài sinh viên trong lớp chúng tôi thích việc đi tới thư viện và đọc sách.)

Could we eat a little of vegetable in your kitchen?

(Liệu chúng tôi có thể ăn một chút rau có trong bếp của bạn được không?)

Few students confirmed that they had told the truth but we know that a few of those students are the liar.

(Một số sinh viên xác nhận rằng họ đã nói sự thật, nhưng chúng tôi biết một vài người trong bọn họ là kẻ nói dối.)

Diễn tả với sắc thái lời nói

Sắc thái lời nói chính là sự khác nhau trong cách dùng a little và little, a few và few. Nếu bạn muốn diễn tả điều gì đó mang ý phủ định, hoặc không hài lòng nhiều, sự việc, sự vật đó không được như bạn đã chờ đợi, bạn sẽ dùng little hoặc few.

Nhưng nếu muốn thể hiện sắc thái tích cực hơn trong lời nói, bạn sẽ dùng a little hoặc a few. Ý nghĩa diễn tả khi dùng 2 từ này sẽ tương tự như là nghĩa của some.

Ideas that he has mentioned are so difficult and complicated, so few colleagues understand them.

(Ý tưởng mà anh tà vừa đề cập quá khó và phức tạp, thế nên chỉ vài người có thể hiểu được chúng.)

Although his ideas are so difficult and complicated, a few colleagues understand them.

Mặc dù ý tưởng của anh ta quá khó và phức tạp, một vài người vẫn có thể hiểu được chúng.)

Although our roses need little water, you should remember to give it a little water every afternoon.

Nếu muốn thể hiện văn phong trang trọng, bạn nên dùng little và few, không cần kèm theo mạo từ “a”. Ngược lại, bạn nên dùng “a little”, “a few” trong văn phong không trang trọng. Trong nhiều trường hợp, người ta sẽ dùng kèm a little, a few các từ để nhấn mạnh thêm về mức độ not much/ not many.

Đôi khi bạn sẽ bắt gặp very little/ very few không có mạo từ đi kèm trong văn phong không trang trọng.

(Khẩn trương lên! Chúng ta không còn nhiều thời gian.)

English is the international language, but only a few people in this area can speak english.

( Tiếng anh là ngôn ngữ quốc tế nhưng chỉ một vài người ở vùng này có thể nói tiếng Anh. )

Although he is so tired, he eats just very little soup.

(Mặc dù rất mệt, anh ấy ăn chỉ được một chút soup.)

Sử dụng với danh từ/ tính từ và trạng từ

+ Trong cách dùng little, a little, few, a few đều có thể dùng độc lập và không cần một danh từ kèm theo phía sau.

– Would you like more ice cream? – A little!

– He’s got a little patience with his girlfriend.

Bạn sẽ sai nếu sử dụng câu: He is a little patience with his girlfriend. (sai)

+ Với tính từ và trạng từ, bạn sẽ dùng little hoặc a little. Few và a few không dùng trong trường hợp này.

– He went to school a little late.

(Anh ấy đã tới trường muộn một xíu.)

– She feels a little better than yesterday.

(Cô ấy cảm thấy khỏe hơn một chút so với hôm qua.)

Phân biệt cách dùng little, a little, few, a few với a number of, the number of

+ Ngoài ra, trong tiếng Anh còn có cụm từ a number of và the number o f cũng khiến nhiều người bối rối khi sử dụng. Phân biệt 2 cụm từ này cũng khá đơn giản.

_ Hai cụm từ này hơi khác với cách dùng little, a little, few, a few, nhưng đều có nghĩa là một vài, một ít. Cụ thể cách dùng a number of, the number of như sau:

The number of + danh từ số nhiều + V số ít

A number of + danh từ số nhiều + V số nhiều

Cách Sử Dụng A Little/A Few Và Litte/Few

Mẹo tìm Google: từ khóa cần tìm + chúng tôi

Không ít bạn sử dụng sai a little/a few và litte/few. Việc hiểu đúng về cách sử dụng lượng từ trong tiếng Anh là vô cùng quan trọng.

Cách sử dụng a little/little và a few/few (tính từ)

a little/little ( tính từ) được sử dụng trước các danh từ không đếm được:

Ví dụ: a little salt/little salt

a few/few ( tính từ) được sử dụng trước các danh từ số nhiều:

Ví dụ: a few people/few people

Tất cả các từ trên cũng có thể được sử dụng để làm đại từ, hoặc sử dụng một mình hoặc sử dụng kết hợp với of:

Ví dụ: Sugar? ~ A little, please. Only a few of these are any good.

Cách sử dụng a little, a few (tính từ và đại từ)

a little, chỉ một lượng nhỏ, hoặc khi mà người nói xem xét lượng của cái gì đó là một lượng nhỏ. a few, chỉ một số nhỏ, hoặc khi mà người nói xem xét số lượng của cái gì đó là một số lượng nhỏ.

Từ only có thể được đặt trước a little/a few để nhấn mạnh rằng lượng hoặc số lượng của cái gì đó là thực sự nhỏ theo ý kiến của người nói:

Ví dụ: Only a few of our customers have accounts.

Nhưng khi sử dụng quite trước a few thì làm tăng số lượng một cách đáng kể:

Ví dụ: I have quite a few books on art. (quite a lot of books)

Cách sử dụng a little, a few (tính từ và đại từ)

little và few được sử dụng để chỉ sự khan hiếm, thiếu thốn và thường mang nghĩa phủ định.

Ví dụ: There was little time for consultation.

Sự sử dụng của little và few chủ yếu giới hạn trong tiếng Anh viết. Trong hội thoại, little và few thường được thay thế bởi hardly any. Trong trường hợp này, cấu trúc động từ ở dạng phủ định + much/many cũng có thể được sử dụng:

Ví dụ: We saw little = We saw hardly anything/We didn't see much. Tourists come here but few stay overnight = Tourists come here but hardly any stay overnight.

little và few có thể được sử dụng rộng rãi hơn khi đi kèm với so, very, too, extremely, comparatively, relatively, … Dạng so sánh hơn của few là fewer cũng có thể được sử dụng rộng rãi:

Ví dụ: I'm unwilling to try a drug I know so little about. They have too many technicians, we have too few. There are fewer butterflies every year.

Cách sử dụng a little/little (trạng từ)

1. a little có thể được sử dụng:

(a) Với các động từ: It rained a little during the night. They grumbled a little about having to wait.

(b) Với các tính từ và trạng từ diễn tả sự tiêu cực: a little anxious a little unwillingly a little annoyed a little impatiently

(c) Với các tính từ hoặc trạng từ ở dạng so sánh hơn: The paper should be a little thicker. Can't you walk a little faster?

Chú ý: rather có thể thay thế cho a little trong trường hợp (b) và cũng có thể được sử dụng trước các dạng so sánh dù rằng a little trong trường hợp này thường sử dụng hơn. Trong tiếng Anh thông tục, cụm từ a bit có thể thay thế cho a little trong tất cả các ví dụ trên.

2. little được sử dụng chủ yếu với better và more:

Ví dụ: His second suggestion was little (= not much) better than his first. He was little (= not much) more than a child when his father died

Trong tiếng Anh trang trọng, little có thể được đặt trước một số động từ cụ thể, ví dụ expect, know, suspect, think:

Ví dụ: He little expected to find himself in prison. He little thought that one day ...

Bạn cũng nên chú ý các tính từ little-known và little-used:

Ví dụ: a little-known painter (một họa sỹ ít được biết đến) a little-used footpath (một con đường đất ít được sử dụng)

Hiểu Ngay Cách Sử Dụng Few Và A Few, Little Và A Little Chỉ Với 5 Phút

Few và a few là lượng từ được sử dụng trong câu để làm rõ ý nghĩa của câu về mặt số lượng. Sau few và a few là danh từ đếm được số nhiều. Trong đó:

Few people pass this examination (Rất ít người vượt qua kì thi này)

I have few books, not enough for reference reading (Tôi chỉ có một ít sách, không đủ để đọc tham khảo)

I have a few books, enough for reference reading. (Tôi có một vài quyển sách, đủ để đọc tham khảo)

Nếu sau few và a few và danh từ đếm đượ c số nhiều thì sau little và a little là danh từ không đếm được.

I have little money, not enough to buy a hamburger. (Tôi có rất ít tiền, không đủ để mua một chiếc bánh kẹp)

I have little meat, not enough for lunch (Tôi có rất ít thịt, không đủ cho bữa trưa nay)

I have a little money, enough to buy a hamburger.

(Tôi có một ít tiền, đủ để mua một chiếc bánh kẹp)

I have a little meat, enough for lunch (Tôi có một chút thịt đủ cho bữa trưa nay)

I didn’t eat much food today. (Tôi không ăn quá nhiều thức ăn hôm nay)

She doesn’t have much money for shopping. (Cô ấy không còn quá nhiều tiền để mua sắm)

I don’t have many friends (Tôi không có nhiều bạn)

There aren’t many tables in this class (Không còn lại nhiều bàn trong lớp học này đâu)

Much và many được sử dụng nhiều trong câu phủ định và câu nghi vấn, rất ít khi được sử dụng trong câu khẳng định.

Lots of my friends want to study abroad (Rất nhiều bạn của tôi muốn đi du học)

I spend a lot of time to prepare this exam (Tôi dành rất nhiều thời gian để chuẩn bị cho kì thi này)

We have spent a lot of money for food last month (Chúng tôi đã tiêu rất nhiều tiền cho đồ ăn vào tháng trước)

Lots of và a lot of được sử dụng trong câu khẳng định và câu nghi vấn, hiếm khi được sử dụng trong câu phủ định.

Comments

Cách Dùng Phương Vị Từ

Phương vị từ trong tiếng trung là những từ dùng để chỉ phương hướng

2.1 Cách dùng hương vị từ đơn

旁边 / pángbiān /: bên cạnh

中间 / zhōngjiān /: ở giữa

2.2 Cách dùng phương vị từ kép

Khi kết hợp hai phương vị từ đơn trái nghĩa ta được một phương vị từ kép

上下: Khoảng

前后: Trước sau + Khoảng thời gian

左右: Khoảng

里外:

内外:

2.3 Cách dùng cơ bản của phương vị từ

a. 在……..上: Biểu thị nơi chốn, Ngoài ra còn thể hiện về mặt, phương diện nào đó

他在楼上等你三个小时了

Tā zài lóu shàng děng nǐ sān gè xiǎo shí le

Anh ấy đã đợi bạn ở trên lầu trong ba giờ

我把你的手机放在桌子上呢

wǒ bǎ nǐ de shǒujī fàng zài zhuōzi shàng ne

Tôi đặt điện thoại của bạn lên bàn

这个学期,他在学习上有很大的成果

zhège xuéqí, tā zài xuéxí shàng yǒu hěn dà de chéngguǒ

Học kỳ này, anh ấy đã đạt được những thành tựu lớn trong học tập.

b 在………..中:Biểu thị phạm vi quá trình

在我印象中,他是很好的人

Zài wǒ yìnxiàng zhōng, tā shì hěn hǎo de rén

Trong ấn tượng của tôi, anh ấy là một người rất tốt

在生活中,每个人都有自己的梦想

zài shēnghuó zhōng, měi gèrén dōu yǒu zìjǐ de mèngxiǎng

Trong cuộc sống, ai cũng có ước mơ của riêng mình.

再合作过程中,他表现很不错

zài hézuò guòchéng zhōng, tā biǎoxiàn hěn bùcuò

Trong quá trình hợp tác, anh ấy đã thể hiện rất tốt

c 在…………下: Biểu thị trong phạm vi điều khiển

在老师的帮助下,他就把今天的作业做完了

Zài lǎoshī de bāngzhù xià, tā jiù bǎ jīntiān de zuòyè zuò wán le

Với sự giúp đỡ của giáo viên, anh đã hoàn thành bài tập về nhà hôm nay

2.4 Một số cấu trúc bổ sung

汉语­­书在上边。

Hànyǔ shū zài shàngbian

sách tiếng Hán ở phía bên trên.

学校在后边。

xuéxiào zài hòubian

trường học ở phía sau .

同学们在里边。

tóngxuémen zài lǐbian

các bạn học sinh đang ở bên trong.

我朋友在外边

Wǒ péngyǒu zài wàibian

Bạn tôi ở ngoài

他的车在前边

tā de chē zài qiánbian

Xe của anh ấy ở phía trước

Lưu ý: trong tiếng Trung, danh từ luôn phải đứng trước phương vị từ để biểu thị phương hướng của vật đang ở vị trí nào so với danh từ.

Trong trường hợp này Phương vị từ làm trung tâm ngữ.

桌子 上面 。 / zhuōzi shàngmiàn/: phía trên cái bàn.

书包 里面 。/ Shūbāo lǐmiàn /: bên trong cặp sách.

书架 下面 。 / Shūjià xiàmiàn /: phía dưới giá sách.

学校楼 前边 。 / Xuéxiào lóu qiánbian /: phía trước tòa giảng đường

公司 左边 。 / Gōngsī zuǒbiān /: bên trái công ty.

c. S + 在 / zài / + DANH TỪ +Phương vị từ

我的书在书包里 。

Wǒ de shū zài shūbāo lǐ

sách của tôi ở trong cặp.

他在银行里面。

Tā zài yínháng lǐmiàn

anh ấy đang ở bên trong ngân hàng

学校在邮局旁边。

Xuéxiào zài yóujú pángbiān

trường học ở bên cạnh bưu điện

电脑在桌子上面

Diànnǎo zài zhuōzi shàngmiàn

Máy tính để trên bàn

你的词典在书架里面

nǐ de cídiǎn zài shūjià lǐmiàn

Từ điển của bạn để trong giá sách

d. S + V + 在 + DANH TỪ Phương vị từ

他坐在桌子前边。

Tā zuò zài zhuōzi qiánbian

anh ấy ngồi ở phía trước cái bàn.

同学们站在学校后面。

Tóngxuémen zhàn zài xuéxiào hòumiàn

học sinh đang đứng ở phía sau trường học.

他躺在床上。

Tā tǎng zài chuángshàng

anh ấy đang nằm trên giường.

Phương vị từ ngoài việc có thể làm trung tâm ngữ như các cấu trúc trên thì cũng có thể làm định ngữ để bổ nghĩa xác định vị trí của một đồ vật nào đó, ta có cấu trúc:

d. Phương vị từ +的 + Danh từ

前边的楼

Qiánmiàn de lóu

Tòa nhà phía trước

旁边的学生

pángbiān de xuéshēng

Học sinh bên cạnh

坐在后边的人

zuò zài hòumiàn de rén

Người ngồi ở phía sau

Tiếng trung Nghiêm Thùy Trang: https://tiengtrungntt.vn/

Fanpage: TIẾNG TRUNG NGHIÊM THÙY TRANG

Địa chỉ: Số 1/14 ngõ 121 Chùa Láng, Đống Đa . 098 191 82 66