Top 10 # Xem Nhiều Nhất Cách Sử Dụng Câu Enough Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Thaiphuminh.com

Cách Sử Dụng “Too” Và “Enough” Trong Câu

Mẹo tìm Google: từ khóa cần tìm + chúng tôi

Trong tiếng Anh, có hai trạng từ thường xuyên được sử dụng để chỉ mức độ đó là “too” và “enough”. Vậy “too” và “enough” đứng trước hay sau tính từ trong câu? Cần phải lưu ý những gì khi sử dụng 2 trạng từ này? Bài học hôm nay Tiếng Anh Thật Dễ sẽ giúp bạn biết cách sử dụng “too” và “enough” trong câu.

1. Cách sử dụng TOO trong câu

Khi TOO đứng trước Tính từ (Adjective)

Cấu trúc 1: S + be + Too + Adjective + For Somebody to do something. Ý nghĩa: Điều gì quá… để ai đó làm việc gì đó.

Thay S bằng một danh từ (Noun) hoặc một đại từ (Pronouns) và chia động từ Be theo đúng thì. For Somebody to do something: thay somebody bằng một danh từ hoặc một đại từ nhân xưng ở dạng túc từ (Object pronoun). Tiếp đến thay Do bằng một động từ bất kỳ ở dạng nguyên mẫu có To.

Ví dụ: This shirt is too small for him to wear. (for him not for he) This milk is too cold for her to drink. (for her not for she)

Cấu trúc 2: S + be + Too + Adjective + For something. Ý nghĩa: Điếu gì/ai đó quá… cho việc gì đó.

Ví dụ: She is too young for that posision. (Cô ấy quá trẻ cho vị trí đó.) It is too expensive for a bike. (Cái giá quá đắt cho một chiếc xe đạp.)

Cấu trúc 3: S + be + Too + Adjective + that Somebody can/could not do something. Ý nghĩa: Điều gì đó quá… khiến ai đó không thể làm gì.

Ví dụ: The house is too expensive that I could not buy it. (Ngôi nhà quá đắt khiến tôi không thể mua.) He is too handsome that I could not even look into his eyes. (Anh ấy quá đẹp trai khiến tôi không dám nhìn thẳng vào mắt.)

Cấu trúc này thường ở dạng phủ định và cách dùng giống với cấu trúc So + Adjective + that + Clause.

Khi TOO đứng trước Trạng từ (Adverb)

Cấu trúc: 1. S + Verb(ordinary) + Too + Adverb + For Somebody to do something. 2. S + Verb(ordinary) + Too + Adverb + that Somebody can/could not do something.

Ví dụ: He runs too fast for me to catch up. (Anh ta chạy quá nhanh so với tôi để đuổi kịp.) He runs too fast that I can not catch up. (Anh ta chạy quá nhanh khiến tôi không thể đuổi kịp.)

Nếu động từ sau chủ ngữ là To Be thì ta sẽ dùng Too + Adjective, Nếu theo sau chủ ngữ là động từ thường thì ta dùng Too + Adverb

2. Cách sử dụng ENOUGH trong câu

Enough đứng trước danh từ (Nouns)

Cấu trúc: S + Verb(ordinary) + Enough + Noun + to do something. S + Verb(ordinary) + Enough + Noun + that Somebody can/could (not) do something.

Ví dụ: I have enough money to buy anything. (Tôi có đủ tiền để mua bất cứ gì.) I have enough money that I could buy anything. (Tôi có đủ tiền nên tôi có thể mua mọi thứ.) She doesn't get enough score to pass the exam. (Cô ấy không đạt đủ điểm để vượt qua kì thi.)

Enough đứng sau Tính từ (Adjective) và Trạng từ (Adverb)

Cấu trúc: S + be + Adjective + enough for somebody to do something S + be + Adjective + enough that somebody can/could (not) to do something S + Verb + Adverb + enough for somebody to do something S + Verb + Adverb + enough that somebody can not / could not do something

Ví dụ: This lugguage is heavy enough for me to carry by hand. (Hành lý quá nặng cho tôi để xách bằng tay.) This lugguage is heavy enough that I can carry by hand. (Hành lý đủ nặng nên tôi có thể xách bằng tay.) He did not work hard enough to pass the the exam. (Anh ấy đã không học chăm chỉ để vượt qua kì thi.)

3. Ứng dụng của TOO và ENOUGH trong tiếng Anh

Chúng ta thường dùng Too và Enough để viết lại câu, hoặc nối 2 câu đơn lại với nhau, hoặc biến đổi những thành phần cần thiết để chuyển câu dùng với Too thành câu dùng với từ.

Ví dụ: The exercise is very difficult. He can not answer it. The piano is very heavy. Nobody can lift it.

Cách Sử Dụng Too, Too Much, Too Many, Enough Trong Tiếng Anh

Cách sử dụng too, too much, too many, enough trong tiếng anh là một phần ngữ pháp thường gặp trong khi học tiếng anh mà có khá nhiều bạn dễ nhầm lẫn khiến bài làm của bạn sẽ không như ý. Để phân biệt được cách sử dụng các từ này cũng khá đơn giản nhưng đôi khi nếu như không nắm vững nó có thể bạn sẽ băng khoăng khi làm bài tập của mình. Hôm nay Shop Kiến Thức sẽ hướng dẫn các bạn cách nhớ và sử dụng 4 dạng này sao đơn giản nhất có thể để các bạn áp dụng vào dịch bài và làm bài tốt nhất.

Cách sử dụng too, too much, too many, enough

Cách sử dụng TOO

– Về ý nghĩa của TOO tùy vào câu mà nó có 2 nghĩa là quá hoặc cũng, cũng vậy. Nghĩa ” cũng hoặc cũng vậy” được sử dụng trong các câu đồng tình. Đối với sự phân biệt 4 từ này Too có nghĩa là Quá nhưng hơn cả Very. Chúng ta sử dụng “too” để nói đến cái gì đó là đầy đủ hoặc hơn nhiều so với mức cần thiết.

Struct: – Too much + Uncountable noun – Too many + Countable noun

Ta dùng Too much khi nó đứng trước một danh từ không đếm được và too many khi nó đứng trước danh từ đếm được.

Example:

– She has to much money. (Cô ta có quá nhiều tiền).

– It takes too much time to do this job. (Mất quá nhiều thời gian để làm công việc này).

P/S: money, time là danh từ không đếm được nên chúng ta dùng too much.

– I had too many iOS devices.

– He has too many cars.

P/S: iOS devices, cars là những danh từ đếm được nên chúng ta dùng too many.

Cách sử dụng Enough

Chúng ta sử dụng Enough để nói đến một sự đầy đủ và trong một câu phủ định nó có nghĩa là ít hơn đủ hoặc ít hơn mức cần thiết.

Enough phải đứng sau một tính từ hoặc trạng từ và đứng trước một danh từ. Các bạn lưu ý chỗ này rất dễ nhầm lẫn khi sử dụng Enough.

Example:

– She is not old enough to drive this car. (Cô ấy vẫn chưa đủ tuổi để lái chiếc xe này)

– I don’t have enough money to go shopping. (Tôi không có đủ tiền để đi mua sắm)

Một số lưu ý cần biết

Chia sẽ tài liệu học tập – Download tài liệu – Học Tập Long An

Khái Niệm Câu Rút Gọn Là Gì? Cách Sử Dụng Câu Rút Gọn

Có thể hiểu nôm na, đây là loại câu mà khi nói hoặc viết bạn có thể lược bỏ một số thành phần của câu, tạo thành câu có kết cấu ngắn hơn. Có nhiều cách để rút gọn như: Câu rút gọn chủ ngữ; vị ngữ hoặc cả chủ ngữ và vị ngữ;… Phụ thuộc vào hoàn cảnh cũng như mục đích nói hay viết của câu mà ta có thể thực hiện lược bỏ những thành phần sao cho phù hợp đảm bảo đúng nội dung nguyên bản cần truyền đạt và câu văn không trở nên cộc lốc, thiếu lịch sự.

Kim hỏi Thơm: “Bao giờ thì cậu về Ninh Bình thế?”.

Thơm trả lời: “Chiều nay tớ sẽ về Ninh Bình.”. Đây là một câu văn hoàn chỉnh có đầy đủ các thành phần trong câu.

Nhưng câu đã được rút gọn phần chủ ngữ sẽ có dạng như sau.

Dựa theo định nghĩa về câu rút gọn lớp 7 thì mẫu câu này thường được sử dụng phổ biến trong văn nói hoặc trong các đoạn hội thoại giao tiếp giữa những người cùng vai vế hay những người thân quen. Bên cạnh đó, những câu rút gọn cũng được sử dụng trong thơ ca, ca dao, tục ngữ,…

Câu đầy đủ mà chúng ta cần viết hoặc nói là: “Chúng ta nên ăn quả nhớ kẻ trồng cây”.

Những kiểu câu rút gọn thông dụng

Có thể hiểu đơn giản đây là những câu đã được thu gọn chủ ngữ khi sử dụng. Ví dụ:

Đây là dạng rút gọn câu cùng chủ ngữ, chỉ còn lại thành phần trạng ngữ và vị ngữ.

Là câu đã được rút ngắn thành phần vị ngữ khi giao tiếp. Ví dụ:

Hoàng: “Luân ơi, có những ai tham gia cuộc thi hùng biện tiếng Trung vậy?”.

Luân: “Minh và Nghi”. (Chỉ còn giữ lại phần chủ ngữ).

Là những câu đã được rút gọn hai thành phần chủ ngữ và vị ngữ. Ví dụ:

Văn: “Bình thường mấy giờ cậu đi ngủ vậy?”.

Tùng: “22 giờ” (Chỉ còn giữ phần trạng ngữ).

Câu đầy đủ: “22 giờ tớ sẽ đi ngủ”.

Tác dụng của câu rút gọn trong giao tiếp

Việc sử dụng câu rút gọn trong đời sống thường xuyên diễn ra nhưng rất nhiều người không để ý đến việc này. Vậy lợi ích khi sử dụng loại câu này là gì?

Giúp câu văn nói của bạn được ngắn gọn và xúc tích hơn mà vẫn đảm đảo được tính đúng đắn trong nội dung cần truyền đạt.

Hạn chế được tình trạng trùng lặp từ ngữ từ những câu nói trước đó, giúp câu văn trở nên trơn tru và mượt mà hơn.

Lược bỏ chủ ngữ không cần thiết sẽ giúp câu bao hàm ý nghĩa tổng quát hơn. Như vậy, người nghe vẫn có thể tiếp nhận thông tin được nhanh và chính xác hơn.

Ngụ ý về hành động, suy nghĩ trong câu nói dùng chung cho tất cả mọi người nên bất cứ ai cũng có thể hiểu được.

Ngoài ra, rút gọn câu còn có thể giúp người nói nhấn mạnh vào ý quan trọng và khiến người nghe tập trung vào nội dung chính nhiều hơn.

Hướng dẫn cách sử dụng câu rút gọn

Câu rút gọn rất dễ sử dụng nhưng bạn cũng nên lưu ý những điểm sau để phát huy được đúng tác dụng của nó:

Không phải câu nào bạn cũng có thể rút gọn được. Chính vì thế, bạn cần phụ thuộc vào ngữ cảnh cũng như mục đích cụ thể để có thể đưa ra quyết định có nên lược bỏ một số thành phần câu hay không, lược bỏ thế nào sao cho hợp lý.

Rút gọn câu nhưng vẫn phải đảm bảo tính chính xác của câu, tránh trường hợp người nghe không thể hiểu hoặc hiểu sai ý nghĩa câu dẫn đến những nhầm lẫn không đáng có.

Không nên lạm dụng rút gọn câu quá nhiều bởi điều này sẽ khiến người nghe có cảm giác khó chịu và cảm thấy không được tôn trọng. Bạn cần khéo léo khi thu gọn câu để câu nói không trở nên cộc lốc.

Trong giao tiếp hàng ngày, chỉ nên sử dụng câu rút gọn đối với những người có vai vế ngang bằng hoặc bạn bè cùng trang lứa. Không nên sử dụng loại câu này khi đang nói chuyện với những người bề trên như ông, bà, cha, mẹ, anh, chị… vì như vậy sẽ thể hiện sự thiếu tôn trọng.

Phân biệt câu rút gọn với câu đặc biệt

Có rất nhiều người cho rằng câu rút gọn và câu đặc biệt giống nhau bởi chúng đều có đầy đủ các thành phần để cấu tạo nên một câu hoàn chỉnh. Tuy nhiên, đây là một nhận định hoàn toàn sai lầm vì đây là hai loại câu hoàn toàn khác biệt. Cụ thể là:

Là một câu nói bình thường nhưng đã được lược bỏ một số thành phần trong câu nhằm làm tăng hiệu quả giao tiếp mà không làm mất đi ý nghĩa nguyên bản của câu.

Có thể khôi phục lại những thành phần câu đã bị lược bỏ.

Là những câu không được cấu tạo từ mô hình cụm chủ ngữ – vị ngữ.

Không thể khôi phục lại chủ ngữ cũng như vị ngữ.

Công Dụng Câu Kỷ Tử Và Cách Sử Dụng Hiệu Quả

THÔNG TIN CẦN BIẾT VỀ CÂU KỶ TỬ

Tên gọi và phân nhóm

Câu kỷ tử hay còn thường được gọi là địa cốt tử, câu khởi, khởi tử… là một trong những vị thuốc quen thuộc và được dùng phổ biến từ xa xưa. Nhiều tài liệu nghiên cứu cho thấy, kỷ tử có nhiều công dụng như: chống lão hóa, giúp sáng mắt, tăng cường chức năng thận và chức năng sinh lý, tăng cường hệ miễn dịch…

Tính vị: Câu kỷ tử tính bình, vị ngọt.

Quy kinh: Câu kỷ tử quy vào kinh Can, Thận, Phế.

Tên gọi khác của kỷ tử: Câu khởi, khởi tử, khủ khởi, địa cốt tử.

Tên khoa học của kỷ tử: Fructus Lycii.

Họ khoa học của kỷ tử: Họ Cà – Solanaceae

Câu kỷ tử – vị thuốc quen thuộc và được dùng phổ biến từ xa xưa

Đặc điểm sinh thái và phân bố của cây kỷ tử

► Câu kỷ tử là dạng cây bụi mọc đứng, phân thành nhánh nhiều, cành mảnh.

► Lá cây nhẵn, cuống lá ngắn, ở kẽ lá có gai, phiến lá hình mũi mác.

► Phần hoa kỷ tử có kích thước nhỏ, có thể mọc đơn lẻ ở kẻ lá hoặc mọc chụm lại với nhau.

► Quả câu kỷ tử có hình quả trứng, khi chín sẽ chuyển sang vàng đỏ hay đỏ sậm.

► Câu kỷ tử là loại dược liệu phổ biến tại một số tỉnh của Trung Quốc như: Quảng Tây, Vân Nam, Quảng Đông.

► Còn về phần Việt Nam vẫn còn phải nhập khẩu từ nước ngoài.

BỘ PHẬN SỬ DỤNG, THU HÁI, CHẾ BIẾN VÀ CÁCH BẢO QUẢN

Thường dùng sống, có thể tẩm với rượu rồi sấy khô hay tẩm với mật rồi sắc lấy nước đặc; sấy nhẹ đến khi khô thì tán dược liệu thành bột mịn.

THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG DƯỢC LÝ CỦA CÂY KỶ TỬ

Thành phần hóa học của cây kỷ tử

Câu kỷ tử chứa nhiều dưỡng chất có lợi cho cơ thể như vitamin, khoáng chất và axit amin… cụ thể:

♦ Các loại vitamin B1, B2, C

♦ Axit amin, Acid nicotinic, Betain, Polysaccharid, Amon Sunfat

♦ Các khoáng chất như: Sắt, canxi, photpho

♦ Carotene, Thiameme, B – Sitosterol, Riboflavin, Linoleic Acid

Tác dụng dược lý của cây kỷ tử theo y học hiện đại

Theo nhiều kết quả, tài liệu nghiên cứu của y học hiện đại, kỷ tử có các tác dụng dược lý sau:

♦ Điều tiết và cải thiện chức năng miễn dịch của cơ thể.

♦ Tăng cường khả năng hoạt động của hệ thống nội tiết khâu não – tuyến tiền liệt – tuyến thượng thận.

♦ Bảo vệ chức năng gan, đẩy nhanh tốc độ tái sinh của tế bào gan, ức chế quá trình lắng đọng mỡ trong gan.

Kỷ tử có nhiều công dụng khác nhau giúp bảo vệ sức khỏe

♦ Điều chỉnh sự rối loạn lipid trong máu; cải thiện tình trạng hạ đường huyết, hạ huyết áp và giãn mạch.

♦ Làm chậm quá trình hình thành các mảng xơ vữa trong huyết quản.

♦ Đẩy nhanh tốc độ và khả năng tạo huyết của tủy xương.

♦ Chống oxy hóa, làm chậm quá trình lão hóa của các cơ quan trong cơ thể.

♦ Phòng chống phóng xạ, giúp ức chế sự phát triển của các tế bào ung thư bên trong cơ thể.

Tác dụng dược lý của cây kỷ tử theo y học cổ truyền

Còn theo y học cổ truyền, câu kỷ tử có những tác dụng như:

LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG VÀ CÁC BÀI THUỐC TỪ CÂY KỶ TỬ

Liều dùng và cách dùng của kỷ tử

Lưu ý, không dùng câu kỷ tử cho các đối tượng sau:

♦ Người bệnh có tỳ vị thấp trệ, tỳ bị bị hư nhược, tiêu chảy kéo dài.

♦ Phụ nữ đang mang thai.

Phụ nữ đang mang thai nên cân nhắc khi dùng kỷ tử

Bài thuốc từ cây kỷ tử

Bài thuốc từ kỷ tử hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý khác nhau

Kỷ tử kết hợp với các vị thuốc khác giúp hỗ trợ điều trị bệnh về mắt

Lời khuyên khi điều trị bệnh bằng kỷ tử

Theo các chuyên gia, bác sĩ Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu cho biết, việc sử dụng kỷ tử để điều trị bệnh cần được thực hiện theo đúng chỉ dẫn của các bài thuốc.

Bên cạnh đó, để đảm bảo an toàn và hạn chế rủi ro khi dùng kỷ tử, người bệnh nên thăm khám và tham khảo ý kiến của các chuyên gia. Đặc biệt, phụ nữ mang thai; người bệnh có tỳ vị thấp trệ, tỳ bị bị hư nhược, tiêu chảy kéo dài… không nên dùng kỷ tử.

Bài viết trên là tổng hợp thông tin về vị thuốc câu kỷ tử, nhưng chỉ mang tính chất tham khảo và không thể thay thế chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Do đó trước khi sử dụng, người bệnh cần liên hệ với chuyên gia để được tư vấn cách dùng và liều dùng phù hợp.

Các bài báo viết về phòng khám: