Top 5 # Xem Nhiều Nhất Cách Sử Dụng Eclipse Lập Trình Java Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Thaiphuminh.com

Hướng Dẫn Sử Dụng Eclipse Lập Trình Java

Hướng dẫn sử dụng eclipse lập trình java

Như chúng ta cũng đã biết rằng có rất nhiều tool phục vụ cho việc lập trình java có thể kể đến như là JBuilder, Jcreator, Netbean.

Tuy nhiên khi máy bạn có cấu hình thấp thì chạy rất chậm. Devpro chúng tôi xin giới thiệu một công cụ dùng để lập trình java cực hay hiện đang được đông đảo các bạn giới lập trình rất yêu thích và cũng là một công cụ được các công ty yêu thích (bởi vì nó free) tuy nhiên chức năng của nó thì không kém gì so với Jbuilder hay là các thứ khác mà thậm chí còn hơn. Hãy tham khảo các bước hướng dẫn sử dụng eclipse lập trình java qua bài viết sau đây của Devpro.

Bước 1: Đầu tiên hãy Download các gói cần thiết cho việc cài đặt. Bởi vì eclipse là mã nguồn mở, vì thế mà khi cài đặt cần phải tùy theo nhu cầu sử dụng mà cho phép người dùng download các plugin cần thiết. Một số các gói thông thường nhất cần cho việc lập trình một ứng dụng java.

– Eclipse-SDK-3.2.1 (Đây là gói Eclipse chính).

– emf-sdo-runtime-2.2.0_2.

– JEM-runtime-1.2.

– GEF-runtime-3.2.

– VE-SDK-1.2.

– VE-runtime-1.2.

Bước 2: Về cấu hình để chạy (Cái này không cần cài đặt)

– Cài đặt jdk1.5 hay 1.6.

– Sau khi Giải nén file chúng tôi ta sẽ có một thư mục có tên là eclipse ngay tại ổ C chẳng hạn như: C:\eclipse.

– Để các file còn lại (emf-sdo-runtime-2.2.0_2, JEM-rntime-1.2, GEF-runtime-3.2, VE-SDK-1.2, VE-runtime-1.2) vào cùng thư mục. Giải nén các file này được thư mục eclipse (chọn Yes khi giải nén)).

– Sau đó bạn vào thư mục chép thư mục elipse như trên đè lên thư mục C:\eclipse để cập nhật các plugin.

Sau khi Nhấn Ok. Bạn sẽ vào giao diện chính của tool.

Sau khi kết thúc, bây giờ bạn có thể sử dụng phần mềm lập trình java eclipse rồi đó, bảo đảm phương pháp lập trình giao diện java bằng eclipse không hề thua kém Jbuilder.

Ngoài phần mềm Eclipse bạn có thể tải thêm phần mềm Netbean để lập trình Java tại link: https://www.devpro.edu.vn/huong-dan-lap-trinh-java-bang-netbean

Lập Trình Web Với Visual Studio Code: Html, Css, Javascript

Tổng quát

Thực ra, Visual Studio Code đã hỗ trợ sẵn một số tính năng đối với HTML, CSS và Javascript. Nhưng trong bài viết này, mình sẽ hướng dẫn cài đặt và sử dụng các extension để hỗ trợ lập trình web tốt hơn trên VSCode. Bên cạnh đó, mình cũng sẽ hướng dẫn thêm một số cách hack speed để gõ code nhanh và gọn gàng hơn. Các mục tiêu hướng đến sẽ là:

Hỗ trợ HTML, CSS, JavaScript: Code snippet, IntelliSense

LiveServer: Biến máy tính thành web server nhanh gọn. Xem kết quả trang web nhanh trong trình duyệt hoặc các thiết bị trong mạng lan.

Emmet: Code HTML nhanh như một vị thần. Không cần quan tâm đến đóng mở tags, tạo nhiều thẻ (div, span) một lúc, v.v…

Hướng dẫn cài đặt Visual Studio Code

Visual Studio Code đã hỗ trợ sẵn cho HTML, CSS và JavaScript

Một trong các tính năng của VSCode hấp dẫn các Web Developer đó là hỗ trợ các ngôn ngữ HTML, CSS và JS mặc định mà không cần phải cài thêm thứ gì. Các tính năng cơ bản có thể nói đến như là: Workspace, Xyntax Highlighting, Language Intellisense, Code Formatting, Emmet,…

Workspace: Là một vùng làm việc mà ta có thể tùy chỉnh những thiết lập đặc biệt, phù hợp với project và ngôn ngữ đang sử dụng. Đơn giản thì nó là một folder chứa code và tài nguyên cho project (ảnh, css, js,…).

Xyntax Highlighting: Làm nổi cú pháp, hay đơn giản là làm code của bạn màu mè dựa theo các từ khóa. Giúp dễ phân biệt các thành phần trong một cục code rối rắm.

Language Intellisense: VSCode sẽ gợi ý các từ khóa phù hợp khi bạn gõ code. Tính năng này giúp ta viết code nhanh và đỡ cực khổ hơn.

Code Formatting: Làm cho code của bạn gọn, đẹp, đúng chuẩn hơn. Đặc biết tính năng này hỗ trợ hầu hết các ngôn ngữ hiện nay. Cách Format code thì các bạn xem hình này nè.

Emmet: Là các cú pháp được quy ước để viết code HTML nhanh hơn với tốc độ bàn thờ.

Mặc dù Visual Studio Code đã hỗ trợ sẵn cho bộ ba ngôn ngữ trùm sò trong lập trình web. Thế nhưng chúng ta có thể tối ưu cách làm việc bằng cách sử dụng thêm một số extension và nắm thêm một số quy ước trong xây dựng project.

Thông tin về Workspace và cách tạo workspace trong VSCode. Mình hay mở workspace bằng cách chuột phải vào folder chứa project, sau đó nhấn chọn Open with Code

What is Workspace in VSCode

Hướng dẫn config cụ thể cho JavaScript trên trang chủ của VSCode: JavaScript in Visual Studio Code.

Cho thanh niên nào muốn try-hard JavaScript: JavaScript extensions in Visual Studio Code

Đừng mở file HTML, hãy làm quen với Workspace

Phần này quan trọng, anh em đừng bỏ qua. Đối với Visual Studio Code, workspare là nơi chứa các project với các thiết lập tương ứng. Khi lập trình web bằng VSCode, anh em vẫn có thể mở file HTML và edit. Nhưng sẽ không thể dùng các tính năng như gợi ý file, css, js; Cũng như tạo server ảo để test web như bên dưới bài viết này. Chi tiết anh em có thể đọc ở bày bài viết sau: Workspace VSCode. Còn đơn giản chỉ cần nhớ:

Hãy mở folder chứa code bằng VSCode.

CSS IntelliSense – Gợi ý code cho CSS

Tiện ích “IntelliSense for CSS class names in HTML”

Tiện ích này cung cấp tính năng gợi ý các class name của CSS cho các thuộc tính, thẻ HTML. Tiện ích này sẽ đọc các file CSS từ workspace (local) hoặc các phần CSS online trên mạng dựa vào phần tử link bạn định nghĩa trong file *.html.

Các tính năng của extension:

Hỗ trợ tự động hoàn thành code CSS class (css trong html và từ file *.css trong workspace)

Hỗ trợ cả external CSS được liên kết bằng thuộc tính link trong html header.

Hỗ trợ cú pháp Emmet. (mặc định bị tắt đi)

Hỗ trợ TypeScript React, JavaScript và JavaScript React.

Hỗ trợ CSS, SASS, SCSS.

Tính năng cache và re-cache thủ công các class css. Tìm hiểu thêm trong link tải.

Thông tin khác và cài đặt extension: IntelliSense for CSS class names in HTML

Live Server – Test trang web nhanh-gọn-lẹ

Live Server là một tiện ích giúp biến máy tính của bạn thành một máy chủ web đơn giản. Bạn có thể xem kết quả hoặc test trang web của mình ngay trên trình duyệt hoặc từ một thiết bị khác cùng kết nối chung mạng LAN, ví dụ như smartphone. Điểm đặc biệt của ứng dụng này là trang web trên trình duyệt sẽ tự động tải lại khi bạn lưu file *.html.

Mở Live Server: Kích chuột phải vào file html và chọn Open with Live Server.

Tắt Live Server: Kích chuột phải vào file html và chọn Stop Live Server.

Mặc định, Live Server sẽ mở trang web trên trình duyệt mặc định của bạn.

Bạn cần mở Workspace trong VSCode để Live Server hoạt động được. Nó sẽ xem đây là thư mục gốc của web.

Hoạt động được cả với PHP, chúng tôi và chúng tôi nhưng cần cài thêm extension trên trình duyệt.

Toàn bộ thông tin và cài đặt Live Server:

Vì thời lượng bài viết có hạn nên Hiếu Đá chỉ giới thiệu sơ qua tiện ích này. Mình sẽ viết riêng một bài đầy đủ hướng dẫn dùng Live Server vào dịp khác.

EMMET.IO – Cú pháp Emmet giúp code HTML siêu nhanh

Đối với những bạn mới làm quen với lập trình web. Các bạn nên nắm vững và sử dụng thành thạo các web elements (document, head, body, div, span, a, …) rồi hãy nghĩ đến việc sử dụng Emmet. Cú pháp Emmet mang lại nhiều lợi ích, nhưng nó cũng dễ gây lú cho người mới làm quen.

Một số cú pháp Emmet cơ bản

Quy tắc chung khi sử dụng Emmet đó là: bạn chỉ cần gõ một đoạn emmet, sau đó nhấn Tab thì editor sẽ tự động sinh code HTML tương ứng. Bạn cũng đừng lo lắng về việc không nhớ rõ các cách viết tắt. Visual Studio sẽ gợi ý các cú pháp emmet cho bạn. Điều bạn cần chỉ là xài lâu ngày rồi quen tay thôi. Cú pháp chung để sử dụng Emmet:

Các extension khác hỗ trợ lập trình web chuyên nghiệp hơn

Công nghệ lập trình web hiện nay đã phát triển rất nhiều. Do đó, chỉ với HTML, CSS, Javascript là không đủ. Một số công nghệ như ReactJS, AngularJS, Electron, Blazor, v.v… được tạo ra để đẩy nhanh giai đoạn phát triển web hoặc tạo ra các ứng dụng đa nền tảng một cách dễ dàng. Những website/ứng dụng được tạo ra về cơ bản sẽ chạy trên một trình duyệt (Chrome, Firefox hoặc Webview của hệ điều hành). Các bạn có thể tải thêm một số extension tương ứng với công nghệ đang làm việc để VSCode hỗ trợ tốt nhất.

Tổng kết

Thiết Kế Bài Giảng Điện Tử Sử Dụng Ngôn Ngữ Lập Trình Vba Trong Powerpoint 2013

Những hạn chế khi thiết kế bài giảng bằng Powerpoint truyền thống:

– Những bài học có thí nghiệm, thực hành của các nhóm sinh viên mặc dù giáo viên dạy bằng giáo án điện tử nhưng giáo viên thường phải chuẩn bị bảng biểu để ghi kết quả thí nghiệm thực hành của các nhóm cho cả lớp cùng quan sát, chứ giáo viên không thể ghi được kết quả thí nghiệm thực hành trực tiếp trên bảng trình chiếu. Nếu muốn ghi thì phải dùng công cụ vẽ để vẽ bằng chuột, khi đó số liệu ghi được là những đường cong nguệch ngoạt, số chẳng ra số mà hình cũng ra hình;

– Các số liệu và kết quả các phép tính trong bảng biểu điều được thiết kế sẳn chứ không thể nhập và tính toán linh hoạt trực tiếp trên bảng trình chiếu;

– Nếu gặp những bài tập tương tự nhau, chỉ khác nhau về số liệu thì giáo viên phải thiết kế lại, làm mất thời gian và không có tính hấp dẫn khi trình chiếu;

– Đối với bài tập điền khuyến hoặc các bài tập trắc nghiệm nhiều lựa chọn thì đáp án cũng được giáo viên chuẩn bị sẳn;

Như vậy khi thiết kế bảng trình chiếu hoàn toàn bằng các hiệu ứng Powerpoint thì bài giảng hoàn toàn không có sự tương tác giữa người học với bảng trình chiếu. Nếu muốn tạo ra sự tương tác thì giáo viên phải thiết kế bằng các hiệu ứng đơn điệu mà lại tốn thời gian

2. Khởi tạo môi trường lập trìnha. Thiết lập chế độ bảo mật

Bằng cách sử dụng ngôn ngữ VBA (Visual Basic for Application) tích hợp sẵn trong Powerpoint ta có thể tạo ra tương tác trong các bài trình chiếu. Những bài viết trong phần này sẽ hướng dẫn từng bước xây dựng các tương tác cơ bản diễn ra trong lớp học (Trắc nghiệm phản hồi, mô phỏng, điều khiển video, hình ảnh, Shockwave flash, bài giảng thu thập ý kiến, …vv).

Mặc định Powerpoint không cho phép chạy các macro vì các lý do về bảo mật. Để thuận tiện trong quá trình sử dụng VBA hãy thực hiện các bước sau để thiết lập lại chế độ bảo mật cho Powerpoint.

Bước 1: Làm hiển thị menu Developer bằng cách: File/Options/Custom Ribbon/ Đánh dấu mục Developer

Khi đó trên thanh menu của giao diện Microsoft PowerPoint sẽ xuất hiện thêm menu Developer.

Bước 2: Vào Developer/ Nhóm Code/ Kích mục Macro Security

b. Giới thiệu thanh công cụ Control Toolbox

Trong hộp thoại Trust Center / Chọn mục Macro Settings/ Đánh dấu vào 2 mục Enable all macros (not recommended;potentially…) và mục Trust access to the VBA project object model.

Đối với Microsoft Office PowerPoint 2013, khi mở menu Developer ta sẽ thấy nhóm Controls chứa các đối tượng mà mỗi đối tượng sẽ có một nhóm thuộc tính và phương thức tương ứng. VBA cho phép chèn các đối tượng sau đây vào ứng dụng:

– Check box: Ô đánh dấu kiểm chọn.

– Command Button: Nút thực hiện các đoạn lệnh.

– List Box: Thể hiện một hộp có nhiều lựa chọn.

– Toogle Box: Nút bật các chức năng, giống như công tắc đèn.

– Scroll Bar: Nút cuộn.

– Image: Chèn hình ảnh.

– View Code: Xem, chỉnh sửa các đoạn mã lệnh.

– Text Box: Khung chứa nội dung văn bản.

– Option Button: Nút đơn lựa chọn.

– Combo Box: Hộp kết hợp giữa ListBox và TextBox.

– Label: Nhãn.

– Other Controls: Các điều khiển khác như công cụ chèn Flash vào PowerPoint, công cụ hỗ trợ lưu trữ dữ liệu dưới dạng bảng…

Các thuộc tính của đối tượng:

Khi một đối tượng đã chèn vào Slide, tại đối tượng đó, nháy chuột phải chọn Property Sheet, mỗi đối tượng có những thuộc tính mặc định sau:

– BackColor: Màu nền cho đối tượng

– Delay: Độ trễ

– Enabled: Cho phép thuộc tính hiển thị

– ForeColor: Màu chữ

– Font: Cho phép chọn phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ

– Height: Độ cao của đối tượng

– AutoSize: Cho phép tự động thay đổi kích thước hay không

– Picture: Ảnh nền của đối tượng

– TextAlign: Căn lề đối tượng

– Visible: Cho phép tương tác với đối tượng hay là không

– Caption hoặc Value: Nội dung của đối tượng.

3. Sử dụng VBA trong PowerPoint thiết kế các dạng bài tập

Tại bảng Properties, ta sẽ thiết lập các giá trị trên cho mỗi đối tượng.

a. Ứng dụng tạo dạng bài tập trắc nghiệm đúng sai

b. Ứng dụng tạo dạng bài tập trắc nghiệm cộng điểm

c. Ứng dụng tạo dạng bài tập so sánh các đoạn phim

d. Ứng dụng tạo dạng bài giảng thu thập ý kiến

Tin bài: Nguyễn Thị Quyên

Ngoài ra chúng ta còn có thể thiết kế các dạng bài tập trắc nghiệm điền khuyết và các trò chơi ô chữ,….

Hướng Dẫn Cài Đặt, Cấu Hình Và Cách Sử Dụng Eclipse

1. Download và cài đặt Eclipse.

Download

Sau khi bạn chọn vào phiên bản cần dùng thì màn hình sau sẽ xuất hiện, các bạn nhấn vào nút Download để bắt đầu tải về Eclipse.

Chúng ta chọn ổ đĩa để lưu file Eclipse. Kết quả sau khi tải về như sau:

Cài đặt

Đến đây, chúng ta đã hoàn thành bước tải về. Bây giờ, chúng ta sẽ tiến hành cài đặt Eclipse thông qua trình tự như sau:

Bước 1: Tiến hành giải nén file nén Eclipse vừa tải về. Kết quả giải nén sẽ thu được như sau:

Bước 2: Kích chuột phải vào chúng tôi và chọn Open hoặc chúng ta có thể nhấp đôi chuột vào file này để mở file cài đặt lên.

Hộp thoại Eclipse Launcher xuất hiện. Trong ô Workspace chúng ta sẽ chọn đường dẫn trỏ tới thư mục lưu Workspace ( Workspace ở đây là một thư mục để lưu trữ tập tất cả các Project mà chúng ta tạo ra trên Eclipse). Bạn có thể chọn vào Use this as the default and do not again để mỗi khi khởi động Eclipse lên thì hộp thoại này sẽ không xuất hiện nữa:

Chọn Launch để tiến hành cài đặt Eclipse.Quá trình cài đặt đang diễn ra:

Khi quá trình cài đặt hoàn tất thì chúng ta sẽ thấy giao diện ban đầu của Eclipse như sau:

2. Hướng dẫn sử dụng Eclipse.

Thay đổi Workspace

Để thay đổi đường dẫn Workspace, bạn vào Switch Workspace → Other và chọn vào đường dẫn bạn cần thay đổi:

Để xem phiên bản Java bạn đang dùng, bạn vào Window → Preferences. Hộp thoại Preferences được hiển thị, bạn nhìn vào dòng Compiler compliance settings sẽ thấy được phiên bản Java đang dùng, ở đây tôi đang dùng phiên bản 1.8. Bạn cũng có thể thay đổi phiên bản Java ở đây bằng cách bấm vào mũi tên và chọn phiên bản bạn cần.

Tạo Project

Để tạo một project Java mới, trước tiên bạn cần phải thay đổi Perpective là Java. Để thay đổi bạn chọn Window → Perpective → Open Perpective và chọn Java. Sau đó, bạn vào File → New (hoặc nhấn tổ hợp phím tắt Alt + Shift + N) và chọn Java Project:

Trong hộp thoạiNew Java Project, bạn nhập vào tên Project trong ô Project name và nhấn Finish.

Tạo Package

Đặt tên cho Package và nhấn Finish để hoàn tất.

Tạo Class

Để tạo mới một Lớp (Class), bạn nhấp phải chuột vào tên Package và chọn New → Class.

Hộp thoại New Java Class xuất hiện, bạn nhập vào tên Class trong ô Name và chọn vào public static void main(String[] args) và bấm Finish để kết thúc. Lưu ý: Để sử dụng tính chất nhắc lệnh của Eclipse, các bạn gõ tổ hợp phím Ctrl + Space, ví dụ để gõ nhanh hàm main thì các bạn gõ chữ main và nhấn Ctrl + Space, chọn vào dòng main - main method và nhấn Enter để hoàn thành.

3. Biên dịch chương trình trên Eclipse

Để biên dịch và thực thi chương trình, chúng ta có 3 cách như sau:

Cách 1: Chọn vào biểu tượng Run trên thanh công cụ:

Cách 2: Chọn vào chữ Run trên thanh công cụ và chọn Run ( hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + F11):

Cách 3: Nhấp chuột phải vào tên Class và chọn Run As → Java Application:

Nếu trong Class của bạn có chứa những dòng chữ tiếng Việt ( ví dụ như: “Chào mừng các bạn đến với series học lập trình Java của Freetuts.net”) thì các bạn phải chọn định dạng UTF-8 bằng cách nhấp chuột phải vào tên Project chọn Properties (hoặc nhấn tổ hợp phím Alt + Enter). Hộp thoại Properties for HelloWorld xuất hiện, vào phần Resource và tìm đến dòng Text file encoding chọn Other và thay đổi định dạng chữ thành UTF-8. Sau đó, bạn chọn vào Apply và Apply and Close để hoàn tất việc thay đổi định dạng chữ.

4. Lời kết.

Đến đây, tôi đã hướng dẫn các bạn cách download, cài đặt, cấu hình và hướng dẫn sử dụng Eclipse. Các bạn cố gắng làm tốt những bài đầu tiên này để chúng ta có thể lập trình được Java một cách tốt nhất.

Theo: freetuts.net