Top 17 # Xem Nhiều Nhất Cách Sử Dụng Hàm Dsum Và Sumif / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Thaiphuminh.com

Phân Biệt Các Hàm Sum, Sumif, Sumifs Và Dsum / 2023

Trong bài viết này chúng ta sẽ đề cập đến 4 hàm cơ bản đó là SUM, SUMIF, SUMIFS và DSUM.

Để hiểu rõ hơn về chức năng mỗi hàm, bài viết sử dụng ví dụ về doanh số bán ô của một công ty. Đây là bảng dữ liệu 1000 hàng, do đó phạm vi dữ liệu sẽ từ ô A1 đến ô J1001.

Hàm SUM

Hàm SUM có chức năng tính tổng nhiều ô riêng lẻ, tính tổng trong một phạm vi hoặc thậm chí nhiều phạm vi trong một lần.

Ví dụ, tính tổng tất cả số lượng ô bán ra (cột I), sử dụng công thức sau:

=SUM(I2:I1001)

Tính tổng giá bán được (cột J), sử dụng công thức:

=SUM(J2:J1001)

Hàm SUMIF

Hàm SUMIF thực hiện tính tổng dựa trên một điều kiện.

Ví dụ:

Tính tổng tất cả số lượng ô màu xanh đã bán, sử dụng công thức:

=SUMIF(G2:G1001,”blue”,I2:I1001)

Công thức của hàm SUMIF:

=SUMIF(Range, Criteria, Sum_Range)

Trong đó:

Criteria: là điều kiện cho hàm, trong ví dụ này là blue. Điều kiện không phân biệt chữ hoa chữ thường, do đó bạn có thể viết blue hoặc BLUE, hàm sẽ vẫn hiểu điều kiện bạn đưa ra. Bởi vì điều kiện là văn bản, ngày, nên nó cần dấu ” “. Nếu điều kiện là số, bạn không cần dấu này nữa.

Range là phạm vi chứa điều kiện (criteria), trong ví dụ này là phạm vi chứa Blue, tức là cột G (Color).

Sum_Range là phạm vi tính tổng. Trong trường hợp này chúng ta cần tính tổng số lượng nên phạm vi ở đây là cột I (Qty).

Một điều bạn cần lưu ý là không được xáo trộn thứ tự hàm, đầu tiên là Range, Criteria và cuối cùng là Sum_Range.

Hàm SUMIFS

Hàm SUMIFS (chú ý ‘s’ ở trong tên hàm) tính tổng dựa trên nhiều điều kiện, khác với hàm SUMIF ở trên chỉ có thể tính tổng dựa trên 1 điều kiện. Bạn cũng có thể sử dụng hàm này với chỉ một điều kiện.

Ví dụ:

Tính tổng tất cả số lượng ô màu xanh, có kích thước nhỏ chúng ta sẽ sử dụng công thức:

=SUMIFS(I2:I1001,G2:G1001,”blue”,F2:F1001,”small”)

Công thức của hàm SUMIFS:

=SUMIFS(Sum_Range, Range 1, Criteria 1, Range 2, Criteria 2, …, Range n, Criteria n)

Trong đó:

Sum_Range là phạm vi tính tổng của hàm SUMIFS được đặt lên đầu tiên. Đây là điểm khác biệt so với hàm SUMIF.

Theo sau là Range và Criteria của từng điều kiện, tương tự như hàm SUMIF.

Tất cả các điều kiện trong hàm SUMIFS là điều kiện Và, không phải điều kiện Hoặc. Do đó, không có hai điều kiện cho cùng một cột. Nếu làm như vậy, công thức sẽ khác một chút, chúng ta sẽ tìm hiểu trong phần tiếp theo.

Tương tự như trên bạn cũng không được xáo trộn thứ tự hàm.

Như trên đã nói bạn không được sử dụng hai điều kiện trong cùng một cột nhưng nếu muốn tính tổng số lượng ô xanh và ô vàng (trong cùng một cột G), ta sử dụng công thức như sau:

=SUMIFS(I2:I1001,G2:G1001,”blue”)+SUMIFS(I2:I1001,G2:G1001,”yellow”)

Theo công thức trên chúng ta kết hợp hai hàm SUMIFS để tạo điều kiện Hoặc. Bạn có thể sử dụng kết hợp hai hàm SUMIF để tính tổng trên.

Hàm DSUM

Bây giờ, nếu cần tính số lượng ô màu xanh, đen, vàng và hồng thì dùng công thức như thế nào? Bạn có thể sử dụng hàm SUMIFS + SUMIFS + SUMIFS + SUMIFS như trên.

Tuy nhiên nếu bạn muốn tính tổng 20 màu ô trong số 40 màu ô đang bán thì sao?

Thay vì viết =SUMIFS + SUMIFS + SUMIFS + SUMIFS + ….. 20 lần, đơn giản bạn chỉ cần sử dụng hàm DSUM. Hàm DSUM cho phép bạn tạo điều kiện bên ngoài công thức.

Để tính tổng số lượng ô màu xanh, vàng và đen, hãy tạo điều kiện bên ngoài bảng dữ liệu.

Bạn cần viết tiêu đề cột trước, trong trường hợp này là Color. Bên dưới bạn viết từng điều kiện cần tính tổng trong từng hàng. Khi viết điều kiện này bên dưới điều kiện kia có nghĩa bạn đang tạo điều kiện Hoặc.

Công thức sẽ là:

=DSUM(A1:J1001,I1,M21:M24)

Công thức chung cho hàm DSUM:

=DSUM(Database, Field, Criteria)

Trong đó:

Database: là phạm vi toàn bộ dữ liệu. Trong trường hợp này là A1:J1001.

Field: là tiêu đề của cột cần tính tổng, trong ví dụ này là cột Qty (I1).

Criteria là phạm vi dữ liệu bạn tạo điều kiện bên ngoài. Ở đây là phạm vi từ ô M21 đến M24.

Ví dụ 2:

Để tính tổng số lượng ô xanh, nhỏ và ô đen, lớn, tương tự như trên chúng ta cần tạo điều kiện bên ngoài.

Khi viết tiêu chí cạnh nhau có nghĩa là bạn đang tạo điều kiện Và, viết tiêu chí này bên dưới tiêu chí kia có nghĩa là tạo điều kiện Hoặc.

Công thức sử dụng để tính tổng theo điều kiện trên là:

=DSUM(A1:J1001,I1,M28:N30)

Hàm Sumif Là Gì? Công Thức Và Cách Sử Dụng Hàm Sumif / 2023

Hàm SUMIF có khả năng của hàm SUM, thay vì tính tổng trong 1 phạm vi nhất quyết, để được tính tổng trong SUMIF các ô đề nghị thỏa mãn điều kiện mà người mua truyền vào thông số criteria. Hàm SUMIF tiết kiệm toàn bộ công sức nếu bạn muốn tính tổng doanh thu của một tổ chức, doanh số của 1 nhóm viên chức, hoặc doanh thu trong khoảng thời gian cố định, tổng lương theo điều kiện nào ấy…

Mục đích của hàm SUMIF là để tính tổng những số trong khuôn khổ giải quyết được các mục tiêu đã cung cấp. Kết quả trả về là tổng những trị giá đã cung cấp.

=SUMIF (range, criteria, [sum_range])

Range: phạm vi những ô bạn muốn Phân tích theo tiêu chí Criteria. các ô trong mỗi phạm vi phải là số hoăc tên, mảng hay tham chiếu cất số. trị giá trống và trị giá văn bản bị bỏ qua. khuôn khổ được chọn với thể chứa các ngày ở định dạng Excel tiêu chuẩn.

Criteria: tiêu chí xác định những trị giá được tính tổng. Nó có thể là số, biểu thức hoặc 1 chuỗi văn bản.

Sum_range: tham số này là tùy chọn, nó sẽ chỉ ra các ô cần tính tổng. giả dụ để trống sum_range, các ô trong phạm vi Tìm hiểu sẽ được thay thế.

lúc sum_range bị bỏ qua, tổng sẽ được tính theo Range.

Criteria mang đựng chữ hay ký hiệu toán học đều phải được đặt trong dấu ngoắc kép “”.

khuôn khổ xác định dạng số sở hữu thể được phân phối là số sẽ không hề sử dụng tới dấu ngoặc.

các ký tự ? Và * đều với thể được dùng trong Criteria. 1 dấu chấm hỏi khớp bất kỳ ký tự đơn nào; 1 dấu sao thích hợp sở hữu bất kỳ chuỗi ký tự nào. giả dụ bạn muốn tậu một dấu chấm hỏi hay dấu sao thực thụ, hãy gõ dấu ngã (~) trước ký tự.

Khi dùng công thức tính tổng sở hữu điều kiện Sumif trong excel, kèm theo các toán tử so sánh là 1 số hay chữ dạng text nhớ luân được đóng trong dấu ngoắc kép (“”)

– Với điều kiện nhỏ hơn (<) Công thức: =SUMIF(A2:A10),”<10″,B2:B10) Mô tả: Công thức trả về tổng giá trị trong ô B2:B10 nếu như một trị giá tương ứng trong ô A2:A10 nhỏ hơn 10

– Với điều kiện bằng (=) Công thức: =SUMIF(A2:A10, “=”&D1) Hay =SUMIF(A2:A10,D1) Mô tả: Tổng những giá trị trong ô A2:A10 bằng mang giá trị trong ô D1

Dùng hàm SUMIF với điều kiện thuộc dạng Text

Lúc sử dụng hàm SUMIF bạn có thể thêm các trị giá tùy thuộc vào ô tương ứng trong các cột chứa text hoặc không

Cách Sử Dụng Hàm Sumif Trong Excel / 2023

Hàm sumif là hàm tính tổng cho một dãy số hoặc một dãy các ô số (Range) căn cứ vào một điều kiện (Criteria) nào đó.

Ta có công thức tổng quát sau:=SUMIF( Range, Criteria,[sum_range])

Trước tiên ta phân tích tham số Sum_Range. Tham số này đặt trong ngoặc vuông nên nó là tham số tùy chọn.

Khi Sum_Range bị bỏ qua thì hàm sẽ tính tổng cho vùng Range.

Nhưng khi bạn thêm tham số này vào thì Hàm sẽ tính tổng cho Sum_RangeVí du:=Sumif(A2:A7,”apple”,B2:B7) thì hàm sẽ tính tổng cho vùng B2:B7.=Sumif(A2:A7,”apple”) thì hàm sẽ tính tổng cho vùng A2:A7.

Range:– Là vùng chứa giá trị để tính tổng nếu tham số Sum_range được bỏ qua. Các ô chứa Text hoặc rỗng sẽ bị hàm bỏ qua.– Khi có tham số Sum_Range thì Range sẽ là vùng chứa giá trị để đánh giá cho Criteria.

Criteria: Các điều kiện thiết lập cho Hàm SumIF cũng tương tự như Hàm CountIF hoặc Hàm CountIFS ở bài học trước.

Lưu ý: Các điều kiện phải dựa vào giá trị của các ô chứa trong Range. Nếu Range chứa giá trị là Text thì điều kiện Criteria phải ở dạng Text nếu không nó sẽ không tìm thấy điều kiện nào khớp với với điều kiện được thiết lập và trả về giá trị là 0.

Ở ví dụ sau ta có 2 bảng nằm trong 1 sheet như sau:

Ô D2 và D3: Kết quả bằng 0, vì Criteria là lớn hơn giá trị ô B2 (lớn hơn 10) Tuy nhiên Range có giá trị trong dãy A2: A11 là dạng Text (Chữ) nên hàm bỏ qua.

Ô D4 và D5: Kết quả bằng 135, Tính tổng giá trị trong dãy (range) B2:B11 với Criteria là lớn hơn giá trị ô B2 (lớn hơn 10), và range B2: B11 là dạng số (Numberic), nên hàm sẽ tính tổng các ô B3:B7 vì các ô này có giá trị lớn hơn 10.

Ô D7: Khi có tham số Sum_Range (A15:A24) thì hàm sẽ tính tổng các ô nằm trong dãy A15:A24 (Sum_Range) với tiêu chí là giá trị ô A15 (Apple), Lúc này tuy chữ Apple là điều kiện thỏa giá trị nằm trong Range nhưng Sum_Range không chứa giá số nên kết quả vẫn là bằng 0.

Trong thực tế ta thường dùng hàm Sumif để tính tổng các giá trị trên 1 bảng dựa trên tiêu chí xuất hiện trên một bảng.

Vi dụ: Ta có bảng kết quả bán hàng của cửa hàng hoa quả theo từng ngày, cứ mỗi một lượt khách mua một mặt hàng thì sẽ ghi chép vào 1 dòng theo thứ tự từ trên xuống dưới, và lúc này các mặt hàng thường xuyên lặp đi lặp lại. Bây giờ ta tạo một bảng thứ 2 có liệt kê tất cả các loại hoa quả mà cửa hàng đang bán (4 loại bên dưới). Ta dùng hàm Sumif để tính tổng số tiền bán được trên một loại hoa quả như sau:

Cách Dùng Hàm Sumif Và Sumifs Qua Ví Dụ Cụ Thể Mới Nhất 2022 / 2023

Phân biệt cách dùng hai hàm sumif và sumifs

Hàm sumif và sumifs là những hàm phổ biến trong các phép toán của Excel, cùng được sử dụng để tính tổng có điều kiện. Nhưng sumif và sumifs lại mang những cú pháp, điều kiện áp dụng khác nhau.

Cách dùng của hàm sumif

Sumif chính là một hàm được dùng để tính tổng của một đối tượng nào đó với một điều kiện cho trước. Do đó, cú pháp của hàm Sumif cũng có phần rườm rà hơn so với hàm Sum thông thường.

Range: hiểu đơn giản đây chính là vùng điều kiện, là tập hợp nhiều ô, dải ô, vùng bắt buộc phải có và được đánh giá theo điều kiện yêu cầu.

Criteria: là điều kiện bắt buộc mà bạn cần tính tổng.

Sum_range: là vùng tính tổng. Tại đây, chính là các dải ô, vùng tùy chọn mà bạn cần tính tổng theo yêu cầu.

Cách dùng của hàm sumifs

=Sumifs(Sum_range, criteria range1, criteria1, criteria range2, criteria2,…, criteria range127, criteria127)

Do đó, công việc của bạn là cần xác định chính xác điều kiện, số điều kiện, vùng điều kiện, vùng cần tính tổng, để sử dụng sumifs đúng cách nhất. Thông thường, sumifs được áp dụng với 2 điều kiện trở lên. Đặc biệt, phép toán sumifs chỉ được thực hiện khi các điều kiện phù hợp với ô, dãi ô đó.

Một số lưu ý khi sử dụng hàm sumif và sumifs

Để sử thành thục hai loại hàm này, bạn cần ghi nhớ lưu ý sau, để tránh các lỗi trong tính toán.

Nếu điều kiện là biểu thức logic, biểu thức dạng text cần được đặt trong cặp dấu nháy kép (” “).

3 đối số của sumifs bao gồm sum_range, criteria range1, criteria1 là bắt buộc.

Sum_range là đối thứ nhất của sumifs, nhưng lại là đối số thứ 3 của sumif. Do đó, bạn cần phải đặt tham số đúng thứ tự để phép toán được thực hiện.

Dùng “&” để nối các toán tử của điều kiện với một hàm khác nằm trong sumifs.

Trong criteria, “*” và “?” được dùng làm ký tự đại diện. Hoặc bạn có thể thêm dấu “~” phía trước, để sử dụng như các ký tự bình thường.

Đối số sum range và range trong sumif không bắt buộc có cùng kích thước. Nhưng ngược lại, trong sumifs, criteria range phải chứa một số ô, hàng của sum range.

Sum range trong sumifs có thể là một ô. Và sum_range trong sumif có thể bỏ qua.

Việc sử dụng hàm sumif và sumifs cũng dễ dàng phải không bạn :-). Hy vọng qua bài viết này bạn có thể phân biệt được sự giống nhau, khác nhau giữa hai hàm sumif và sumifs. Từ đó, biết cách sử dụng, áp dụng sao cho đúng nhất, phù hợp nhất. Đặc biệt đừng quên truy cập chúng tôi để biết thêm nhiều kiến thức bổ ích khác.