Top 14 # Xem Nhiều Nhất Cách Sử Dụng Mạo Từ A Và The Trong Tiếng Anh / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Thaiphuminh.com

Cách Sử Dụng Mạo Từ A, An Trong Tiếng Anh / 2023

Mẹo tìm Google: từ khóa cần tìm + chúng tôi

Mạo từ bất định a/an trong tiếng Anh

Mạo từ a được sử dụng trước một danh từ mà bắt đầu bằng một phụ âm hoặc trước một từ bắt đầu bằng một nguyên âm nhưng có cách phát âm là phụ âm.

Mạo từ an được sử dụng trước các từ bắt đầu với một nguyên âm ( a, e, i, o, u) hoặc các từ bắt đầu với âm câm h:

Mạo từ an cũng đứng trước các chữ cái riêng lẻ có cách phát âm bắt đầu là nguyên âm:

Mạo từ a/an được sử dụng giống nhau với trường hợp các danh từ xác định giới tính:

Cách sử dụng mạo từ a/an trong tiếng Anh

A. Mạo từ a/an được sử dụng trước một danh từ đếm được số ít khi danh từ này được đề cập lần đầu tiên và danh từ này không biểu thị một người hoặc vật cụ thể nào:

Ví dụ: I need a visa. They live in a flat. He bought an ice-cream.

B. Mạo từ a/an được sử dụng trước một danh từ đếm được số ít khi mà danh từ này đươc sử dụng để làm một ví dụ cho một lớp các vật nào đó:

Ví dụ: A car must be insured All cars/Any car must be insured. A child needs love All children need/Any child needs love.

C. Mạo từ a/an được sử dụng trước một danh từ được sử dụng làm bổ ngữ. Danh từ loại này có thể bao gồm tên chỉ nghề nghiệp.

Ví dụ: It was an earthquake. She'll be a dancer. He is an actor.

D. Mạo từ a/an được sử dụng trong một số cách diễn đạt để chỉ số lượng:

E. Mạo từ a/an được sử dụng với một số cụ thể:

Ví dụ: a hundred a thousand

Mạo từ a/an đứng trước half khi half theo sau một số nguyên:

Ví dụ: 1 ½ kilos = one and a half kilos or a kilo and a half

Nhưng 1/2 kg = half a kilo (không có a trước half), mặc dù a + half + danh từ đôi khi cũng được sử dụng:

Ví dụ: a half-holiday a half-portion a half-share

Với 1/3, 1/4, 1/5, … chúng ta cũng có cách diễn đạt tương đương khi sử dụng mạo từ a như sau: a third, a quarter, …Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng one thay cho mạo từ a trong trường hợp này.

F. Mạo từ a/an được sử dụng trong các diễn đạt biểu thị giá cả, tốc độ, tỉ lệ

Trong cách diễn đạt này, mạo từ a/an có nghĩa tương đương với per (mỗi/một)

G. Mạo từ a/an được sử dụng trong các câu cảm thán, và hai mạo từ này đứng trước các danh từ đếm được số ít:

Ví dụ: Such a long queue! What a pretty girl!

H. Mạo từ a có thể được đặt trước Mr/Mrs/Miss + tên họ:

Ví dụ: a Mr Smith a Mrs Smith a Miss Smith a Mr Smith

Cách diễn đạt này có nghĩa là ” một người đàn ông gọi là Smith” và ngụ ý rằng anh ta là một người xa lạ đối với người nói. Nếu sử dụng Mr Smith (không sử dụng mạo từ a) thì ngụ ý rằng người nói biết Mr Smith hoặc biết đến sự tồn tại của anh ta.

Các trường hợp bỏ qua mạo từ a/an trong tiếng Anh

Bạn không sử dụng mạo từ a/an trong các trường hợp sau:

Trước các danh từ số nhiều: Hai mạo từ a/an không có mẫu ở dạng số nhiều. Do đó, dạng số nhiều của a dog là dogs và dạng số nhiều của an egg là eggs.

Trước các danh từ không đếm được.

Trước tên các bữa ăn, ngoại trừ khi các tên này được đặt trước bởi một tính từ.

We have breakfast at eight. He gave us a good breakfast.

Hai mạo từ a/an cũng được sử dụng khi bữa ăn đó là một bữa ăn đặc biệt (ví dụ để kỷ niệm hoặc ăn mừng, chào mừng ai đó):

I was invited to dinner (mời ăn tại nhà họ, không sử dụng mạo từ) I was invited to a dinner given to welcome the new ambassador.

Cách Sử Dụng Các Loại Mạo Từ Trong Tiếng Anh / 2023

Mạo từ là một trong những thành phần phụ thường xuyên xuất hiện trong câu. Nó không có quá nhiều lý thuyết phức tạp. Chính vì thế mà người học thường chủ quan bỏ qua. Do đó rất dễ gây ra nhầm lẫn khi sử dụng. Vậy các loại mạo từ trong Tiếng Anh hiện nay gồm những gì? Cách sử dụng và một số lưu ý cần biết khi dùng mạo từ ra sao? Tất cả sẽ được KISS English bật mí qua những chia sẻ sau.

Mạo Từ Trong Tiếng Anh Là Gì?

Mạo từ là một trong những ngữ pháp cơ bản trong câu có tác dụng nhấn mạnh chủ thể được nhắc tới. Chính vì thế mà khi học Tiếng Anh rất nhiều người hay bỏ qua dẫn đến việc nhầm lẫn trong quá trình sử dụng.

Về cơ bản thì mạo từ có 2 loại khác nhau:

Các loại mạo từ trong Tiếng Anh này thường không phải là một loại từ riêng biệt mà chúng được xem là một bộ phận của tính từ dùng để bổ nghĩa cho danh từ.

Ví dụ: He has a delicious dinner. Mạo từ a được sử dụng như một bộ phận của tính từ bổ nghĩa cho danh từ bữa tối để nhấn mạnh rằng: “Anh ấy có một bữa tối thật ngon miệng”

Cách Sử Dụng Mạo Từ A, An và The Trong Tiếng Anh

Để có thể vận dụng mạo từ trong việc giao tiếp Tiếng Anh hàng ngày dễ dàng bạn có thể sử dụng chúng như sau:

1) Đối Với Mạo Từ Không Xác Định “A, An”

Khác với mạo từ xác định, các mạo từ không xác định thường được dùng đặt trước các danh từ không xác định. Tức là những danh từ được nhắc đến lần đầu tiên trong ngữ cảnh. Cụ thể là:

2) Đối Với Mạo Từ Xác Định “The”

Mạo từ này chỉ được dùng khi danh từ chỉ đối tượng được cả người nói và người nghe biết rõ:

Ngoài ra the cũng được sử dụng đứng trước một danh từ nếu danh từ đó đã được đề cập trước đó. Ví dụ: I see a dog. The dog is chasing a mouse;

The đặt trước một danh từ chỉ đồ vật riêng biệt mà cả hai bên người nói và người nghe đều hiểu. Ví dụ: Please pass the jar of snack.

Trước so sánh nhất để dùng cho mục đích như tính từ, đại từ. Ví dụ: He is the tallest person in the world;

The + danh từ số ít để tượng trưng cho một nhóm đồ vật hoặc thú vật. Ví dụ: The fast-food is more and more prevelent around the world

Bài Tập Về Mạo Từ Trong Tiếng Anh

Để có thể hiểu rõ hơn về mạo từ cũng như cá sử dụng các mạo từ trong Tiếng Anh bạn có thể củng cố kiến thức thông qua việc điền mạo từ thích hợp vào các câu sau:

1. I saw ……accident this morning. chúng tôi crashed into …..tree. ………driver of chúng tôi wasn’t hurt but chúng tôi was badly damaged.

2. There isn’t ……….airport near where I live. …….nearest airport is 70 miles away.

3. This morning I bought….newspaper and …….magazine. …….newspaper is in my bag but I don’t know where I put…..magazine.

4. “Are you going away next week?”– “No, chúng tôi after next”

5. My friends live chúng tôi house in……small village. There is …….beautiful garden behind ……..house. I would like to have……garden like this.

6. it’s a beautiful day. Let’s sit in……..garden.

7. We had dinner chúng tôi expensive restaurant in town.

8. There are two cars parked outside:……..blue one and chúng tôi one. chúng tôi one belongs to my neighbors. I don’t know who ….. owner chúng tôi one is.

9. Can you recommend chúng tôi restaurant?

10. This house is very nice. Has it got …….garden?

Cách Dùng Mạo Từ (Articles) Trong Tiếng Anh / 2023

Trong quá trình học ngoại ngữ, phải tạo ra nền tảng tốt cho bản thân mới có thể phát triển khả năng ngôn ngữ một cách toàn diện. Ngoài từ vựng và ngữ pháp thì Mạo từ là một trong những thứ mà bạn phải nắm rõ trong trước khi tìm hiểu chuyên sâu hơn về tiếng Anh.

1. Mạo từ là gì?

Mạo từ là từ trước danh từ nhằm cho biết danh từ đó nói đến một đối tượng xác định hay không xác định.

Mạo từ “The” dùng để chỉ đối tượng xác định .

Mạo từ “A/An” được dùng nói đến một đối tượng chưa xác định được.

Mạo từ không phải một loại từ riêng biệt, chúng có thể được xem là một bộ phận của tính từ dùng bổ nghĩa cho danh từ .

2. Phân loại mạo từ

2.1. Mạo từ xác định: THE

Dùng cho danh từ xác định đếm được hoặc không đếm được. Hoặc nói cách khác: sử dụng “the” khi danh từ chỉ đối tượng / sự vật được cả người nói và người nghe biết rõ đối tượng / sự vật đó.

Khi vật thể là duy nhất hoặc được xem là duy nhất. Ví dụ: the Sun, the Moon, the world, the earth, …

Trước một danh từ đã được đề cập trước đó​​​​​.Ví dụ: I saw a beggar in the street. The beggar looked miserable.

Trước một danh từ được xác định bằng một cụm từ hoặc mệnh đề. Ví dụ: The girl in red dress is my sister. (Cô gái trong chiếc váy đỏ là em gái tôi.); The day when we got married. (Ngày khi chúng ta kết hôn.)

Trước so sánh cực cấp (most, best, first, second, only,…). Ví dụ: The first day (ngày đầu tiên); The best way (cách tốt nhất)

The + danh từ số ít = danh từ chỉ nhóm Ví dụ: The mail arrived today. (Thư đến vào hôm nay)

The + tính từ = danh từ chỉ lớp người. Ví dụ: The poor (người nghèo)

The + tính từ chỉ quốc tịch

Ví dụ:

The Vietnamese, the Japanese, …

The French are famous for their food. (= the French people) (Người Pháp nổi tiếng về các món ăn của họ.)

The + danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, rừng, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền. Ví dụ: The Pacific, the Nile, the United States, the Alps, the Middle East, the Sahara, the Amazon,…

The + họ (số nhiều) = gia đình. Ví dụ: The Browns (gia đình Brown)

The + hệ thống, dịch vụ. Ví dụ: The cinema, the theater, the radio, …

The + nhạc cụ. Ví dụ: The piano, the guitar, …

2.2. Mạo từ không xác định: A, AN

Dùng để nói về một sự vật hoặc sự việc bất kỳ nào đó chưa được xác định cụ thể.

Ví dụ: a pen, an apple, a cup, an orange

Cách sử dụng của mạo từ ‘a/an’

Dùng cho danh từ đếm được số ít chưa xác định cụ thể, mới nhắc tới lần đầu tiên

Ví dụ:

– I have a cat. (Tôi có một con mèo.)

– I want to buy a pen. (Tôi muốn mua một cái bút.)

Dùng cho danh từ làm bổ ngữ chỉ nghề nghiệp

Ví dụ:

– He is a doctor. (Anh ấy là một bác sĩ.)

– She is an actress. (Cô ấy là một nữ diễn viên.)

Dùng trong các cụm chỉ số lượng

Ví dụ: A lot of (nhiều), a couple (cặp, đôi), a dozen (một tá), a quarter (một phần tư), a half of (một nửa), a cup of/ a glass of (một tách/một cốc)

Dùng trước các phân số. Ví dụ: a third, a half, a quarter, a fifth,…

Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ. Ví dụ: $4 a kilo, 2 times a day, 100 kilometers an hour,…

2.3. Trường hợp không sử dụng mạo từ

Không sử dụng THE

Trước tên quốc gia, châu lục, tên núi, hồ, vịnh, đảo, đường phố, thành phố, hành tinh

Ví dụ: Vietnam, Asia, Europe, Mount Everest, Hoan Kiem Lake, Ha Long Bay, Cat Ba Island, Nguyen Thai Hoc street, Hanoi, Venus, Mars…

Trước danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều dùng theo nghĩa chung

Ví dụ:

– I don’t like German beer. (Tôi không thích bia Đức.)

– I like coffee. (Tôi thích cà phê.)

Trước tên gọi các bữa ăn

Trước các môn thể thao

Ví dụ: basketball, football, badminton…

Trước danh từ trừu tượng, trừ khi nó chỉ trường hợp cá biệt

Ví dụ:

– Everybody loves peace.

– The death of the President shocked the whole country.

Trước tên các môn học nói chung

Ví dụ: mathematics, linguistics, English

Trước tên các ngày lễ, tết

Ví dụ: Christmas, Thanksgiving

Không sử dụng A,AN

Ví dụ: a dog / dogs; an hour / hours

Trước danh từ không đếm được

2.4. Generalisation

Generalisation: khái quát hóa danh từ: cách nói chung, không cụ thể.

Khi một danh từ được sử dụng để diễn tả ý chung chung, không ám chỉ hay xác định cụ thể một đối tượng một vật nào đó thì danh từ đó thường ở dạng số nhiều (plural form) và không có mạo từ phía trước.

Ví dụ: Consumers are mostly concerned with costs.

Ở đây consumer (khách hàng) và cost (chi phí, giá cả) không được xác định rõ ràng (khách hàng gì, giá cả của cái gì,…) , mà chỉ được ám chỉ tất cả những người mua hàng và chi phí giá cả nói chung nên hai danh từ này ở dạng số nhiều và không có mạo từ.

3. Bài tập

Chọn mạo từ đúng trong mỗi câu bên dưới:

Đáp án:

1) an

2) the

3) the

4) a

5) a

6) an

7) the

8) the

9) an

10) the

Qua những trình bài chi tiết về Mạo từ trong tiếng Anh. Các bạn có thể thấy cách sử dụng mạo từ nếu chú ý thì rất đơn giản phải không? Mong rằng qua bài chia sẻ này sẽ không một bạn nào sử dụng sai Mạo từ nữa.

UNI Academy

Chia Sẻ Các Cách Sử Dụng Các Mạo Từ Trong Ngữ Pháp Tiếng Anh / 2023

1. Mạo từ trong tiếng Anh được định nghĩa như thế nào?

Trong tiếng Anh, mạo từ là từ đứng trước một danh từ, cụm danh từ ( tính từ + danh từ) và cho biết danh từ ấy nói đến một đối tượng đã được xác định hay chưa được xác định.

Trong tiếng Anh chúng ta sẽ thường gặp 3 mạo từ: A – An – The, mạo từ ” The” được sử dụng khi danh từ chỉ đối tượng, sự vật mà người nói và người nghe biết rõ đối tượng đó, với mạo từ ” A/An” thì ngược lại, khi người nói đề cập tới một đối tượng hoặc chưa xác định được thì chúng ta dùng mạo từ bất định này.

2. Mạo từ trong tiếng Anh có bao nhiêu loại?

Trong tiếng Anh có 2 loại mạo từ chính:

– Mạo từ xác định (definite article) đó là “The”

– Mạo từ không xác định ( Indefinite article) là “A – An”

3. Các loại mạo từ trong tiếng Anh được sử dụng như thế nào?

3.1. Mạo từ xác định trong tiếng Anh

Mạo từ xác định được dùng trước một danh từ đã được xác định cụ thể về một đặc điểm, vị trí đã đề cập trước đó, hoặc các khái niệm phổ thông mà người nói và người nghe để hiểu họ đang nói về ai, cái gì và vật gì.

Mạo từ trong tiếng Anh ” The” là mạo từ xác định dùng cho cả danh từ đếm được( số ít + số nhiều) và danh từ không đếm được.

Example:

+/ I buy a new car. The car is very beautiful ( Tôi mua một chiếc xe mới. Chiếc xe này rất là đẹp)

+/ The moon is very round ( Mặt trăng rất là tròn)

– Đứng trước một danh từ nếu danh từ này đã được đề cập trước đó rồi

Ex: Please get me a pen. The pen is on the table ( Làm ơn lấy tôi chiếc bút. Chiếc bút nằm trên bàn kìa)

– Đứng trước một danh từ nếu danh từ này được xác định bằng 1 cụm từ hoặc một mệnh đề

Ex:The boy that I met ( Cậu bé mà tôi gặp )

– Đứng trước một danh từ chỉ một đồ vật riêng biệt mà người nói và người nghe đều hiểu

Ex: +/ My mother is cooking in the kitchen ( Mẹ tôi đang nấu ăn trong bếp)

+/ Please give me the pen on the table ( Làm ơn đưa tôi chiếc bút trên bàn)

– Trước so sánh nhất, trước first, second, only,… khi các từ này được dùng như tính hay đại từ

Ex: The first day( Ngày đầu tiên), The only moment ( Khoảnh khắc duy nhất), The only way ( Cách duy nhất), The best time ( Thời gian tốt nhất),….

– “The” + danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật

Ex: The Rhino is in danger of becoming extinct

– ” The” + danh từ số ít dùng trước một động từ số ít. Đại từ là “He / She /It”

Ex: The first-class passenger pays more so that he enjoys more comfort (Hành khách đi vé hạng nhất trả tiền nhiều hơn vì thế họ hưởng nhiều tiện nghi thoải mái hơn)

– “The” + Tính từ (Adj) tượng trưng cho một nhóm người, một tầng lớp trong xã hội.

Ex: The old – người già, the rich – người giàu, the poor – người nghèo, the young – người trẻ,..

– “The” dùng trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền

Ex: The Pacific (Thái Bình Dương), The Netherlands (Hà Lan), The Crimea (Vùng Crimê), The Alps (dãy Alps),…

– “The” cũng đứng Trước những tên gọi gồm Danh từ + of + danh từ

Ex: The Gulf of Mexico (Vịnh Mêhicô), The United States of America (Hiệp chủng quốc Hoa Kỳ), The North of Vietnam ( Bắc Việt Nam), The West of Germany ( Tây Đức),….

Tuy nhiên khi nói người ta sẽ đọc: South Africa (Nam Phi), North America (Bắc Mỹ), West Germany (Tây Đức),mặc dù The north of Spain (Bắc Tây Ban Nha), The Middle East (Trung Đông); The West (Tây Phương)

– “The” + họ (ở dạng số nhiều)nghĩa là Gia đình

Ex: +/ The Smiths: Gia đình nhà Smith (vợ chồng Smith và các con)

+/ The Browns ( Gia đình Browns)

– ” The” + các loại nhạc cụ nói chung

Ex: The piano, the trumpet,…..

* Các trường hợp không được dùng “The” – Trước tên quốc gia, tên châu lục, tên núi, tên hồ, tên đường

Eg: Viet Nam, Nguyen Trai street ( Đường Nguyễn Trãi), Europe ( Châu Âu),….

– Không được dùng ” The” khi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều dùng theo nghĩa chung nhất, chứ không phải riêng trường hợp nào

Eg: I don’t like bread.

– Không đứng trước một danh từ trừu tượng trừ phi danh từ đó chỉ một trường hợp cá biệt.

Eg:+/ Men fear death (Con người sợ cái chết)

Nhưng: The death of the President made his country acephalous (cái chết của vị tổng thống đã khiến cho đất nước ông không có người lãnh đạo).

– Không được dùng ” the” sau tính từ sở hữu và sau danh từ ở sở hữu cách

Eg:

+/ ” My friend” chứ không phải là My the friend

+/ ” The girl’s mother” chứ không phải ” The mother of the girl” (Mẹ của cô gái)

– Trước tên gọi các bữa ăn.

Ex:

+/ They invited some friends to dinner (Họ mời vài người bạn đến ăn tối)

Nhưng:

+/ The wedding’s dinner was held in a beautiful garden. (Bữa tối của tiệc cưới được tổ chức trong một khu vườn xinh đẹp)

– Trước các tước hiệu

Ex:

+/ President Roosevelt (Tổng thống Roosevelt)

+/ King Louis XIV of France (Vua Louis XIV của Pháp)

– Không dùng ” the” trong các trường hợp nhắc đến danh từ với nghĩa chung chung khác như môn thể thao, các mùa trong năm, các loại âm nhạc hay phương tiện đi lại.

Ex:

+/ Women are always fond of music (Phụ nữ luôn thích âm nhạc)

+/ Come by car/by bus (Đến bằng xe ô tô/xe buýt)

+/ In spring/in autumn (Vào mùa xuân/mùa thu), last night (đêm qua), next year(năm tới), from beginning to end (từ đầu tới cuối), from left to right (từ trái sang phải).

+/ To play golf/chess/cards (chơi gôn/ đánh cờ/đánh bài)

+/ Go to bed/hospital/church/work/prison (đi ngủ/ đi nằm viện/ đi nhà thờ/ đi làm/ đi tù)

3.2. Mạo từ trong tiếng Anh không xác định( Mạo từ bất định)

Mạo từ trong tiếng Anh không xác định (Indefinite artcile) được dùng khi người nói đề cập đến một đối tượng chung hoặc chưa được xác định.

*Cách sử dụng mạo từ trong tiếng Anh: A – An – Mạo từ a/an đứng trước một danh từ số ít đếm được

Ex: She drank a cup of milk

– Mạo từ trong tiếng Anh: a/an đứng trước một danh từ làm bổ túc từ – thành phần phụ complement

Ex: He was a famous person (Anh ấy đã từng là người nổi tiếng)

– Dùng trong các thành ngữ chỉ lượng nhất định

Ex: +/ A lot, a couple (một đôi/cặp), a third (một phần ba)

+/ A dozen (một tá), a hundred (một trăm, a quarter (một phần tư)

– Half: Ta dùng “a half” nếu half được heo sau một số nguyên

+/ 2 kilos: Two and half kilos/ two kilos and a half

+/ Nhưng kilo: Half a kilo ( không có “a” trước half)

* Các trường hợp không được dùng mạo từ bất định – Không được sử dụng trước danh từ số nhiều ( a/an không có hình thức số nhiều )

Ex: Ta nói apples không nói an apples

– Không dùng trước danh từ không đếm được

Ex: What you need is confidence (Cái anh cần là sự tự tin.)

– Mạo từ bất định không được dùng trước tên gọi các bữa ăn, trừ khi có tính từ đứng trước các tên gọi đó

Ex: I have lunch at 12 o’clock. (Tôi ăn trưa lúc 12h.)

* Phân biệt cách sử dụng a/an – Mạo từ trong tiếng Anh “An” được dùng trước các nguyên âm, nguyên âm này là trong cách đọc chứ không phải cách viết

+/ Các nguyên âm ” e, o, a, I”: An apple, an egg,…….

+/ Khi một số từ được viết bắt đầu bằng chữ u: An umbrella,…..

+/ Một số từ bắt đầu bằng chữ h câm: An hour…

– Mạo từ trong tiếng Anh ” A” được dùng trước các phụ âm hoặc một nguyên âm có phụ âm, bên cạnh đó chúng bao gồm các chữ cái còn lại và một số trường hợp bắt đầu bằng chữ” u, h, y”

Ex: A year, a pen, ….

+/ Đứng trước một danh từ mở đầu bằng Uni và eu

Ex: a university, a union,…..

Theo chúng tôi