Top 7 # Xem Nhiều Nhất Cách Sử Dụng So Such Too Enough Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Thaiphuminh.com

Cách Sử Dụng Too, Too Much, Too Many, Enough Trong Tiếng Anh

Cách sử dụng too, too much, too many, enough trong tiếng anh là một phần ngữ pháp thường gặp trong khi học tiếng anh mà có khá nhiều bạn dễ nhầm lẫn khiến bài làm của bạn sẽ không như ý. Để phân biệt được cách sử dụng các từ này cũng khá đơn giản nhưng đôi khi nếu như không nắm vững nó có thể bạn sẽ băng khoăng khi làm bài tập của mình. Hôm nay Shop Kiến Thức sẽ hướng dẫn các bạn cách nhớ và sử dụng 4 dạng này sao đơn giản nhất có thể để các bạn áp dụng vào dịch bài và làm bài tốt nhất.

Cách sử dụng too, too much, too many, enough

Cách sử dụng TOO

– Về ý nghĩa của TOO tùy vào câu mà nó có 2 nghĩa là quá hoặc cũng, cũng vậy. Nghĩa ” cũng hoặc cũng vậy” được sử dụng trong các câu đồng tình. Đối với sự phân biệt 4 từ này Too có nghĩa là Quá nhưng hơn cả Very. Chúng ta sử dụng “too” để nói đến cái gì đó là đầy đủ hoặc hơn nhiều so với mức cần thiết.

Struct: – Too much + Uncountable noun – Too many + Countable noun

Ta dùng Too much khi nó đứng trước một danh từ không đếm được và too many khi nó đứng trước danh từ đếm được.

Example:

– She has to much money. (Cô ta có quá nhiều tiền).

– It takes too much time to do this job. (Mất quá nhiều thời gian để làm công việc này).

P/S: money, time là danh từ không đếm được nên chúng ta dùng too much.

– I had too many iOS devices.

– He has too many cars.

P/S: iOS devices, cars là những danh từ đếm được nên chúng ta dùng too many.

Cách sử dụng Enough

Chúng ta sử dụng Enough để nói đến một sự đầy đủ và trong một câu phủ định nó có nghĩa là ít hơn đủ hoặc ít hơn mức cần thiết.

Enough phải đứng sau một tính từ hoặc trạng từ và đứng trước một danh từ. Các bạn lưu ý chỗ này rất dễ nhầm lẫn khi sử dụng Enough.

Example:

– She is not old enough to drive this car. (Cô ấy vẫn chưa đủ tuổi để lái chiếc xe này)

– I don’t have enough money to go shopping. (Tôi không có đủ tiền để đi mua sắm)

Một số lưu ý cần biết

Chia sẽ tài liệu học tập – Download tài liệu – Học Tập Long An

Cách Dùng Của Enough ,, So….That , Such….That

3 NGUYÊN TẮC CẦN NHỚ KHI NỐI CÂU DÙNG chúng tôi Nếu chủ từ hai câu giống nhau thì bỏ phần Cũng giống như enough, chúng tôi có các nguyên tắc sau -1)Nguyên tắc thứ nhất : Nếu trước tính từ, trạng từ có : too, so, very, quite, extremely… thì phải bỏ. – 2) Nguyên tắc thứ hai:

3) Nguyên tắc thứ ba: Nếu chủ từ câu đầu và túc từ câu sau là một thì phải bỏ túc từ câu sau for sb

2) enough + N (for sb ) to inf Các bạn lưu ý sự khác nhau giữa 2 công thức này là : tính từ ,trạng từ thì đứng trước enough còn danh từ thì đứng sau enough ex: He is strong enough to lift the box.(Anh ta đủ khỏe để nhấc cái hộp)

He doesn’t drive carefully enough to pass the driving teststrong là tính từ nên đứng trước enough I don’t have enough money to buy a car.(Tôi không có đủ tiền để mua xe hơi)carefully là trạng từ nên đứng trước enough *Nếu chủ từ thực hiện cả 2 hành động (động từ chính và to inf ) là một thì không có phần (for sb),còn nếu là hai đối tượng khác nhau thì đối tượng thực hiện hành động to inf sẽ được thể hiện trong phần for sbMoney là danh từ nên đứng sau enough ex: I study well enough to pass the exam.(Tôi học giỏi đủ để thi đậu) trong câu này người thực hiện hành động study là tôi và người pass the exam (thi đậu) cũng là tôi nên không có phần for sb .

The exercise is not easy for me to do.(bài tập không đủ dễ để tôi có thể làm được ) Chủ từ của is not easy là the exercise ,trong khi đối tượng thực hiện hành động do là tôi không giống nhau nên phải có phần for me *Khi chủ từ và túc từ của động từ chính và túc từ của to inf là một thì túc từ đó được hiểu ngầm ,không viết ra ex: The exercise is not easy for me to do it.(sai) The exercise is not easy for me to do.(đúng) Túc từ của do là it cũng đồng nghĩa với chủ từ The exercise nên không viết ra.

Tóm lại các bạn cần nhớ 3 nguyên tắc sau đây 3 NGUYÊN TẮC CẦN NHỚ KHI NỐI CÂU DÙNG ENOUGH:

Đôi Điều Cần Biết Về Too/ So Và Either/ Neither

Giống nhau: So và too đều được dùng cho câu khẳng định (positive/ affirmative statements).

Khác nhau: Chúng ta thấy “too” đứng cuối câu cùng của câu, còn “so” lại đứng đầu câu. Bên cạnh đó khi các bạn dùng “too” thì vị trí của các thành phần của câu không có gì thay đổi “S + V+ O”. Trong khi đó khi dùng “so”, từ này được đặt ở đầu câu, đồng thời đảo vị trí của chủ ngữ và động từ trong câu theo dạng “so + auxiliary verb + S”.

Khi nhắc lại một điều giống người đã nói trước, ta có thể dùng Too, So. – Too đặt ở cuối câu, sau một dấu phẩy. e.g

A. I can speak English. B. I can speak English, too. Trong thực tế người ta thường dùng động từ đặc biệt (động từ khiếm khuyết, trợ động từ) để nói ngắn gọn thay vì phải lặp lại cả câu. Ví dụ: A. I can speak English. B. I can, too. A. I am hungry. B. I am, too. A: I like films. B: I do, too

– So đặt ở đầu câu, sau So là động từ đặc biệt (động từ khiếm khuyết/ trợ động từ) rồi đến chủ từ. So + V (đặc biệt)+ Subject. Ví dụ: A. I can speak English. B. So can I. A. I am hungry. B. So am I. Nếu là động từ thường, ta dùng trợ động từ Do, Does. Ví dụ:

A. I like football. B. I do, too. A. I drink coffee.. B. So do I. A. I go to school by bus. B. So does Tom/ my brother.

Phân biệt EITHER và NEITHER

Nếu như “so/ too” dùng cho câu khẳng định thì “either/ neither” dùng cho câu phủ định (negative statements).

Cụm “not…..either” có từ “either” đứng cuối câu và vị trí câu không thay đổi “S + V + O”.

“Neither” được đặt ở đầu câu và vị trí trong câu sẽ bị thay đổi thành “Neither + auxiliary verb+ S”

Chú ý: not either = neither.

– Either đặt ở cuối câu, sau một dấu phẩy. (có người không phẩy) Ví dụ A. I’ m not sick. B. I’ m not sick, either. (thực tế: I’ m not, either.) A. I don’t live here. B. I don’t (live here), either.

– Neither đặt ở đầu câu, sau Neither là động từ đặc biệt (động từ khiếm khuyết, trợ động từ) rồi đến chủ từ. (chỗ này giống So) Neither + V (đặc biệt)+ Subject. *Lưu ý: Sau Neither không có not, chúng ta có thể nhớ Neither = not + either, như vậy đã có neither thì không cần not nữa. Ví dụ A. I can’t swim. B. Neither can I A. I don’t smoke. B. Neither do I. Ngoài ta trong văn nói,để cho gọn thì người ta hay dùng Me too và Me neither

As Well Là Gì ? Cách Sử Dụng Từ “As Well, Too, Also” Hay Nhất

As well là cụm từ được dùng phổ biến trong các bài tập của các bạn học sinh. Thế nhưng cũng có không ít bạn băn khoăn không biết được as well là gì ? Nhiều nơi thầy cô dạy sai về cách dùng của as well dẫn đến các học trò cũng hiểu sai và không đạt chuẩn.

Nhiều trường hợp sử dụng cụm từ as well và nhầm lẫn với also, bởi về cơ bản thì hai cụm từ này có nghĩa tương đồng nhau. Thực chất thì as well được dùng với nghĩa là “cũng, cũng vậy, cũng như vậy…”

Chính vì nghĩa của các từ na ná giống nhau nên nhiều bạn học rất hay nhầm trong việc dùng as well, also, too. Tuy nhiên nếu để ý chúng ta sẽ thấy cách dùng của as well, too, also cũng không giống nhau. Các từ này đều được sử dụng với nghĩa khẳng định là sự giống nhau, cũng như vậy. Để hiểu sự khác nhau của nó thì chúng ta cùng tìm hiểu cách dùng của nó.

Cách sử dụng của as well, too, also

Như đã nói thì as well được sử dụng rất giống với nghĩa của too hay also. Tuy nhiên thì những từ này cũng có những đặc điểm riêng. Nếu như từ “also” được sử dụng trước tính từ hay động từ thì as well và too lại được sử dụng ở cuối câu. Vậy nên chúng ta cùng tìm hiểu các trường hợp sử dụng để có thể dùng đúng cách nhất như sau:

I like cafe as well ( Tôi cũng thích cafe)

This dress is beautiful as well ( Chiếc váy này cũng đẹp)

Cuong plays volleyball. Hoang plays volleyball as well ( Cường chơi bóng chuyền, Hoàng cũng chơi bóng chuyền)

Nam plays basketball. Minh also plays basketball ( Nam chơi bóng rổ, Minh cũng chơi bóng rổ)

I also like apple ( Tôi cũng thích táo)

The apple are also delicious ( Quả táo cũng ngon)

Ngoc plays basketball. Hung plays basketball, too ( Ngọc chơi bóng rổ, Hưng cũng chơi bóng rổ)

I like chicken too ( Tôi cũng thích gà)

Câu hỏi as well là gì đã được chúng tôi giải thích cụ thể tại bài viết trên. Ngoài ra thì bài viết cũng đã hướng dẫn chi tiết cách dùng của as well và các từ có nghĩa tương tự với as well là too, also. Thông qua đó, khi sử dụng các bạn sẽ không còn nhầm cách sử dụng của các cụm từ có nghĩa giống nhau này nữa.

Giải Đáp Câu Hỏi –