Top 4 # Xem Nhiều Nhất Cách Sử Dụng Too Và Enough Trong Tiếng Anh Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Thaiphuminh.com

Cách Sử Dụng Too, Too Much, Too Many, Enough Trong Tiếng Anh

Cách sử dụng too, too much, too many, enough trong tiếng anh là một phần ngữ pháp thường gặp trong khi học tiếng anh mà có khá nhiều bạn dễ nhầm lẫn khiến bài làm của bạn sẽ không như ý. Để phân biệt được cách sử dụng các từ này cũng khá đơn giản nhưng đôi khi nếu như không nắm vững nó có thể bạn sẽ băng khoăng khi làm bài tập của mình. Hôm nay Shop Kiến Thức sẽ hướng dẫn các bạn cách nhớ và sử dụng 4 dạng này sao đơn giản nhất có thể để các bạn áp dụng vào dịch bài và làm bài tốt nhất.

Cách sử dụng too, too much, too many, enough

Cách sử dụng TOO

– Về ý nghĩa của TOO tùy vào câu mà nó có 2 nghĩa là quá hoặc cũng, cũng vậy. Nghĩa ” cũng hoặc cũng vậy” được sử dụng trong các câu đồng tình. Đối với sự phân biệt 4 từ này Too có nghĩa là Quá nhưng hơn cả Very. Chúng ta sử dụng “too” để nói đến cái gì đó là đầy đủ hoặc hơn nhiều so với mức cần thiết.

Struct: – Too much + Uncountable noun – Too many + Countable noun

Ta dùng Too much khi nó đứng trước một danh từ không đếm được và too many khi nó đứng trước danh từ đếm được.

Example:

– She has to much money. (Cô ta có quá nhiều tiền).

– It takes too much time to do this job. (Mất quá nhiều thời gian để làm công việc này).

P/S: money, time là danh từ không đếm được nên chúng ta dùng too much.

– I had too many iOS devices.

– He has too many cars.

P/S: iOS devices, cars là những danh từ đếm được nên chúng ta dùng too many.

Cách sử dụng Enough

Chúng ta sử dụng Enough để nói đến một sự đầy đủ và trong một câu phủ định nó có nghĩa là ít hơn đủ hoặc ít hơn mức cần thiết.

Enough phải đứng sau một tính từ hoặc trạng từ và đứng trước một danh từ. Các bạn lưu ý chỗ này rất dễ nhầm lẫn khi sử dụng Enough.

Example:

– She is not old enough to drive this car. (Cô ấy vẫn chưa đủ tuổi để lái chiếc xe này)

– I don’t have enough money to go shopping. (Tôi không có đủ tiền để đi mua sắm)

Một số lưu ý cần biết

Chia sẽ tài liệu học tập – Download tài liệu – Học Tập Long An

Cấu Trúc Câu Với Từ Enough Trong Tiếng Anh

Định nghĩa, cấu trúc và cách sử dụng enough với tính từ, trạng từ, danh từ… thường gặp ở các bài thi đại học cũng như những nguyên tắc cần nhớ khi nối câu dùng enough trong tiếng anh.

Enough là gì?

Enough có nghĩa là đủ những không đơn giản như “đủ” trong tiếng việt. Đôi khi enough ám chỉ rằng số lượng hoặc kích cỡ của một vật vừa phải hoặc thích hợp. Khi sử dụng “not enough” có nghĩa là có vấn đề với số lượng hoặc kích cỡ của một vật nào đó. Số lượng không đủ.

Công thức enough trong tiếng anh

Enough có hai công thức cơ bản:

S + tobe + adj + enough + (for SB) + to infinitive

“Enough” được dùng với tính từ và trạng từ. “Enough” đứng sau tính từ và trạng từ, sau “enough” là một động từ nguyên thể có “To”

S + tobe + adj + enough + (for SB) + to infinitive

Note: SB là tân ngữ (O) Ex: She is tall enough to reach the picture on the wall. The water is warm enough to wash the clothes. He runs fast enough to get the first prize.

Cấu trúc enough dạng phủ định:

S + tobe not + adj + enough + (for SB) + to infinitive

Ex: She is not tall enough to reach the picture on the wall. The water is not warm enough to wash the clothes. He dodoessn’t run fast enough to get the first prize. “Enough” cũng được dùng với danh từ. Khi đó “enough” đứng trước danh từ.

Cấu trúc enough với danh từ

S + V + enough + noun + (for SB) + to infinitive

Ex: I don’t have enough money to buy that car. She has enough time to finish her exercises. There is enough food in the fridge for us to eat during the weekend.

3 nguyên tắc cần nhớ khi dùng enough để nối câu

Nguyên tắc 1: Nếu trước tính từ, trạng từ trong câu có các trạng từ: too, so, very, quite, extremely… Trước danh từ có many, much, a lot of, lots of thì phải bỏ.

Nguyên tắc 2: Nếu chủ từ hai câu giống nhau thì bỏ phần for sb

* Tuy nhiên nếu chủ từ câu sau có ý chung chung thì cũng có thể bỏ đi

Nguyên tắc 3: Nếu chủ từ câu đầu và túc từ câu sau là một thì phải bỏ túc từ câu sau

Cách Sử Dụng May Và Might Trong Tiếng Anh

1. Cách sử dụng may và might để chỉ khả năng xảy ra của sự việc

May và might được biết đến là các trong tiếng Anh. Chúng dùng để chỉ khả năng xảy ra của một hiện tượng, sự việc.

Tuy nhiên, chúng lại mang hái sắc thái nghĩa có phần khác nhau.

May dùng để diễn tả khả năng xảy ra của sự việc có độ chắc chắn cao hơn 50%.

It’s sunny this weekend, we may go swimming on Sunday.(Cuối tuần này trời nắng, chúng ta có thể đi bơi vào chủ nhật.)

Might có chức năng tương tự như may, tuy nhiên khả năng xảy ra của hành động có độ chắc chắn không cao, dưới 50%.

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

2. Cách sử dụng may và might dùng để xin phép

Ngoài việc được sử dụng để diễn tả khả năng thì may và might còn có thể được dùng khi người nói muốn xin phép một điều gì đó.

Lưu ý: Nếu như ở cách sử dụng may và might ở trên thì hai từ này sẽ có thể nói là mang nghĩa ngang nhau và có thể thay thế cho nhau. Tuy nhiên ở cách dùng mang nghĩa xin phép này, thì might sẽ tồn tại với vai trò là quá khứ của may.

3. Cách sử dụng may và might có thể thay thế cho nhau trong một số trường hợp

Trong văn nói, thông thường đa số các trường hợp might đều có thể thay thế cho may. Lúc này câu nói sẽ mang nghĩa trang trọng hơn.

Bài 1: Write these sentences in a different way using may or might.

Perhaps William is in her office. He might be in her office.

Perhaps William is free.

Perhaps she is doing homework.

Perhaps she wants to be alone.

Perhaps she was ill yesterday.

Perhaps she went home early.

Perhaps she is going to the cinemar.

Perhaps she was working at 7 pm yesterday.

Perhaps she doesn’t want to see you.

Perhaps He isn’t working today.

Perhaps she didn’t feel happy yesterday.

Bài 2. Pose sentences with the available words.

I can’t find Jeff anywhere. I wonder where he is.a. (he/go/shopping) He might have gone shopping. b. (he/play/tennis) He might be playing tennis.

I’m looking for Sarah. Do you know where she is?a. (she/watch/TV/in her room) b. (she/go/out)

I can’t find my umbrella. Have you seen it?a. (it/be/in the car) b. (you/leave/in the restaurant last night)

Why didn’t Dave answer the doorbell? I’m sure he was at home at the time. b. (he/not/hear/the doorbell) a. (he/go/to bed early)

c. (he/be/in the shower)

He might be in her office.

He might be free.

She may be working.

She may want to be alone.

Yesterday she might have been ill.

She might have gone home early.

She may be going to the cinemar.

She might be working at 7pm yesterday.

She may not want to see you.

He might not be working today.

She might not feel happy yesterday.

a. He might have gone shopping. b. He might be playing tennis.

a. She may be watching TV in her room. b. She might have gone out.

a. It may be in the car. b. You might forget it when you left the restaurant the day before.

a. He might go to bed early. b. He might not hear the doorbell. c. He might be in the shower.

Comments

Giới Từ Trong Tiếng Anh Và Cách Sử Dụng

Hai câu này có sự khác biệt không? Đâu là giới từ chỉ phương phướng, đâu là giới từ chuyển động?

1. Tổng hợp những giới từ thông dụng nhất

Giới từ trong tiếng Anh là gì?

Trong tiếng Anh, giới từ được coi là bộ phận mang chức năng ngữ pháp. Hiểu một cách thú vị thì giới từ giống như một lớp keo gắn kết các bộ phận trong câu.

Có thể với một số trường hợp người nghe vẫn có thể hiểu bạn nói gì nếu dùng sai giới từ, nhưng đôi lúc sẽ làm thay đổi hoàn toàn ý nghĩa của câu nói. Vì vậy, để tự học giao tiếp tiếng Anh hiệu quả thì việc học giới từ là không thể bỏ qua.

2. Bảng phân loại giới từ trong tiếng Anh

Các giới từ trong tiếng Anh được chia thành ba loại: giới từ chỉ địa điểm, giới từ chỉ thời gian và các giới từ khác.

Ba giới từ được sử dụng nhiều nhất là in, on và at. Đây là 3 giới từ dễ gây nhầm lẫn nhất. Đây là những giới từ chỉ thời gian và địa điểm thông dụng.

Giới từ tiếng Anh chỉ thời gian

Giới từ tiếng Anh chỉ địa điểm

3. Một số giới từ tiếng Anh thông dụng khác

Một số lưu ý khi sử dụng giới từ trong tiếng Anh

1. Có thể kết thúc câu với giới từ

Như đã nói ở trên, giới từ thường đứng trước danh từ hoặc đại từ của nó, nhưng không phải lúc nào cũng vậy. Rất nhiều người hiểu nhầm rằng việc kết thúc câu với giới từ mà không có danh từ hoặc đại từ theo sau là sai ngữ pháp, tuy nhiên điều này không đúng.

Giới từ “like” được sử dụng với ý nghĩa “similar to” hoặc “similarly to” (tương tự, giống với). Nó thường được theo sau bởi danh từ, cụm danh từ hoặc động từ, không theo sau bởi danh từ và động từ.

Vì cách dùng của các giới từ trong tiếng Anh đôi khi cũng tương tự như nhau nên rất dễ gây nhầm lẫn. Vì vậy cách duy nhất là thực hành thật nhiều, gặp nhiều và sử dụng nhiều mới có thể phân biệt được.

Ngoài ra, để học và nhớ các giới từ dễ dàng hơn, bạn nên học theo các ví dụ cụ thể.

4. Bài tập về cách sử dụng giới từ trong tiếng Anh

Bài 1: Điền giới từ vào chỗ trống

1. Give it … your mom.

2. I was sitting … Mr. Brown and Mrs. Brown.

3. You cannot buy things … money.

4. I’ve got a letter … my boyfriend.

5. Is there any bridges … the river?

6. We cut paper … a pair of scissors.

7. An empty bottle was standing … the apple.

8. I am … breath after that run.

9. A pretty girl was walking … the road.

10. I sailed from my house … Brock.

11. Keep your hands … this hot plate.

12. The duck was fed … an old man.

13. We haven’t been to England … nine years.

14. I could not see her because he was sitting … me.

15. I met him … 1999.

1A: From ; 2A: From ; 3B: For ; 4C: On ; 5C: To

6A: With ; 7B: At/on ; 8B: Up ; 9C: On ; 10C: With

Comments