Top 9 # Xem Nhiều Nhất Cách Sử Dụng Từ Enough Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Thaiphuminh.com

Cách Sử Dụng “Too” Và “Enough” Trong Câu

Mẹo tìm Google: từ khóa cần tìm + chúng tôi

Trong tiếng Anh, có hai trạng từ thường xuyên được sử dụng để chỉ mức độ đó là “too” và “enough”. Vậy “too” và “enough” đứng trước hay sau tính từ trong câu? Cần phải lưu ý những gì khi sử dụng 2 trạng từ này? Bài học hôm nay Tiếng Anh Thật Dễ sẽ giúp bạn biết cách sử dụng “too” và “enough” trong câu.

1. Cách sử dụng TOO trong câu

Khi TOO đứng trước Tính từ (Adjective)

Cấu trúc 1: S + be + Too + Adjective + For Somebody to do something. Ý nghĩa: Điều gì quá… để ai đó làm việc gì đó.

Thay S bằng một danh từ (Noun) hoặc một đại từ (Pronouns) và chia động từ Be theo đúng thì. For Somebody to do something: thay somebody bằng một danh từ hoặc một đại từ nhân xưng ở dạng túc từ (Object pronoun). Tiếp đến thay Do bằng một động từ bất kỳ ở dạng nguyên mẫu có To.

Ví dụ: This shirt is too small for him to wear. (for him not for he) This milk is too cold for her to drink. (for her not for she)

Cấu trúc 2: S + be + Too + Adjective + For something. Ý nghĩa: Điếu gì/ai đó quá… cho việc gì đó.

Ví dụ: She is too young for that posision. (Cô ấy quá trẻ cho vị trí đó.) It is too expensive for a bike. (Cái giá quá đắt cho một chiếc xe đạp.)

Cấu trúc 3: S + be + Too + Adjective + that Somebody can/could not do something. Ý nghĩa: Điều gì đó quá… khiến ai đó không thể làm gì.

Ví dụ: The house is too expensive that I could not buy it. (Ngôi nhà quá đắt khiến tôi không thể mua.) He is too handsome that I could not even look into his eyes. (Anh ấy quá đẹp trai khiến tôi không dám nhìn thẳng vào mắt.)

Cấu trúc này thường ở dạng phủ định và cách dùng giống với cấu trúc So + Adjective + that + Clause.

Khi TOO đứng trước Trạng từ (Adverb)

Cấu trúc: 1. S + Verb(ordinary) + Too + Adverb + For Somebody to do something. 2. S + Verb(ordinary) + Too + Adverb + that Somebody can/could not do something.

Ví dụ: He runs too fast for me to catch up. (Anh ta chạy quá nhanh so với tôi để đuổi kịp.) He runs too fast that I can not catch up. (Anh ta chạy quá nhanh khiến tôi không thể đuổi kịp.)

Nếu động từ sau chủ ngữ là To Be thì ta sẽ dùng Too + Adjective, Nếu theo sau chủ ngữ là động từ thường thì ta dùng Too + Adverb

2. Cách sử dụng ENOUGH trong câu

Enough đứng trước danh từ (Nouns)

Cấu trúc: S + Verb(ordinary) + Enough + Noun + to do something. S + Verb(ordinary) + Enough + Noun + that Somebody can/could (not) do something.

Ví dụ: I have enough money to buy anything. (Tôi có đủ tiền để mua bất cứ gì.) I have enough money that I could buy anything. (Tôi có đủ tiền nên tôi có thể mua mọi thứ.) She doesn't get enough score to pass the exam. (Cô ấy không đạt đủ điểm để vượt qua kì thi.)

Enough đứng sau Tính từ (Adjective) và Trạng từ (Adverb)

Cấu trúc: S + be + Adjective + enough for somebody to do something S + be + Adjective + enough that somebody can/could (not) to do something S + Verb + Adverb + enough for somebody to do something S + Verb + Adverb + enough that somebody can not / could not do something

Ví dụ: This lugguage is heavy enough for me to carry by hand. (Hành lý quá nặng cho tôi để xách bằng tay.) This lugguage is heavy enough that I can carry by hand. (Hành lý đủ nặng nên tôi có thể xách bằng tay.) He did not work hard enough to pass the the exam. (Anh ấy đã không học chăm chỉ để vượt qua kì thi.)

3. Ứng dụng của TOO và ENOUGH trong tiếng Anh

Chúng ta thường dùng Too và Enough để viết lại câu, hoặc nối 2 câu đơn lại với nhau, hoặc biến đổi những thành phần cần thiết để chuyển câu dùng với Too thành câu dùng với từ.

Ví dụ: The exercise is very difficult. He can not answer it. The piano is very heavy. Nobody can lift it.

Cách Sử Dụng Too, Too Much, Too Many, Enough Trong Tiếng Anh

Cách sử dụng too, too much, too many, enough trong tiếng anh là một phần ngữ pháp thường gặp trong khi học tiếng anh mà có khá nhiều bạn dễ nhầm lẫn khiến bài làm của bạn sẽ không như ý. Để phân biệt được cách sử dụng các từ này cũng khá đơn giản nhưng đôi khi nếu như không nắm vững nó có thể bạn sẽ băng khoăng khi làm bài tập của mình. Hôm nay Shop Kiến Thức sẽ hướng dẫn các bạn cách nhớ và sử dụng 4 dạng này sao đơn giản nhất có thể để các bạn áp dụng vào dịch bài và làm bài tốt nhất.

Cách sử dụng too, too much, too many, enough

Cách sử dụng TOO

– Về ý nghĩa của TOO tùy vào câu mà nó có 2 nghĩa là quá hoặc cũng, cũng vậy. Nghĩa ” cũng hoặc cũng vậy” được sử dụng trong các câu đồng tình. Đối với sự phân biệt 4 từ này Too có nghĩa là Quá nhưng hơn cả Very. Chúng ta sử dụng “too” để nói đến cái gì đó là đầy đủ hoặc hơn nhiều so với mức cần thiết.

Struct: – Too much + Uncountable noun – Too many + Countable noun

Ta dùng Too much khi nó đứng trước một danh từ không đếm được và too many khi nó đứng trước danh từ đếm được.

Example:

– She has to much money. (Cô ta có quá nhiều tiền).

– It takes too much time to do this job. (Mất quá nhiều thời gian để làm công việc này).

P/S: money, time là danh từ không đếm được nên chúng ta dùng too much.

– I had too many iOS devices.

– He has too many cars.

P/S: iOS devices, cars là những danh từ đếm được nên chúng ta dùng too many.

Cách sử dụng Enough

Chúng ta sử dụng Enough để nói đến một sự đầy đủ và trong một câu phủ định nó có nghĩa là ít hơn đủ hoặc ít hơn mức cần thiết.

Enough phải đứng sau một tính từ hoặc trạng từ và đứng trước một danh từ. Các bạn lưu ý chỗ này rất dễ nhầm lẫn khi sử dụng Enough.

Example:

– She is not old enough to drive this car. (Cô ấy vẫn chưa đủ tuổi để lái chiếc xe này)

– I don’t have enough money to go shopping. (Tôi không có đủ tiền để đi mua sắm)

Một số lưu ý cần biết

Chia sẽ tài liệu học tập – Download tài liệu – Học Tập Long An

Cách Sử Dụng Mạo Từ The

Lượt Xem:784

Cách dùng quán từ xác định “The” Dùng the trước một danh từ đã được xác định cụ thể về mặt tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc đã được đề cập đến trước đó, hoặc những khái niệm phổ thông, ai cũng biết. The boy in the corner is my friend. (Cả người nói và người nghe đều biết đó là cậu bé nào)

The earth is round. (Chỉ có một trái đất, ai cũng biết)

Với danh từ không đếm được, dùng the nếu nói đến một vật cụ thể, không dùng the nếu nói chung. Sugar is sweet. (Chỉ các loại đường nói chung)

The sugar on the table is from Cuba. (Cụ thể là đường ở trên bàn)

Với danh từ đếm được số nhiều, khi chúng có nghĩa đại diện chung cho một lớp các vật cùng loại thì cũng không dùng the.

Oranges are green until they ripen. (Cam nói chung)

Athletes should follow a well-balanced diet. (Vận động viên nói chung)

The girl in blue, the Gulf of Mexico. · Dùng trước những tính từ so sánh bậc nhất hoặc only: The only way, the best day.

· Dùng cho những khoảng thời gian xác định (thập niên): In the 1990s

· The + danh từ + đại từ quan hệ + mệnh đề phụ: The man to whom you have just spoken is the chairman.

· The + danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật: The whale = whales (loài cá voi), the deep-freeze (thức ăn đông lạnh)

· Đối với man khi mang nghĩa “loài người” tuyệt đối không được dùng the: Since man lived on the earth … (kể từ khi loài người sinh sống trên trái đất này)

· Dùng trước một danh từ số ít để chỉ một nhóm, một hạng người nhất định trong xã hội: The small shopkeeper: Giới chủ tiệm nhỏ/ The top offcial: Giới quan chức cao cấp

· The + adj: Tượng trưng cho một nhóm người, chúng không bao giờ được phép ở số nhiều nhưng được xem là các danh từ số nhiều.

Do vậy động từ và đại từ đi cùng với chúng phải ở ngôi thứ 3 số nhiều: The old = The old people;

The old are often very hard in their moving

· The + tên gọi các đội hợp xướng/ dàn nhạc cổ điển/ ban nhạc phổ thông: The Back Choir/ The Philharmonique Philadelphia Orchestra/ The Beatles.

· The + tên gọi các tờ báo (không tạp chí)/ tàu biển/ các khinh khí cầu: The Times/ The Titanic/ The Hindenberg

· The + họ của một gia đình ở số nhiều = gia đình nhà: The Smiths = Mr/ Mrs Smith and children

· Thông thường không dùng the trước tên riêng trừ trường hợp có nhiều người hoặc vật cùng tên và người nói muốn ám chỉ một người cụ thể trong số đó:

There are three Sunsan Parkers in the telephone directory. The Sunsan Parker that I know lives on the First Avenue.

· Tương tự, không dùng “the” trước bữa ăn: breakfast, lunch, dinner: We ate breakfast at 8 am this morning. Trừ khi muốn ám chỉ một bữa ăn cụ thể:

The dinner that you invited me last week were delecious.

· Không dùng “the” trước một số danh từ như home, bed, church, court, jail, prison, hospital, school, class, college, university v.v… khi nó đi với các động từ và giới từ chỉ chuyển động chỉ đi đến đó là mục đích chính hoặc ra khỏi đó cũng vì mục đích chính:

Students go to school everyday.

The patient was released from hospital.

Nhưng nếu đến đó hoặc ra khỏi đó không vì mục đích chính thì dùng “the”.

Students go to the school for a class party.

The doctor left the hospital for lunch.

2.3.2 Bảng sử dụng “the” và không sử dụng “the” trong một số trường hợp điển hình

+ Dùng trước tên các đại dương, sông ngòi, biển, vịnh và các cụm hồ (số nhiều)

The Red Sea, the Atlantic Ocean, the Persian Gufl, the Great Lakes

+ Trước tên các dãy núi: The Rocky Mountains

+ Trước tên những vật thể duy nhất trong vũ trụ hoặc trên thế giới: The earth, the moon

+ The schools, colleges, universities + of + danh từ riêng The University of Florida

+ The + số thứ tự + danh từ The third chapter.

+ Trước tên các cuộc chiến tranh khu vực với điều kiện tên khu vực đó phải được tính từ hoá

+ Trước tên các nước có hai từ trở lên (ngoại trừ Great Britain)

The United States, The Central African Republic + Trước tên các nước được coi là một quần đảo hoặc một quần đảo

The Philipines, The Virgin Islands, The Hawaii

+ Trước tên các tài liệu hoặc sự kiện lịch sử

The Constitution, The Magna Carta

+ Trước tên các nhóm dân tộc thiểu số the Indians + Trước tên các môn học cụ thể The Solid matter Physics

+ Trước tên các nhạc cụ khi đề cập đến các nhạc cụ đó nói chung hoặc khi chơi các nhạc cụ đó.

The violin is difficult to play Who is that on the piano

+ Trước tên một hồ

Lake Geneva

+ Trước tên một ngọn núi

Mount Vesuvius

+ Trước tên các hành tinh hoặc các chòm sao Venus, Mars

+ Trước tên các trường này nếu trước nó là một tên riêng

Stetson University

+ Trước các danh từ đi cùng với một số đếm Chapter three, Word War One

+ Trước tên các nước chỉ có một từ: China, France, Venezuela, Vietnam

+ Trước tên các nước mở đầu bằng New, một tính từ chỉ hướng: New Zealand, North Korean, France + Trước tên các lục địa, tỉnh, tiểu bang, thành phố, quận, huyện: Europe, Florida

+ Trước tên bất kì môn thể thao nào baseball, basketball

+ Trước các danh từ trừu tượng (trừ một số trường hợp đặc biệt): freedom, happiness

+ Trước tên các môn học nói chung mathematics

+ Trước tên các ngày lễ, tết Christmas, Thanksgiving

+ Trước tên các loại hình nhạc cụ trong các hình thức âm nhạc cụ thể (Jazz, Rock, classical music..)

To perform jazz on trumpet and piano

Học Phí : khoá học tiếng anh giao tiếp và luyện thị IELTS

Địa chỉ: Lê Văn Lương – Thanh Xuân – Hà Nội

Cách sử dụng mạo từ The

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn

Cách Sử Dụng Động Từ Get

Trong mỗi ngôn ngữ đều sẽ có một số từ mà bạn sẽ nghe thấy rất nhiều lần trong quá trình ôn thi chuyên ngữ hoặc giao tiếp, nhưng trong mỗi tình huống nó lại được sử dụng với một cách khác nhau và sẽ khiến chúng ta lẫn lộn. Trong một số trường hợp, các bản dịch của từ này sẽ không phù hợp, hoặc bạn sẽ không dùng từ này trong tình huống đó nếu đó là tiếng mẹ đẻ của bạn. Hôm nay, Mika sẽ cùng tìm hiểu một trong những từ phổ biến nhất và dễ gây hiểu lầm nhất của ngữ pháp tiếng Anh, GET.

NHẬN BIẾT TỪ “GET”

Từ GET thường làm cho người ta cảm thấy nghi ngờ và nó có thể gây khó khăn với những người học tiếng Anh ở trình độ trung bình. Vấn đề của họ là có quá nhiều thành ngữ và cụm động từ sử dụng từ “get” gây nhầm lẫn. Chúng ta hãy nhìn qua nghĩa đen của từ này

GET = BECOME (trở nên, trở thành) (xuất hiện trước tính từ)

Khi được đặt trước một tính từ, từ “get” là thay thế phổ biến cho từ “become”. Điều này có nghĩa là bạn đang bắt đầu “become” tính từ đó.

If you don’t eat now you will get hungry later

Nếu bây giờ bạn không ăn thì tí nữa bạn sẽ đói.

He got really angry when I told him I was leaving

Anh ấy đã trở nên giận giữ khi tôi bảo rằng tôi đang rời đi

She is getting really skinny

Cô ấy đang trở nên gầy nhom.

GET = ARRIVE (đến, tới nơi)

Từ “arrive” thường được dùng trong các cuộc hội thoại. “Arrive” thường được sử dụng tại sân bay/ sắp xếp một chuyến đi hoặc trong một cuộc bố trí kinh doanh quan trọng. Trong các tình huống thông thường, chúng ta có xu hướng sử dụng “get”

What time did you get there?

Khi nào thì bạn đến đó?

I’ll ring him when we get to the park

Tôi sẽ gọi anh ấy khi tôi đến công viên.

GET=RECEIVE (nhận)

I got some cool presents for my birthday

Tôi nhận được món quà sinh nhật rất dễ thương.

I got an email from my friend in Australia.

Tôi đã nhận được mail từ bạn của tôi ở Úc.

She always gets paid on Thursday

Cô ấy luôn được nhận lương vào thứ năm

GET = OBTAIN/BUY (Thu được, giành được/Mua)

Từ “buy” được sử dụng trong trường hợp bạn mua được một cái gì đó. Nếu điều đó không quá quan trọng & khi trò chuyện với bạn bè chúng ta sẽ thay thế bằng từ “get”.

I got a new suit to wear to the conference.

Tôi vừa mua được bộ com lê mới để mặc trong hội nghị.

They got their instruments from the U.S.A.

Họ đã mua được bộ nhạc cụ từ Mỹ.

GET = UNDERSTAND (hiểu)

Đây là cách đơn giản để nói đã hiểu một vấn đề. Trường hợp này sẽ dùng nhiều trong các cuộc trò chuyện thân thiện, nhưng nó cũng không mang ý nghĩa khiếm nhã hoặc không phù hợp nếu dùng trong những tình huống trang trọng hơn.

Do you get what I’m saying?

Bạn có hiểu tôi đang nói gì không? Tôi không hiểu lắm.

GET = FETCH (tìm được, mang về)

Trong một cách dùng khác, “get” có nghĩa là khi bạn rời khỏi một chỗ mà bạn vừa tìm được một cái gì đó và sau đó lại trở lại. Rất nhiều người dử dụng từ “take”, trong trường hợp này dùng “take” sẽ không chính xác.

Can you get me a glass of water?

Bạn có thể lấy giúp tôi cái kính bơi không?

I’m going to get her from work.

Tôi đang gọi cô ấy về từ công ty

I’m going out to get somek milk.

Tôi đang ra ngoài để mua ít sữa

CÁC THÀNH NGỮ VỚI GET

To get over something : không còn cảm thấy tệ hại, thất vọng hoặc buồn bã về một vấn đề nào đó nữa

I’m getting over the chicken pox

Tôi đã không còn bị bệnh thủy đậu nữa.

He’s still getting over his bad break up with his girlfriend

Anh ấy không còn buồn vì chia tay người yêu nữa

To get rid of : làm giảm bất một điều gì đó trong cuộc sống bằng cách đưa nó cho một người khác hoặc ném nó đi. (loại bỏ, tháo rỡ, vứt bỏ, ném đi)

I’m trying to get rid of my old car but no one wants to buy it

Tôi đang cố gắng bỏ chiếc xe hơi cũ của mình nhưng không ai muốn mua nó

The boss got rid of all the unnecessary office equipment

Sếp vứt bỏ toàn bộ những thiết bị văn phòng không cần thiết.

To get to know someone : trong giai đoạn tìm hiểu về một người và trở thành bạn với họ, bắt đầu biết nhiều về một người, thành phố hoặc một sản phẩm hay dịch vụ nào đó. (tìm hiểu/ làm quen một ai đó)

I would really like to get to know your sister

Tôi rất muốn làm quen với em gái bạn.

I’m getting to know the city really well

Tôi đang tìm hiểu về thành phố nhiều hơn.

I should start getting to know how to use this program

Tôi bắt đầu tìm hiểu để biết cách sử dụng chương trình này.

To get by : có thể tồn tại với một nguồn cung cấp hoặc kiến thức giới hạn về một vấn đề nào đó mà bạn gặp phải. (xoay sở để sống hoặc làm một việc gì đó)

I make just enough money to get by.

Tôi chỉ kiếm vừa đủ tiền để xoay sở.

My Spanish isn’t so good but I can get by

Luyện thi chuyên Anh Ngữ pháp tiếng Anh Giao tiếp tiếng Anh Luyện thi IELTS