Top 3 # Xem Nhiều Nhất Cách Sử Dụng Từ Enough Trong Tiếng Anh Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Thaiphuminh.com

Cấu Trúc Câu Với Từ Enough Trong Tiếng Anh

Định nghĩa, cấu trúc và cách sử dụng enough với tính từ, trạng từ, danh từ… thường gặp ở các bài thi đại học cũng như những nguyên tắc cần nhớ khi nối câu dùng enough trong tiếng anh.

Enough là gì?

Enough có nghĩa là đủ những không đơn giản như “đủ” trong tiếng việt. Đôi khi enough ám chỉ rằng số lượng hoặc kích cỡ của một vật vừa phải hoặc thích hợp. Khi sử dụng “not enough” có nghĩa là có vấn đề với số lượng hoặc kích cỡ của một vật nào đó. Số lượng không đủ.

Công thức enough trong tiếng anh

Enough có hai công thức cơ bản:

S + tobe + adj + enough + (for SB) + to infinitive

“Enough” được dùng với tính từ và trạng từ. “Enough” đứng sau tính từ và trạng từ, sau “enough” là một động từ nguyên thể có “To”

S + tobe + adj + enough + (for SB) + to infinitive

Note: SB là tân ngữ (O) Ex: She is tall enough to reach the picture on the wall. The water is warm enough to wash the clothes. He runs fast enough to get the first prize.

Cấu trúc enough dạng phủ định:

S + tobe not + adj + enough + (for SB) + to infinitive

Ex: She is not tall enough to reach the picture on the wall. The water is not warm enough to wash the clothes. He dodoessn’t run fast enough to get the first prize. “Enough” cũng được dùng với danh từ. Khi đó “enough” đứng trước danh từ.

Cấu trúc enough với danh từ

S + V + enough + noun + (for SB) + to infinitive

Ex: I don’t have enough money to buy that car. She has enough time to finish her exercises. There is enough food in the fridge for us to eat during the weekend.

3 nguyên tắc cần nhớ khi dùng enough để nối câu

Nguyên tắc 1: Nếu trước tính từ, trạng từ trong câu có các trạng từ: too, so, very, quite, extremely… Trước danh từ có many, much, a lot of, lots of thì phải bỏ.

Nguyên tắc 2: Nếu chủ từ hai câu giống nhau thì bỏ phần for sb

* Tuy nhiên nếu chủ từ câu sau có ý chung chung thì cũng có thể bỏ đi

Nguyên tắc 3: Nếu chủ từ câu đầu và túc từ câu sau là một thì phải bỏ túc từ câu sau

Cách Sử Dụng Liên Từ Trong Tiếng Anh

Liên từ là một từ loại được sử dụng phổ biến trong tiếng anh. Đúng như tên gọi, liên từ có chức năng dùng để liên kết các cụm từ, các câu và các đoạn văn. Bài viết này sẽ trình bày đầy đủ và cụ thể các loại liên từ và cách sử dụng liên từ trong tiếng anh.

1. Khái niệm về liên từ

Liên từ là từ vựng sử dụng để liên kết 2 từ, cụm từ hoặc mệnh đề lại với nhau.

2. Phân loại:

Dùng loại liên từ này để nối những các từ loại hoặc cụm từ/ nhóm từ cùng một loại, hoặc những mệnh đề ngang hàng nhau (tính từ với tính từ, danh từ với danh từ …)

Gồm có: for, and, nor, but, or, yet

Cô ấy là một người vợ tốt và chung thủy

Use your credit cards frequently and you’ll soon find yourself deep in debt.

Hãy dùng thẻ tín dụng của bạn thường xuyên và bạn sẽ nhanh chóng thấy mình chìm trong nợ nần Anh ấy thông minh nhưng rất lười biếng

She says she does not love me, yet I still love her.

Cô ấy nói cô ấy không yêu tôi, nhưng tôi vẫn yêu cô ấy

We have to work hard, or we will fail the exam.

Chúng tôi phải học tập vất vả, hoặc chúng tôi sẽ trượt bài thi

That is not what I meant to say, nor should you interpret my statement as an admission of guilt.

2. Tương liên từ (correlative conjunctions)

Một vài liên từ thường kết hợp với các từ khác để tạo thành các tương liên từ. Chúng thường được sử dụng theo cặp để liên kết các cụm từ hoặc mệnh đề có chức năng tương đương nhau về mặt ngữ pháp.

Gồm có: both . . . and…(vừa….vừa…), not only . . . but also… (không chỉ…mà còn…), not . . . but, either . . . or (hoặc ..hoặc..), neither . . . nor (không….cũng không…), whether . . .or (dù ….hay…., hoặc…..hoặc….) , as . . . as, no sooner….than…(vừa mới….thì…)

Họ học tiếng Anh và tiếng Pháp Anh ấy không uống rượu cũng chẳng uống bia

I like playing not only tennis but also football.

Tôi không chỉ thích chơi tennis mà còn thích chơi bóng đá Tôi không có sách hoặc vở

I can’t make up my mind whether to buy some new summer clothes now or wait until the prices go down.

Tôi không thể quyết định có nên mua quần áo mùa hè mới bây giờ hay là chờ cho tới khi giá giảm xuống

3. Liên từ phụ thuộc (subordinating conjunctions)

Loại liên từ phụ thuộc nối kết các nhóm từ, cụm từ hoặc mệnh đề có chức năng khác nhau mệnh đề phụ với mệnh đề chính trong câu.

Gồm các liên từ sau và nghĩa kèm theo của chúng

Liên từ ‘as’

As he is my friend, I will help him

Bởi vì anh ấy là bạn của tôi, nên tôi sẽ giúp cô ấy

We watched as the plane took off.

Chúng tôi đã xem khi máy bay cất cánh Lưu ý: “as” có cách dùng tương tự như “because” và “when”. Đằng sau “as” sẽ là một mệnh đề (đầy đủ chủ ngữ, vị ngữ)

Liên từ ‘After’

Sau khi tàu đi, chúng tôi về nhà

Although/though: mặc dù

Although it was after midnight, we did not feel tired.

Mặc dù đã quá nửa đêm, chúng tôi vẫn không cảm thấy mệt

Before: trước khi

I arrived before the stores were open.

Tôi đã đến trước khi các cửa hàng mở cửa

Because: bởi vì

We had to wait, because we arrived early.

Chúng tôi phải đợi, bởi vì chúng tôi đến sớm

For: bởi vì

Anh ấy vui bì anh ấy yêu thích công việc của anh ấy

If: nếu, giá như

Nếu cô ấy ở đây, chúng ta sẽ gặp cô ấy

Lest: sợ rằng

I watched closely, lest he made a mistake.

Tôi đã nhìn rất gần, sợ rằng anh ấy đã làm sai

Providing/ provided that: miễn là

All will be well, providing/provided that you are careful.

Tất cả sẽ ổn thôi, miễn là các bạn cẩn thận

Since

So/ so that

Supposing (= if)

Supposing that happens, what will you do?

Nếu điều đó xảy ra, bạn sẽ làm gì?

Than: so với

Anh ấy cao hơn so với bạn

Unless: trừ khi

Unless he helps us, we cannot succeed.

Trừ khi anh ấy giúp chúng tôi, nếu không chúng tôi không thể thành công

Until/ till: cho đến khi

Tôi sẽ đợi đến khi tôi nhận tin từ bạn

Whereas

Whether: hay không

I do not know whether she was invited (or not).

Tôi không biết cô ấy có được mời hay không

While

As if = in a similar way

She talks as if she knows everything.

Cô ấy nói như thể cô ấy biết mọi thứ

As long as

As soon as: ngay khi

It looks as though there will be a storm.

Trời trông như sắp có bão

In case: phòng khi…

Hãy mang theo áo len phòng khi trời trở lạnh

Or else = otherwise: nếu không thì

Please be careful, or else you may have an accident.

Xin hãy cẩn thận, nếu không thì bạn có thể bị tai nạn

So as to = in order to: để

Tôi đang vội để đến đúng giờ

Ngoài liên từ, chúng ta có thể sử dụng các trạng từ liên kết như therefore, otherwise, nevertheless, thus, hence, furthermore, consequently…

We wanted to arrive on time. However, we were delayed by traffic.

Chúng tôi muốn đến đúng giờ, tuy nhiên, chúng tôi bị tắc đường

I was nervous. Therefore, I could not do my best.

Tôi đã lo lắng, vì vậy, tôi không thể làm tốt nhất

We should consult them. Otherwise, they may be upset.

Chúng tôi nên tham khảo họ, nếu không, họ có thể buồn phiền

4. Phân biệt cách sử dụng của liên từ và một số giới từ có cùng nghĩa

Sự khác biệt giữa chúng là: liên từ + một mệnh đề, trong khi đó giới từ + một danh từ hoặc ngữ danh từ.

They were upset because of the delay.

Họ đã lo lắng bởi vì sự trì hoãn

They were upset because they were delayed.

Họ đã rất lo lắng bởi vì họ bị hoãn Mặc dù trời mưa, chúng tôi vẫn đến trường

Although it rained, we went to school.

Mặc dù trời mưa, chúng tôi vẫn đến trường Chúng tôi ở trong nhà trong suốt trận bão

We stayed indoors while the storm raged.

Chúng tôi ở trong nhà trong khi cơn bão hoành hành

– Sưu tầm-

Cách Sử Dụng Giới Từ Trong Tiếng Anh

Giới từ tiếng Anh là những từ nối một danh từ, cụm danh từ hoặc các đại từ để tạo nên câu hoàn chỉnh. Tuy nhiên, chúng ta thường dễ nhầm lẫn giữa các giới từ này trong quá trình sử dụng.

Preposition (giới từ) = Pre (đứng trước) + Position (vị trí) Ex:

To the office, about myself, in a few minutes, at my place, in a building, on sale, on the table,…

Ở đây, ‘to’, ‘on’, ‘about’, ‘in’ và ‘at’ là các giới từ.

Nhìn chúng, giới từ được sử dụng trong câu để chỉ thời gian, vị trí, phương hướng, lý do hoặc mục đích. Nhờ có giới từ, câu văn sẽ trở nên rõ nghĩa và tự nhiên hơn.

Cách sử dụng giới từ trong tiếng Anh

Như bạn đã biết, giới từ chủ yếu dùng chỉ nơi chốn, địa điểm, thời gian và phương hướng.

Để cụ thể, mình sẽ giới thiệu cách sử dụng giới từ trong tiếng anh (in, on, at, to, for) ở phần này.

Dùng in khi đứng trước buổi trong ngày, tháng, mùa, năm.

In được dùng trước màu sắc, hình dạng, kích thước.

Dùng in với nghĩa: trong khi đang làm gì.

In (trong) đứng trước nơi chốn (in a room, in a box, in a garden, in a town,…)

Ex:

– The slogan should be impressive in marketing a new product.

(Câu khẩu hiệu phải ấn tượng trong việc tiếp thị một sản phẩm mới.)

On: trên (bề mặt của vật gì)

Dùng on đứng trước thứ ngày cụ thể (day & date)

On: đề cập đến TV hay thiết bị nào đó.

Dùng on khi nói tới các bộ phận trên cơ thể.

Đề cập đến trạng thái (on sale).

Ex:

– My favorite show will be on TV every morning.

(Chương trình yêu thích của tôi sẽ được phát trên TV mỗi sáng.)

– He always keeps wearing his wedding ring on his finger.

(Anh ấy luôn đeo nhẫn cưới trên ngón tay.)

– The shoes available in the store are on sale.

(Giày có sẵn trong cửa hàng đang được giảm giá.)

Dùng at trước một địa điểm

At đứng trước địa chỉ email.

Dùng at khi nói giờ cụ thể (at 5 p.m)

At chỉ hoạt động của một người.

Ex:

– We usually go on picnics at the park near my house.

(Chúng tôi thường đi dã ngoại ở công viên gần nhà.)

– Please send me more details at englishcats@gmail.com.

(Vui lòng gửi cho tôi thêm thông tin chi tiết tại englishcats@gmail.com)

– He invites me to go to the cinema at 5 p.m.

(Anh ấy mời tôi đi xem phim lúc 5 giờ chiều.)

– She laughed at their jokes.

Ex:

Dùng for khi nói đến lý do (for = because of).

Dùng for chỉ mục đích (for: cho).

For đứng trước 1 khoảng thời gian (for 5 days).

Ex:

– I am really happy for your results in this competition.

(Tôi thực sự rất vui vì kết quả của bạn trong cuộc thi này.)

– She has attended the club for two years.

(Cô ấy đã tham gia câu lạc bộ được hai năm.)

– I buy a present for my father’s birthday.

Các Giới Từ Trong Tiếng Anh Và Cách Sử Dụng

Vị trí, phân loại và cách dùng các loại giới từ chỉ thời gian, chỉ nơi chốn, chỉ mục đích, giới từ chỉ thể cách, chỉ sự chuyển dịch… cũng như một số điều cần lưu ý khi sử dụng giới từ trong tiếng anh.

Giới từ là gì?

I went into the room.

I was sitting in the room at that time.

Ta thấy rõ, ở ví dụ a., “the room” là tân ngữ của giới từ “into”. Ở ví dụ b., “the room” là tân ngữ của giới từ “in”.

Vị trí của giới từ trong tiếng anh

Sau TO BE, trước danh từ:

+ THE BOOK IS ON THE TABLE. = Quyển sách ở trên bàn.

+ I WILL STUDY IN AUSTRALIA FOR 2 YEARS. = Tôi sẽ học ở Úc trong 2 năm.

Sau động từ: Có thể liền sau động từ, có thể bị 1 từ khác chen giữa động từ và giới từ.

+ I LIVE IN HO CHI MINH CITY = Tôi sống ở thành phố Hồ Chí Minh.

+TAKE OFF YOUR HAT! Cởi nón của bạn ra!

+ I HAVE AN AIR-CONDITIONER, BUT I ONLY TURN IT ON IN SUMMER. = Tôi có máy lạnh, nhưng tôi chỉ bật nó lên vào mùa hè.

Sau tính từ:

+ I’M NOT WORRIED ABOUT LIVING IN A FOREIGN COUNTRY. = Tôi không lo lắng về việc sốngở nước ngoài.

+ HE IS NOT ANGRY WITH YOU. = Anh ấy không giận bạn.

Cách dùng và các loại giới từ trong tiếng Anh:

1) Giời từ chỉ thời gian: (Preposition for time)

-At : vào lúc ( thường đi với giờ )

-On : vào ( thường đi với ngày )

-In : vào ( thường đi với tháng, năm, mùa, thế kỷ )

-Before: trước

-After : sau

-During : ( trong khoảng) ( đi với danh từ chỉ thời gian )

2) Giời từ chỉ nơi chốn: (Preposition for Places)

-At : tại ( dùng cho nơi chốn nhỏ như trường học, sân bay…)

-In : trong (chỉ ở bên trong ) , ở (nơi chốn lớn thành phố, tỉnh ,quốc gia, châu lục…)

-On,above,over : trên

-On : ở trên nhưng chỉ tiếp xúc bề mặt.

3) Giời từ chỉ sự chuyển dịch: (Preposition for move)

-To, into, onto : dến

+to: chỉ hướng tiếp cận tới người,vật,địa điểm.

+into: tiếp cận và vào bên trong vật,địa điểm đó

+onto: tiếp cận và tiếp xúc bề mặt,ở phía ngoài cùng của vật,địa điểm

-From: chỉ nguồn gốc xuất xứ

Ex: i come from vietnamese

-Across : ngang qua

Ex: He swims across the river. ( anh ta bơi ngang qua sông)

-Along : dọc theo -Round,around,about: quanh

4) Giới từ chỉ thể cách: (Preposition for manner)

-With : với

-Without : không, không có

-According to: theo

-In spite of : mặc dù

-Instead of : thay vì

5) Giới từ chỉ mục đích: (Preposition for purposes)

-To : để

-In order to : để

-For : dùm, dùm cho

-Ex: Let me do it for you : để tôi làm nó dùm cho bạn.

-So as to: để

6) Giới từ chỉ nguyên do: (Preposition for reasons)

-Thanks to : nhờ ở

-Ex: Thanks to your help, I passed the exam ( nhờ sự giúp đở của bạn mà tôi thi đậu).

-Through : do, vì

-Ex: Don’t die through ignorance ( đừng chết vì thiếu hiểu biết). -Because of : bởi vì

-Owing to : nhờ ở, do ở

-Ex: Owing to the drought,crops are short ( vì hạn hán nên mùa màng thất bát)

-By means of : nhờ, bằng phương tiện

Một số điều cần lưu ý khi sử dụng giới từ trong tiếng anh

1)Suy luận từ cách dùng đã gặp trước đó :

Ví dụ : Trước đó ta gặp : worry about : lo lắng về

2)Không nhận ra là giới từ thay đổi vì thấy cùng một danh từ:

Ví dụ: Trước đó ta gặp : in the morning

3)Bị tiếng Việt ảnh hưởng :

Quy tắc hình tam giác giúp ghi nhớ các giới từ in, on, at trong tiếng anh

Ba giới từ chỉ thời gian, vị trí “in”, “on”, “at” thường khiến người học cảm thấy khó nhớ. Sơ đồ hình phễu sau sẽ giúp bạn giải quyết vấn đề này. Tưởng tượng cách sử dụng “in”,”on”, “at” như một tam giác ngược, hoặc chiếc phếu. Chiếc phễu này lọc dần các cụm từ chỉ thời gian, địa điểm với quy tắc giảm dần mức độ chung chung, tăng dần mức độ cụ thể.

Phần đỉnh của phễu là giành cho giới từ in – chỉ những thứ lớn nhất, chung chung nhất. Với thời gian, “in” dùng trước những từ chỉ thời gian khái quát nhất như “century” (thế kỷ) cho đến “week” (tuần).

Ví dụ: in the 20th century, in the 1980’s, in March, in the third week of April, in the future.

Ngoại lệ: in + buổi: in the morning, in the evening, in the afternoon

Về địa điểm, “in” dùng cho những địa điểm lớn như country (quốc gia), cho đến village, neighborhoods (làng, vùng).

Ví dụ: in the United States, in Miami, in my neighborhood. “In” dùng thời gian từ chung nhất cho đến week (tuần), địa điểm từ chung nhất cho đến thị trấn , làng xóm ngoại trừ in the morning, afternoon, evening. Chiếc phễu lọc dần các cụm từ chỉ thời gian, địa điểm giúp bạn sử dụng chính xác các trạng từ “in”, “on”, “at”.

Phần giữa của phễu giành cho “on”, tương ứng với địa điểm cụ thể hơn, thời gian chi tiết hơn so với “”in”. Về thời gian, “on” dùng cho ngày cụ thể, hoặc một dịp nào đó. Ví dụ: on my birthday, on Saturday, on the weekend (United States), on June 8th, .

Ngoại lệ: on my lunch break. Về địa điểm, “on” dùng cho một vùng tương đối dài, rộng như đường phố, bãi biển… Ví dụ: on Broadway Street, on the beach, on my street . Như vậy, “on” dùng cho mốc thời gian nhỏ hơn week cho đến ngày, dịp; địa điểm là các vùng.

Phần chóp phễu, tương ứng với thời gian địa điểm cụ thể nhất, giành cho giới từ “at”. Về thời gian, “at” dùng cho mốc thời gian cụ thể, thời điểm, khoảnh khắc.

Ví dụ: at 9:00 PM, at lunch, at dinner, at the start of the party, at sunrise, at the start of the movie, at the moment.

Ngoại lệ: at night. Về địa điểm, “at” dùng cho địa chỉ, địa điểm cụ thể.

Ví dụ: at 345 broadway street, at the store, at my house. Như vậy, cách dùng giới từ về thời gian, địa điểm của ba giới từ “in”, “on”, “at” tuân theo quy tắc hình phễu, ngoại trừ một vài ngoại lệ như trên.

Từ khóa:

vị trí giới từ trong tiếng anh

giới từ chỉ vị trí trong tiếng anh

các loại giới từ

cách sử dụng in on at trong tiếng anh

cách sử dụng used to trong tiếng anh

hướng dẫn học tiếng anh từ đầu

bài tập giới từ trong tiếng anh có đáp án

cụm giới từ trong tiếng anh