Top 8 # Xem Nhiều Nhất Cách Tải Và Sử Dụng Photoshop Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Thaiphuminh.com

Tải Và Cài Đặt Photoshop Cs6 Full Vĩnh Viễn 2022

Trong bài viết sau, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn download và cài đặt phần mềm Photoshop CS6 full crack theo một cách dễ hiểu nhất. Bất kỳ ai cũng có thể thực hiện thành công 100%.

Photoshop CS6 là gì?

Photoshop CS6 được xem là một trong những phần mềm dẫn đầu về khả năng chỉnh sửa hình ảnh. Liên tục cho ra đời các phiên bản Photoshop mới, Adobe đã dành khá nhiều thời gian để tạo ra một cập nhật mới nhất, hiện đại nhất để hỗ trợ tốt cho người dùng hơn. Nếu như trước đây người dùng xem nó chỉ dưới góc độ là phần mềm chỉnh sửa đồ họa thì bây giờ với phiên bản CS6 người dùng hoàn toàn hài lòng trước khả năng biên tập video của nó. Dễ hiểu, đơn giản, trực quan, sinh động – đó là những gì mà nhiều nhà thiết kế nổi tiếng nói về nó.

Thật không khó để tưởng tượng Photoshop CS6 tạo ra những chuyến hướng tích cực như thế để nhiều nhà thiết kế, thậm chí những người không có nhiều kinh nghiệm về chỉnh sửa ảnh đều yêu thích phần mềm này. Công sức của Adobe bỏ ra cho Photoshop CS6 khá nhiều, chúng tôi nhận thấy những bổ sung đáng khuyến khích của Adobe khi tạo ra Photoshop CS6.

Các tính năng nổi bật của Photoshop CS6

Công cụ cắt xén

Có thể với những bản cập nhật trước, công cụ cắt xén có thể gây ra một vài khó khăn nhất định cho người dùng thì bây giờ với bản cập nhật này, bạn sẽ không phải mất nhiều thời gian vì vấn đề đó đã không còn trong Photoshop CS6.

Và khi bạn muốn xóa các thao tác cắt của mình, hay nói đơn giản là vô hiệu hóa, trên thanh công cụ phía trên bạn hãy đặt một dấu kiểm bên cạnh Xóa các pixel bị cắt – như vậy bạn sẽ vô hiệu hóa tính năng cắt này.

Thay đổi lớp phủ trong Photoshop CS6 như thế nào? Giả sử bạn muốn thay đổi lớp phủ Quy tắc phần ba thành một trong 5 lớp phủ khác nhau, bạn sẽ thực hiện thay đổi nó dễ dàng và sau đó nhấn phím 0 để chuyển qua các lớp phủ. Xoay hộp cây trồng 90 độ bằng phím X có trên bàn phím và nhập các số đo cho Crop Tool bằng phím R.

Nếu như bạn muốn làm lại từ đầu, hãy nhấp chuột phải, chọn Đặt lại Công cụ cắt từ menu để bắt đầu lại.

Từ các lớp hình dạng hoặc văn bản – Sao chép các thuộc tính css

Bạn có biết Photoshop CS6 cho phép bạn các thuộc tính CSS (Cascading Style Sheet) từ các lớp hình dạng hoặc văn bản. Có nghĩa là đối với lớp hình dạng Sao chép CSS sẽ ghi lại giá trị cho vị trí, màu Stroke, tô màu, kích thước. Còn đối với lớp văn bản, Sao chép CSS ghi lại các giá trị cho chiều cao dòng, siêu ký tự, gạch ngang, kích thước phông chữ, họ phông chữ, gạch chân, trọng lượng phông chữ, ký tự phụ, v.v.

Công nghệ nhận thức

Chắc hẳn bạn biết Aware trong CS5, bạn sẽ thấy nó khá là hiệu quả khi xóa các đối tượng, song đôi khi bạn nhận ra rằng nó có thể lấy mẫu từ các khu vực sai. Điều này lại hoàn toàn không xảy ra ở Photoshop CS6. Hãy chú ý vài thao tác sau đây: từ thanh công cụ ở phía bên trái, bạn hãy chọn Công cụ Patch rồi đặt chế độ thành Content Aware ở thanh công cụ phía trên. Như vậy bạn sẽ chọn chính xác vị trí mà bạn muốn lấy mẫu. Sẽ không có khó khăn gì như bạn đã thực hiện trong CS5 đâu.

Giao diện

Nếu bạn là một fan của CS5, có lẽ khi làm quen với Photoshop CS6, bạn sẽ nhận thấy sự chỉnh chu trực quan của CS6 này. Adobe đã tiến hành đại tu toàn bộ giao diện Photoshop CS6 một cách hiện đại nhất. Phải nói rằng điều này quá hoàn hảo khiến bạn trông nó rất đẹp mắt, so với các giao diện Photoshop trước đây, giao diện hiện tại được làm tối lại, trông sẽ khiến hình ảnh của bạn trở nên sắc nét, nổi trội. Như vậy bạn sẽ không bị chi phối bởi mọi thứ xung quanh mà chỉ việc để ý vào hình ảnh của bạn. Tất nhiên, phụ thuộc vào sở thích của bạn, nếu không thích giao diện đó, bạn có thể tắt nó đi bất cứ lúc nào.

Sắp xếp các lớp

Bạn có cảm thấy mệt mỏi khi tìm kiếm một lớp trong nhiều lớp bạn cần tìm? Thật khiến người khác đau đầu nếu như các lớp không được tổ chức, sắp xếp và việc tìm kiếm chúng chả khác gì mò kim đáy bể.

Chúng tôi thực sự hài lòng vì Adobe đã dọn dẹp nỗi lo lắng này. Sắp xếp các lớp – nó chính là điều mà chúng tôi hy vọng sẽ tạo ra sự hài lòng tuyệt đối. Bây giờ trên đầu bảng điều khiển lớp có các biểu tượng, bằng cách nhấp vào các biểu tượng này, bạn sẽ xem các loại lớp khác nhau dễ dàng. Bạn có thể tìm kiếm lớp văn bản, lớp đối tượng thông minh, lớp điều chỉnh, lớp hình dạng…Thời gian bạn bỏ ra để tìm kiếm chỉ trong tích tắc nhưng lại vô cùng tiện lợi. Hoặc là dựa trên các tiêu chí nhất định như hiệu ứng, loại, tên, màu sắc, chế độ,… bạn cũng có thể tìm kiếm các lớp bạn muốn.

Nội dung Aware Patch

Adobe bổ sung tính năng mới – Nội dung Aware Patch. Nếu như để so sánh với CS5, không thể nói rằng công cụ vá trong CS5 không tiện dụng, nhưng để thực sự khiến cho người dùng cảm thấy tốt và chắc chắn hơn, tôi nghĩ CS6 sẽ hoàn hảo hơn cho mọi người. Công cụ vá trong Photoshop CS6 full không bao giờ phá hỏng hình ảnh của bạn. Thay vì Công cụ Patch thì bây giờ bạn có thể đặt công cụ này thành Content Aware, nếu bạn muốn vá khu vực nào, hãy thực hiện lựa chọn và kéo nó vào kết cấu hoặc màu mà bạn sẽ vá.

Tự động lưu

Sẽ không thể tránh khỏi những trường hợp xảy ra sự cố ứng dụng, khi đó công việc của bạn sẽ mất hoàn toàn. Nếu để ý kĩ bạn sẽ thấy các phiên bản Adobe Photoshop cũ không hỗ trợ khôi phục công việc cho bạn, nếu như quên lưu, chúng sẽ mất khi xảy ra sự cố. Cái chúng tôi cảm thấy thích thú đó là Auto Save. Vâng, bạn sẽ không cần phải nhìn thấy cửa sổ Adobe Photoshop CS6 Full Crack 2020 ngừng hoạt động nữa đâu.

Cứ sau 10 phút bạn sẽ được tự động lưu bản sao của tệp Photoshop, bạn cũng có thể chỉnh sửa trên thanh công cụ chính về tần suất Lưu tự động.

Field Blur

Bạn sẽ có một hệ thống lọc cho bạn gọi là Field Blur tạo ra cái nhìn mờ cho hình ảnh của bạn. Khác nhiều so với Radial Blur, Motion Blur và Gaussian Blur, Field Blur dễ chịu và linh hoạt hơn thế. Với hiệu ứng làm mờ trường thực tế, nó giúp hình ảnh bạn trở nên sóng động hơn bao giờ hết. Để kiểm soát khu vực nào bị mờ cũng như mức độ mờ, bạn có thể thêm ghim vào các khu vực đó.

Mặt số tiện dụng ở trung tâm – đây cũng là thứ mà tôi khá tò mò và tìm hiểu kĩ ở Photoshop CS6. Đây là nơi bạn điều chỉnh vị trí mờ trên hai trong số các bộ lọc – nó cũng sẽ khiến hình ảnh bạn lung linh hơn.

Cách cài đặt Photoshop CS6 full crack 2021 để sử dụng vĩnh viễn

Bước 1: Tải và cài đặt Photoshop CS6 full Vĩnh viễn

Download Photoshop CS6 32/64 bit + file chúng tôi – Google Drive

Sau khi tải về, bạn dùng WinRAR để giải nén. Lưu ý nhấp chuột phải giải nén ra, không dùng WinRAR để mở trực tiếp.

Ở đây, máy tính chúng tôi chạy 64 bit và chúng tôi cũng chỉ chọn bản 64 bit.

Nhấp nút Install.

Giải nén tệp chúng tôi

Tải Photoshop Portable Cs6 Không Cần Cài Đặt

Photoshop Portable giúp chỉnh sửa hình ảnh mà không cần cài đặt vào máy, bạn có thể dễ dàng copy những phiên bản khác nhau vào các thiết bị lưu trữ như usb để mang đi sử dụng cho nhiều máy khác nhau khi máy không có photoshop.

Giới thiệu về Photoshop Portable

Photoshop portable là một phần mềm đồ họa, chỉnh sửa hình ảnh chuyên nghiệp được nhiều người sử dụng, đặc biệt là Designer rất ưa chuộng phần mềm này. Phần mềm photoshop portable có thể sử dụng trực tiếp mà không cần phải cài đặt về máy, không nặng nề và có dung lượng lớn như Adobe photoshop.

Các phiên bản Photoshop portable đều được cập nhật một cách đầy đủ nhất trước khi được cung cấp miễn phí cho cộng đồng. Với các phiên bản miễn phí Photoshop portable mang lại nhiều lợi ích cho những người muốn học tập sử dụng photoshop.

Những phiên bản Photoshop Portable

Các phiên bản của Photoshop portable cũng giống như các phiên bản mà Photoshop thông thường có. Tất cả các phiên bản của Photoshop portable là 5.0, 6.0, 7.0, 8.0, CS2, CS3, CS4, CS5, CS6, CC.

Lời khuyên dành cho các bạn chính là nếu bạn thực sự chỉ cần sử dụng photoshop để học tập và trải nghiệm, không ngại găp các lỗi bất ngờ hoặc muốn sử dụng mà không cần ngồi cài đặt phiên bản photoshop đầy đủ. Còn nếu bạn hướng tới việc trở thành designer chuyên nghiệp thì nên sử dụng các phiên bản có bản quyền để có sự hỗ trợ và nhiều lợi ích hơn.

Ưu nhược điểm của Photoshop Portable

Những phiên bản của Photoshop portable đều có những ưu và nhược điểm riêng.

Ưu điểm:

Các phiên bản cài đặt phần mềm Photoshop portable đều rất nhẹ, tiện dụng để cài đặt nhanh mà không cần crack.

Có thể dễ dàng copy folder cài đặt vào usb để sử dụng trên tất cả các máy tính khác mà không cần phải cài đặt lại.

Thích hợp cho những người mới học sử dụng photoshop, làm việc với số lượng công việ ít và cơ bản.

Những máy tính có cấu hình thấp cũng có thể sử dụng một cách dễ dàng mà không sợ gây nên tình trạng nặng máy.

Nhược điểm:

Photoshop portable nhỏ gọn nên chúng không có đầy đủ các tính năng nếu bạn là dân làm photoshop chuyên nghiệp.

Không thể sử dụng các chức năng nâng cao chuyên sâu.

Không thể tự cập nhật nếu có phiên bản mới.

Download Photoshop Portable tất cả các phiên bản

Tuy các phiên bản photoshop này không yêu cầu máy có cấu hình quá cao, tuy nhiên để có thể sử dụng mượt mà thì bạn cũng cần phải cung cấp một chiếc máy có cầu hình vừa đủ. Cấu hình máy tính cần thiết phải có để cài đặt Photoshop portable và sử dụng một cách hiệu quả:

Chip CPU: Intel Core 2 hoặc với AMD Ryzen tốc độ từ 2 GHZ trở lên.

Hệ điều hành: Windows 7/8/10 – MAC OS 9.

Bộ nhớ đệm Ram: 4GB bus 1333Hz trở lên.

Ổ Cứng: Trống 10GB trở lên.

Card đồ họa VGA: On board HD 630 trở lên hoặc Gefore GT720 (2GB).

Hướng dẫn cài đặt Photoshop Portable

Bước 1: Bạn chọn tải về 1 trong các phiên bản Photoshop Portable mà bạn cảm thấy phù hợp nhất với máy tính của mình, tránh phạm sai lầm không thể sử dụng được sau khi cài đặt.

Bước 3: Chọn vị trí lưu file bất kỳ nào mà bạn muốn, ở đây tôi chọn lưu trong ổ E sau đó nhấn install.

Đối với các phiên bản còn lại của Photoshop Portable bạn cũng thực hiện theo các bước tương tự để cài đặt và sử dụng.

Cách Tạo Và Sử Dụng Layer Mask Trong Photoshop

Layer mask trong photoshop là một trong những công cụ vô cùng quan trọng của phần mềm photoshop. Tuy nhiên, không phải người dùng nào cũng hiểu rõ về tính năng, đặc điểm, cũng như cách tạo và sử dụng công cụ hữu ích này.

Nếu muốn trở thành một người photoshop chuyên nghiệp, chắc chắn bạn sẽ không thể bỏ qua những thông tin hữu ích sau đây của chúng tôi.

Layer mask là mặt nạ trong photoshop, chúng được tạo ra để nhằm che đi một phần hoặc toàn bộ layer của bạn. Độ che phủ của layer mask dày hay mỏng sẽ được phụ thuộc vào mức độ tối của lớp layer. Nếu layer mask có màu đen đậm, thì chứng tỏ layer càng bị che phủ nhiều.

Layer mask thường được sử dụng để cắt ảnh, tạo bóng đổ dạng gương cho photoshop. Hơn nữa, Layer mask còn được dùng để nhằm loại bỏ, giảm bớt 1 phần ảnh hưởng của những layer hiệu ứng.

Nguyên tắc hoạt động của layer mask trong Photoshop

Layer mask hoạt động với nguyên tắc sau:

Chúng dùng một layer với 2 màu đen trắng để nhằm che đi hoặc hiển thị 1 phần layer gốc. Tương tự như việc đeo mặt nạ, việc che đi này sẽ không hề làm ảnh hưởng tới bức ảnh gốc, thay vào đó chúng chỉ bị layer mask che đi mà thôi.

Để thực hiện che đi một phần của layer gốc, bạn chỉ việc đổ màu đen lên layer mask. Khi muốn hiển thị lại phần layer gốc, công việc của bạn là chỉ cần đổ màu trắng vào layer mask. Còn nếu bạn muốn làm mờ layer gốc, thì chỉ cần đổ màu xám vào layer mask.

Khi dùng layer mask, bạn nên chú ý tới cường độ của màu mask, tức là phần màu đen được tô trên layer mask. Nếu như màu càng đen, thì đồng nghĩa với việc đối tượng càng được che nhiều và ngược lại.

Hướng dẫn cách tạo và sử dụng layer mask

Cách tạo layer mask trong photoshop

Cách add layer mask trong photoshop, bạn thực hiện những công việc sau đây:

Bước 1: Chọn Layer cần tạo mask

Bước 2: Chọn vào phần biểu tượng Layer mask

Bước 3: Dùng Brush để thực hiện tô vào Layer Mask giúp thực hiện che dấu vùng ảnh.

Ngoài ra, bạn có thể sử dụng phím tắt tạo layer mask trong photoshop, điều này sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian cho việc tạo mặt nạ.

Để sử dụng layer mask trong photoshop chúng ta có thể áp dụng với những phương pháp cơ bản như sau:

Những phương pháp này được hoạt động với cơ chế như nhau là đều dựa trên cường độ của phần màu mask, khác nhau là ở việc sử dụng công cụ tạo ra phần màu này. Theo đó, chúng ta có những cách sử dụng như sau:

Sử dụng brush tool để tô màu mask

Bước 4: Điều chỉnh Opacity của cọ brush với cường độ màu đen phù hợp

Bước 5: Tô vào phần bạn muốn che bằng cọ brush

Cắt ảnh với việc dùng vùng chọn

Bước 1: Chọn layer cần cắt ảnh

Bước 5: Hiệu chỉnh lại.

Tô màu cho mask bằng việc sử dụng gradient

Với phương pháp này, bạn cũng thực hiện tương tự như 2 phương pháp trên.

Những lưu ý khi sử dụng layer mask

Cách Sử Dụng Filter Trong Photoshop

Box Blur: Box Blur là một dạng làm nhòe ảnh dựa theo giá trị màu trung bình của các pixel xung quanh, rất hữu ích cho việc tạo ra các hiệu ứng đặc biệt. Có thể hiệu chỉnh độ nhòe bằng cách tăng giảm kích thước vùng màu trung bình của các pixel.

Gaussian Blur: Nhanh chóng làm nhòe vùng chọn theo mức độ có thể điều chỉnh. Giá trị Radius càng cao thì mức độ nhòe càng mạnh. Box Blur và Gaussian Blur nhìn qua rất khó phân biệt nhưng nếu bạn tăng mức độ Blur từ từ thì sẽ thấy: Box Blur làm mờ hình ảnh từ các biên màu, còn Gaussian Blur thì làm mờ theo kiểu đồng dạng hóa các màu sắc cạnh nhau.

Lens Blur: Lens Blur bổ xung độ nhòe vào hình ảnh để tạo ra hiệu ứng cho một vùng có chiều sâu hẹp hơn, vì thế một vài đối tượng trên hình ảnh thì tập trung, còn các vùng khác thì nhòe xung quanh. Lệnh này giống như ứng dụng lấy nét của máy ảnh kỹ thuật số hoặc camera của smart phone.

Motion Blur: Làm nhòe theo hướng cụ thể từ -360 độ đến +360 độ và cường độ xác định từ 1 – 999. Hiệu ứng của bộ lọc này như chụp ảnh đối tượng đang chuyển động.

Radial Blur: Đây là một hiệu ứng rất mạnh. Làm nhòe một cách đa dạng và phong phú hơn theo hướng nan hoa, tỏa tia.

Shape Blur: Hiệu ứng Shape Blur cho phép làm nhòe theo một hình shape được chỉ định.

Shape này chỉ áp lên từng pixel nên dù chọn blur theo hình nào thì sự khác biệt đều không rõ ràng để ta thấy được.

Smart Blur: Làm nhòe chính xác hình ảnh. Làm nhiệm vụ tinh lọc các mảng màu. Nó chuyển hóa hình ảnh về dạng đơn giản của các pixel màu, nói ngắn gọn là đơn sắc hóa các mảng hình ảnh, biến hình chụp sau khi chuyển có dạng như tranh vẽ màu nước.

Surface Blur: Hiệu ứng Surface Blur cho phép làm nhòe, tạo bề mặt mịn, trơn nhẵn, gỡ bỏ các hạt chấm chấm mà vẫn bảo toàn chi tiết các cạnh.

Polar Coordinates: Chuyển vùng chọn từ tọa độ vuông góc sang tọa độ cực và ngược lại.

Ripple: Tạo hiệu ứng gợn sóng lăn tăn trên vùng chọn hoặc toàn hình ảnh.

Shear: Làm biến dạng hình ảnh dọc theo đường cong.

Spherize: Biến dạng hình ảnh theo khối cầu, phạm vi tỏa ra từ tâm đến cạnh biên của toàn vùng chọn/ hình ảnh, không giống như lệnh Pinch – chỉ tác động 1 vùng nhỏ tính từ tâm tỏa ra.

Twirl: Xoáy hình ảnh mạnh dần về phía tâm. Hiệu ứng này giúp tạo ra những background độc đáo.

Wave: Tạo gợn sóng mạnh.

3 – Noise: Là một nhóm các bộ lọc có chức năng chính là điều chỉnh các pixel trên hình ảnh bị hạt, tạo hạt hoặc khử hạt.

Add Noise: Bộ lọc Add Noise có chức năng tạo hạt cho hình ảnh, làm hình ảnh trông như tranh cát hoặc giả lập độ mịn, độ nét…

Despeckle: Bộ lọc Despeckle phát hiện phần bị hạt giữa các mảng khác màu giao nhau và làm mờ nó đi để giảm nhiễu hạt, nhưng vẫn giữa lại độ nét trung bình cho các chi tiết của tổng thể. Do Despeckle không có bất cứ tùy chọn gì nên nó vô tình “bào nhẵn” luôn cả nền và viền của chi tiết (dù không nhiều).

Dust & Scratches: lọc giảm nhiễu hạt trực quan bằng cách thay đổi các điểm ảnh liền kề nhau bằng các điểm màu chiếm đa số trong mảng đó.

Median: Bộ lọc Median gom các điểm ảnh có độ sáng và màu sắc tương đồng nhau thành từng mảng đồng nhất, giúp loại bỏ hoặc làm giảm sự xuất hiện của các điểm ảnh bị nhiễu hoặc những đốm màu không mong muốn.

Reduce Noise: Bộ lọc này hỗ trợ giảm nhiễu hạt màu sắc và nhiễu hạt độ sáng, với hệ thống điều chỉnh 2 tầng: Basic và Advanced.

Color Halftone: đưa ảnh về dạng pixel dạng tròn.

Crystalize: Bộ lọc này phân mảnh hình ảnh thành những pixel có dạng đa giác (ngẫu nhiên) xếp khít (sát cạnh) nhau.

Facet: Trên lý thuyết, bộ lọc Facet tạo một lớp như các khối màu đặc. Bạn có thể sử dụng bộ lọc này để làm một hình ảnh trông như quét sơn bằng tay hoặc một bức tranh trừu tượng. Hãy đưa hình ảnh về độ phân giải thấp và thử dùng bộ lọc này bạn sẽ thấy kết quả.

Fragment: Hình ảnh sau khi áp bộ lọc Fragment thì trông hơi mờ đục và tinh mịn, mục đích triệt tiêu độ sắc cạnh của các pixel.

Mezzotint: đưa mỗi pixel về màu cơ bản theo dạng Dot, Line, Stroke.

Mosaic: phân mảng hình ảnh thành những hình vuông đơn sắc.

Pointillize: Tương tự như cách hoạt động cua các bộ lọc trên, bộ lọc Pointillize phân mảng hình ảnh thành các điểm ngẫu nhiên, bắt dính cũng ngẫu nhiên tạo cảm giác như các điểm màu đang trôi nổi trên trang làm việc.

Clouds: Tạo mây bằng cách dùng các giá trị ngẫu nhiên biến đổi giữa màu foreground và background.

Difference Clouds: Vẫn là hiệu ứng Clouds trên nhưng kết hợp với chế độ hòa trộn Difference. Cũng không có thêm tùy chọn nào, kết quả cũng ngẫu nhiên, vì là Difference nên màu sắc kết quả có xu hướng sậm màu hơn so với màu foreground và background.

Fibers: Lệnh Fibers kết hợp màu foreground và background để giả lập các dạng chất liệu sợi, bố,…được kết thành từng thớ liên tục.

Lighting Effects: Bộ lọc Lighting Effects cho phép bạn hiệu chỉnh kiểu chiếu sáng, loại nguồn sáng, thuộc tính chiếu sáng và kênh chứa mẫu kết cấu.

Sharpen: Làm sắc nét hình ảnh cơ bản, chế độ tự động, áp dụng chung cho cả hình ảnh, không có chọn lọc và cũng không cung cấp bất cứ tùy chọn nào.

Sharpen Edges: Tương tự như Sharpen, nhưng tập trung nhiều vào nét viền, đường biên đối tượng trong ảnh, cũng tự động và không có tùy chọn nào khác.

Sharpen More: Mỗi lần áp dụng là mỗi lần tăng Sharpen lên 1 bậc.

Smart Sharpen: Bộ lọc làm sắc thông minh này có 2 chế độ: Basic (cơ bản) và Advanced (chuyên sâu).

– Amount: mức độ làm sắc cạnh. Các pixel mang màu sắc trung gian được tạo ra nên nếu Amount càng lớn thì các pixel càng dày đặc, sự khác biệt so với ảnh gốc càng rõ ràng.

– Radius: Độ xoay hay vát sắc cạnh của pixel. Thông số này tốt nhất đừng vượt quá 5px.

– Remove: giúp loại bỏ các yếu tố gây nhiễu như: Gaussian Blur, Lens Blur, Motion Blur (chỉ có Motion Blur là áp dụng được độ Angle bên dưới nó)

– More Accurate: độ sắc cạnh được chính xác hơn, đồng nghĩa sẽ bị răng cưa nhiều hơn, nên nếu bạn đã cho thông số Radius cao và áp dụng Remove thì không nên chọn cái này.

Thẻ Shadow (áp dụng cho vùng tối màu) và Highlight (áp dụng cho phần sáng màu)

– Fade Amount: độ “phai” của mảng màu sáng/ tối. Các pixel trung gian mang màu sát với tông sáng/ tối chủ đạo hơn, nên dù có tăng thông số này lên thì cũng thay đổi không nhiều, nhưng hình ảnh trông sẽ mượt hơn, không quá gắt như Amount của Basic.

– Tonal Width: độ trải của màu sáng/ tối chủ đạo.

– Radius: độ chênh lệch giữa các mảng pixel.

Unsharp Mask: chế độ làm sắc mạnh hơn Smart Sharpen. Thông số Amount và Radius giống như trên, nhưng vì bộ lọc này chỉ “mạnh” chứ không có nhiều tùy chọn “sâu” như Smart Sharpen nên việc nhiễu răng cưa là không thể tránh. Nhờ có tùy chọn Threshold, khử răng cưa do 2 thông số trên tạo ra, “mài nhẵn” các vùng nhiễu hạt hay tán sắc. Threshold có thể dao động từ 0 đến 255 levels, nhưng khi Radius < 10, Threshold sẽ mất tác dụng nếu thông số vượt quá 100.

7 – Stylize Diffuse: Xáo trộn, phân tán các điểm ảnh gần nhau khiến cho vùng chọn bớt sắc nét.

Embos: Khiến cho vùng chọn có vẻ nổi lên hoặc lõm xuống bằng cách chuyển dạng màu tô thành màu xám và đồ lại các cạnh bằng màu tô nguyên thủy theo sắc độ trắng – đen.

Extrude: Tạo nên các hình khối lập phương hoặc kim tử tháp trên hình ảnh ban đầu, trông như hiệu ứng vụ nổ phân mảnh đều. Tuy nhiên, nó vẫn bảo toàn được màu sắc của ảnh.

Find Edges: Đồng nhất hình ảnh bằng nền trắng, căn cứ vào độ chênh lệch chuyển tiếp từ các vùng màu tối và màu sáng để xác định viền và làm nổi bật viền bằng màu tối hơn. Những viền càng đậm, càng rõ ràng tức là vị trí tại đó có độ chênh lệch màu sắc giữa sáng tối càng lớn.

Solarize: Pha trộn một ảnh âm bản với một ảnh dương bản tương tự như khi một bản in đang được phơi sáng. Tiles: Phân mảng hình ảnh thành một loạt những mảnh ghép và dịch chuyển chúng lệch đi (ngẫu nhiên) một chút. Trace Contour: Tìm những sự chuyển tiếp giữa các khu vực sáng nhất và vẽ nét viền mảnh lên đó bằng các kênh màu khác nhau.

– Vị trí có độ tương phản sáng – tối càng cao thì màu tại đó càng đậm.

– Màu sắc của viền tuy nói là theo kênh màu nhưng thực tế là mang màu tương phản với màu của hình ảnh gốc. Wind: Tạo ra các vạch ngang rất nhỏ trên ảnh để giả lặp hiệu ứng gió tạt.

8. Other Custom: Mặc dù tên gọi là “tùy biến” nhưng thực chất ta chỉ tác động lên độ sáng/ tối của hình ảnh bằng cách áp cho khu vực tại đó 1 con số cụ thể.

Cơ chế hoạt động: hình ảnh được (giả lập) phân chia thành 25 ô (gọi là khu vực “ma trận”) như trong cửa sổ tùy chọn. Nếu muốn vùng nào đó trên hình ảnh sáng hơn thì điền tại ô đó 1 con số dương, muốn vùng đó tối hơn thì điền 1 con số âm. Số càng lớn thì vị trí đó trên hình sẽ càng sáng/ tối. Con số sử dụng trong khoảng từ -999 đến 999, hiệu ứng phản sáng rất mạnh nên hầu như ta chỉ sử dụng trong khoảng -50 đến 50. Những ô liền kề nhau, thuộc những mảng màu gần gần giống nhau (tương đồng sắc độ) thì độ chính xác của những ô số sẽ không cao. Chúng ta không cần phải điền số vào hết tất cả các ô.

– Scale: độ tản sáng của các điểm ảnh. Scale dao động từ 1 đến 9999. Khi Scale = 1, các điểm ảnh sẽ ở mức sáng cực đại của thông số đã nhập vào ma trận. Bởi vậy khi ma trận chứa những con số càng lớn thì hình ảnh bị cháy sáng càng gắt, bị vỡ hạt, thậm chí các nét trong hình bị lệch biên. Khi tăng Scale = 2, độ sáng của các điểm ảnh được chia đôi, cứ thế, càng tăng scale thì độ sáng càng giảm theo hệ nhị phân.

– Offset: độ bù màu cho Scale. Nếu Scale chỉ nhắm vào việc khuếch trương độ sáng cho những điểm ảnh tại những vùng được điền số trong ma trận, thì Offset sẽ giữ lại màu sắc của hình ảnh và tán sáng đều ra cho toàn hình ảnh. Offset hiệu quả hơn khi thông số lớn hơn Scale trong khoảng từ 1 đến 40 đơn vị. Vượt ngoài khoảng này, hình ảnh sẽ bị mờ hoặc mất màu.

Điều tuyệt vời của bộ lọc Custom này là hình ảnh trông sẽ nét hơn khi bạn áp dụng hài hòa những thông số trong ma trận, Scale và Offset.

Ngoài ra, Custom còn cho phép Save lại tùy chỉnh như 1 dạng mẫu để những lần sau có thể Load lên dùng tiếp. Maximum: Bộ lọc Maximum nhận dạng và khuếch trương phạm vi ảnh hưởng của những pixel mang độ sáng cao nhất từ rộng dần đến cực đại.

Minimum: Nếu Maximum tập trung vào những điểm sáng thì Minimum lại tập trung khuếch trương những điểm tối, và tương tự, Radius của nó cũng rất mạnh.

Offset: Đúng như tên gọi: Offset (bù vào), bộ lọc này căn cứ vào tọa độ, chi tiết, màu sắc đường biên của hình (hoặc vùng chọn) để bù vào khoảng trống được tạo ra do di chuyển tọa độ hình gốc mà ta đã đặt cho các thông số.