Top 10 # Xem Nhiều Nhất Cách Tải Và Sử Dụng Vpn Mới Nhất 3/2023 # Top Like | Thaiphuminh.com

Vpn Là Gì? Cách Cài Đặt Và Sử Dụng Vpn Cho Windows 10

Các ứng dụng chạy trên thiết bị máy tính, ví dụ: máy tính xách tay, máy tính để bàn, điện thoại thông minh, qua VPN có thể được hưởng lợi từ chức năng, bảo mật và quản lý của mạng riêng. Mã hóa là một phần phổ biến, mặc dù không phải là một phần vốn có của kết nối VPN.

Cơ bản, VPN chuyển tiếp toàn bộ lưu lượng network traffic của người dùng đến hệ thống nơi có thể truy cập từ xa những tài nguyên mạng cục bộ và bypass việc kiểm duyệt Internet. Tất cả trên hệ điều hành đều tích hợp hỗ trợ VPN.

VPN chỉ rõ 3 yêu cầu cơ bản:

Cung cấp truy nhập từ xa tới tài nguyên của tổ chức mọi lúc, mọi nơi.

Kết nối các chi nhánh văn phòng với nhau.

Kiểm soát truy nhập của khách hàng, nhà cung cấp và các thực thể bên ngoài tới những tài nguyên của tổ chức.

Tải các file: nhiều người sử dụng dùng kết nối VPN nhằm mục đích tải những file thông qua BitTorrent. Việc này thực sự có lợi nếu bạn muốn tải toàn bộ Torrent hợp lệ. Nếu ISP của bạn đang điểu khiển BitTorrent khá chậm thì bạn có thể dùng BitTorrent trên VPN để được trải nghiệm tốc độ nhanh hơn.

Sử dụng VPN để bỏ qua kiểm duyệt Internet

Truy cập những website bị chặn về mặt địa lý

Ẩn hoạt động duyệt website từ mạng cục bộ và ISP

Truy cập Home Network trong khi đi du lịch

Truy cập Business Network trong khi đi du lịch

4. Ưu điểm và nhược điểm khi sử dụng VPN

Những VPN miễn phí sẽ giúp bạn tiết kiệm được nhiều chi phí nhưng người dùng sẽ phải trả giá bằng sự an toàn của bản thân. Vì vậy, nếu muốn sử dụng VPN có đầy đủ những chức năng và cấu hình VPN mạnh thì người dùng phải có ngân sách kha khá hàng tháng.

Người sử dụng có thể không may dùng VPN vào những hoạt động bất hợp pháp, khiến công nghệ này bị mang tiếng xấu

Nhiều website trực tuyến đang trở nên cảnh giác với VPN và tạo ra nhiều trở ngại nhằm ngăn cản hay giảm lượng truy cập vào nội dung bị hạn chế.

Một hạn chế của VPN truyền thống là chúng là các kết nối điểm-điểm và không có xu hướng hỗ trợ các miền quảng bá. Do đó, giao tiếp, phần mềm và mạng, dựa trên lớp 2 và các gói phát sóng , chẳng hạn như NetBIOS được sử dụng trong mạng Windows , có thể không được hỗ trợ đầy đủ như trên mạng cục bộ . Các biến thể trên VPN như Dịch vụ LAN riêng ảo (VPLS) và các giao thức đường hầm lớp 2 được thiết kế để khắc phục hạn chế này.

Với mức độ bảo mật cao, người dùng hoàn toàn có thể sử dụng chức năng ẩn danh khi lướt website. Không những vậy, đa số những VPN còn sở hữu giao diện rất dễ cài đặt, những người không có kiến thức về công nghệ cũng có thể sử dụng được.

Không phải lo nghĩ về những tin tặc, người dùng có thể an toàn kết nối từ xa với máy chủ.

VPS khiến tin tặc gặp rắc rối khi xâm nhập hay gây trở ngại tới công việc của doanh nghiệp hoặc cá nhân.

Lưu lượng cá nhân của bạn được mã hóa và truyền an toàn qua Internet. Việc này giúp người dùng tránh xa những mối đe dọa trên Internet.

Người dùng sử dụng mạng riêng ảo di động trong cài đặt trong đó điểm cuối của VPN không cố định với một địa chỉ IP duy nhất , mà thay vào đó chuyển vùng trên nhiều mạng khác nhau như mạng dữ liệu từ mạng di động hoặc giữa nhiều điểm truy cập Wi-Fi mà không bỏ phiên VPN an toàn hoặc mất phiên ứng dụng. VPN di động được sử dụng rộng rãi trong an toàn công cộng , nơi chúng cho phép các nhân viên thực thi pháp luật truy cập vào các ứng dụng như công văn hỗ trợ máy tính và cơ sở dữ liệu tội phạm, và trong các tổ chức khác có yêu cầu tương tự như quản lý dịch vụ và chăm sóc y tế hiện trường

Với việc sử dụng VPN ngày càng tăng, nhiều người đã bắt đầu triển khai kết nối VPN trên các bộ định tuyến để tăng cường bảo mật và mã hóa truyền dữ liệu bằng cách sử dụng các kỹ thuật mã hóa khác nhau. Người dùng gia đình thường triển khai VPN trên bộ định tuyến của họ để bảo vệ các thiết bị như TV thông minh hoặc máy chơi game không được hỗ trợ bởi các máy khách VPN gốc. Các thiết bị được hỗ trợ không bị hạn chế đối với những thiết bị có khả năng chạy máy khách VPN.

Nhiều nhà sản xuất bộ định tuyến cung cấp bộ định tuyến với các máy khách VPN tích hợp. Một số sử dụng phần mềm nguồn mở như DD-WRT , OpenWRT và Tomato để hỗ trợ các giao thức bổ sung như OpenVPN .

6. Cách cài đặt VPN cho windows 10

Để cài đặt VPN cho windows 10, bạn thực hiện theo những bước sau đây:

Bước 4: Hoàn thành toàn bộ thông tin tương ứng trên màn hình. Sau đó nhấn Save

Bước 5: Lúc này, mạng VPN đã xuất hiện trong mục Network & Internet. Nếu bạn muốn dùng thì chỉ cần nhấn vào đó rồi chọn Connect.

Bước 1: Trên thanh tác vụ bạn lựa chọn biểu tượng Mạng

Bước 2: Lựa chọn kết nối VPN bạn muốn sử dụng, tiếp đó bạn thực hiện 1 trong 2 tác vụ sau:

Nếu VPN trong cài đặt mở, bạn chọn Kết nối VPN ở đó, rồi nhấn Kết nối

Nếu nút Kết nối hiển thị bên dưới kết nối VPN, bạn chọn Kết nối

Bước 3: Nhập tên người dùng và mật khẩu hoặc thông tin đăng nhập khác.

Nếu được kết nối, bên dưới tên kết nối VPN sẽ hiển thị Đã kết nối. Sau khi kết nối mà bạn muốn đổi VPN khác, bạn có thể thực hiện những bước tương tự để kết nối VPN khác.

Cách Sử Dụng Vpn Trên Máy Mac Của Bạn

Một kết nối VPN cho phép bạn kết nối một cách an toàn nhất có thể đến một mạng riêng khác qua Internet. Máy Mac của bạn đã tích hợp sẵn việc hỗ trợ cho quản lý các kết nối VPN và trong hướng dẫn này, chúng ta sẽ đi các bước thiết lập, quản lý và kết nối sử dụng một VPN. Để tổng hợp, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách thiết lập máy chủ VPN của riêng bạn.

VPN là gì?

VPN là viết tắt của Virtual Private Network. Nếu bạn có các tập tin trên một máy chủ tại nơi làm việc, máy chủ đó không chắc là public (có thể truy cập qua Internet) và sẽ không có gì phải nghi ngờ khi đằng sau nó là một bức tường lửa. Điều hành một VPN thì an toàn hơn là chỉ mở cổng trên một bức tường lửa, mà có thể là một nguy cơ về bảo mật. Kể từ khi ngày càng nhiều người lao động đi du lịch và/hoặc làm việc tại nhà, các công ty cần một cách cho phép các nhân viên truy cập vào tài nguyên mà họ cần trong khi vẫn duy trì một mức độ bảo mật cao.

Làm việc trên VPN, là một cách an toàn để kết nối đến một mạng riêng qua Internet. Sử dụng một kết nối VPN, cũng giống như bạn đang ở văn phòng. Hãy tưởng tượng bạn đang ở nhà và bạn nhận ra có điều gì đó mà bạn cần từ một máy chủ hoặc các trang web nội bộ tại văn phòng. Một kết nối VPN giống như có một cái cáp ethernet thật là dài mà bạn cắm vào máy Mac của bạn được kết nối với hệ thống mạng nơi làm việc của bạn.

Sử dụng một VPN

Kiết nối từ xa tới một hệ thống mạng tại nơi làm việc

Như chúng ta đã đề cập ở trên, khi bạn đang ở nơi làm việc bạn sẽ có thể truy cập vào bất kỳ máy chủ nào ở đó. Khi bạn đang ở trên đường hoặc ở nhà, bạn sẽ không thể. Với một kết nối VPN, nó như thể là bạn đang ở trên cùng một mạng. Khi nó được kết nối, bạn sẽ có thể truy cập vào bất kỳ máy chủ bằng cách sử dụng địa chỉ IP thông thường của chúng.

Với một kết nối VPN, bạn có thể thiết lập kết nối an toàn với một mạng riêng khác (và không thể tiếp cận)

Mật mã hóa trình duyệt Web của bạn

Khi một kết nối VPN là an toàn, thì bất kỳ dữ liệu nào đi ngang qua nó đều được mã hóa. Khi bạn đang ở một quán cà phê và bạn đang duyệt web, băng thông truy cập của bạn có thể tiềm ẩn khả năng bị theo dõi. Hầu hết các phần mềm VPN (chẳng hạn như OS X) bao gồm một tùy chọn để có tất cả băng thông Internet của bạn – không chỉ khi bạn đang truy cập đến VPN đích – truyền qua một kết nối VPN, từ đó mã hóa tất cả các trang web mà bạn đang truy cập và tăng cường bảo mật bất cứ điều gì bạn thực hiện trực tuyến.

Ở một nơi khác trên thế giới

Như bạn có thể truyền băng thông Internet của bạn qua kết nối VPN, đến hầu hết các trang web, bạn sẽ giống như là bạn đang truy cập nó từ bất cứ nơi nào mà máy chủ VPN được đặt. Hơi rối nhỉ? Hãy làm cho nó rõ ràng hơn!

Giả sử rằng bạn đang ở Luân Đôn trên một chuyến đi và bị mắc kẹt trong một phòng khách sạn trong một vài giờ. Nếu bạn cố gắng và truy cập vào một trang web chỉ có sẵn ở Mỹ (chẳng hạn như Hulu), thì bạn sẽ được thấy một thông điệp giải thích điều đó. Nếu máy chủ VPN của bạn được đặt ở Mỹ và bạn kết nối và đảm bảo rằng bạn truyền băng thông truy cập Internet thông qua kết nối VPN, thì bạn sẽ có thể truy cập vào trang web.

Với một kết nối VPN, bạn có thể lấy kết nối mạng của máy chủ VPN và duyệt web như là bạn đang ở trong một quốc gia khác

Lý do cho điều này là khi bạn kết nối thông qua VPN, nghĩa là bạn đang ở trên mạng đó. Bạn sẽ có một địa chỉ IP nội bộ trên mạng đó được gán cho kết nối VPN của bạn và băng thông truy cập Internet của bạn thật sự bắt đầu từ nơi máy chủ VPN đó được đặt. Kết quả là, hầu hết các trang web, vị trí thật sự của bạn là bất cứ nơi nào máy chủ VPN được đặt. Tôi sẽ giải thích điều này với một ví dụ.

Có rất nhiều trang web thử nghiệm tốc độ, một trong những trang phổ biến nhất là chúng tôi Nếu tôi chạy một thử nghiệm tốc độ từ vị trí hiện tại của tôi, tôi nhận được phản hồi về tốc độ băng thông của tôi và máy chủ gần nhất mà tôi kết nối đến (trong trường hợp này nó là Skipton, Vương Quốc Anh).

Tốc độ thử nghiệm cho thấy máy chủ kiểm tra gần nhất cũng như thông tin ISP

Bây giờ, khi tôi kết nối thông qua một VPN đến một máy chủ ở Mỹ, đảm bảo rằng tất cả băng thông Internet được gửi qua VPN và chạy bài kiểm tra một lần nữa, trang web cho rằng máy chủ gần nhất của tôi là ở Miami! Điều này là bởi vì nó là máy chủ VPN nên việc thử nghiệm tốc độ lấy căn cứ từ đó.

Khi sử dụng một kết nối VPN, trang kiểm tra tốc độ tin rằng tôi đang nằm gần Miami

Tùy thuộc vào máy chủ VPN và kết nối của bạn, bạn sẽ thấy rằng tốc độ giảm xuống đáng kể.

Mẹo: Đối với những người dùng ở các quốc gia bị hạn chế như Trung Quốc, nơi mà nhiều trang web chúng ta được phép (Twitter và Facebook) thì đang bị chặn, một số người dùng “phá vỡ” hạn chế này bằng cách sử dụng các dịch vụ như VPN.

Thiết lập một kết nối VPN

Có một vài điều mà bạn cần phải có trước khi thiết lập một kết nối VPN:

Địa chỉ máy chủ VPN

Đây là địa chỉ IP mà chúng ta cần của máy chủ VPN. Nó cũng có thể là một tên miền đầy đủ (FQDN) chẳng hạn như chúng tôi , tùy thuộc vào cách nó được cấu hình.

Tên người dùng và mật khẩu

Tất cả các kết nối VPN có một tên người dùng và một mật khẩu. Chúng thường được thiết lập cho bạn bởi người quản trị Tin học của bạn.

Kiểu kết nối

Hiện có hai kiểu kết nối VPN, đó là L2TP và PPTP. Cả hai đều cho phép một kết nối an toàn, mặc dù L2TP thường được xem là tốt hơn trong số hai kiểu trên. Điều này là bởi vì, ngoài tên người dùng và mật khẩu, các kết nối L2TP có thể yêu cầu thêm một khoá chia sẻ bí mật. Điều này giống như là một cụm từ bí mật mà bất kỳ người dùng VPN sẽ cần phải thêm vào kết nối của họ.

Cách kết nối máy Mac của bạn thông qua VPN

Để thiết lập một kết nối VPN trên máy Mac của bạn, bạn cần các chi tiết sau.

Địa chỉ IP của máy chủ hoặc tên miền đầy đủ

Tên người dùng và mật khẩu

Kiểu kết nối (L2TP hoặc PPTP)

Đối với các mục đích của hướng dẫn này, tôi sẽ sử dụng thông tin giả. Dù có các dịch vụ VPN miễn phí ở trên mạng mà chúng ta có thể sử dụng, nhưng tôi rất coi trọng sự an toàn và bảo mật của máy Mac của bạn (và của tôi)! Nếu bạn muốn biết thêm về dịch vụ VPN thương mại, chúng ta sẽ khám phá những cái này sau.

Tất cả các thiết lập VPN có thể được nhập vào System Preferences, dưới cửa sổ Network.

Bước 1: Mở System Preferences và sau đó chọn Network

Bước 1: Mở System Preferences và sau đó chọn Network

Thiết lập Network

Bước 2: Nhấp vào nút dấu + và sau đó chọn tùy VPN. Chỉ định PPTP hoặc L2TP.

Bước 2: Nhấp vào nút dấu + và sau đó chọn tùy chọn VPN. Chỉ định PPTP hoặc L2TP

Bước 3: Lựa chọn Configuration và sau đó Add Configuration. Đặt tên nó là “Server 1”.

Bước 3: Chọn Configuration và sau đó Add Configuration. Đặt tên nó là “Server 1”

Mẹo: Trong các bước ở trên, tôi yêu cầu bạn thêm một cấu hình có tên “Server 1”. Bước này thật sự không bắt buộc, và bạn có thể chỉ cần nhập cấu hình mặc định. Lý do để thêm một cấu hình là một số người dùng thấy rằng họ có nhiều cài đặt VPN khác nhau. OS X có thể quản lý nhiều cài đặt VPN bằng cách sử dụng tùy chọn cấu hình. Ví dụ, bạn có thể có một cấu hình VPN (tên gọi khác của một cài đặt VPN) cho một văn phòng ở Mỹ và một ở Úc.

Bước 4: Nhập địa chỉ IP của máy chủ VPN (hoặc FQDN) và tên người dùng.

Bước 4: Nhập địa chỉ IP của máy chủ VPN (hoặc FQDN) và tên người dùng.

Bước 5: Chọn Authentication Settings… và sau đó nhập mật khẩu. Lưu ý: Nếu bạn chọn L2TP là kiểu VPN thì bảng điều khiển này là nơi mà bạn cũng sẽ nhập vào những khoá chia sẻ bí mật.

Bước 5: Chọn Authentication Settings và sau đó nhập mật khẩu.

Lưu ý: Nếu bạn chọn L2TP là loại VPN thì bảng này là nơi bạn sẽ nhập vào khoá chia sẻ bí mật

Bước 6: Đảm bảo rằng bạn đã chọn Show VPN status in menu bar, sau đó bấm vào Apply.

Như vậy, bạn đã thiết lập xong! Trên thanh menu của bạn, bạn sẽ thấy một biểu tượng mới trông giống như một thẻ hành lý. Nhấp vào đây và sau đó chọn Connect VPN. Một khi nó được kết nối, bạn sẽ thấy một bộ đếm thời gian bắt đầu.

Khi một kết nối VPN được xác lập, bạn sẽ thấy một bộ đếm thời gian trên thanh menu

Bây giờ chúng ta đã xác lập một kết nối VPN, hãy trở lại System Preferences và bạn sẽ thấy một số thông tin kết nối, bao gồm cả địa chỉ IP của VPN.

System Preferences cũng sẽ hiển thị thông tin kết nối chi tiết chẳng hạn như địa chỉ IP và thời gian kết nối

Gửi tất cả băng thông truy cập qua VPN

Mặc định, máy Mac của bạn sẽ chỉ truyền những băng thông truy cập cần thiết qua VPN, chẳng hạn như truy cập vào một máy chủ lưu tập tin hoặc những máy khác hoặc các trang web trên cùng một mạng như máy chủ VPN. Điều này là bởi vì hầu hết các kết nối VPN có thể khá chậm chạp, do đó máy Mac của bạn không muốn làm chậm trải nghiệm Internet của bạn một cách vô ích. Tuy nhiên, chúng ta có thể thay thế điều này.

Quay trở lại trong System Preferences và chọn Advanced…

Quay lại trong System Preferences và chọn Advanced.

Ngay lập tức, chúng ta thấy một tùy chọn Send all traffic over VPN connection. Đánh dấu chọn nó và sau đó lưu các thay đổi sẽ làm cho máy Mac của bạn truyền tất cả băng thông truy cập qua VPN. Nói chung là không nên vì nó có thể làm cho kết nối Internet của bạn trở nên rất chậm và bạn cũng có thể thấy truy cập vào các máy chủ và máy in trên mạng của bạn bị dừng lại.

Đối với tất cả các dữ liệu được truyền qua VPN một khi tùy chọn này được kích hoạt, chúng ta cần phải thiết lập thứ tự dịch vụ. Đây là thứ tự mà máy Mac của bạn chuyển dữ liệu qua mạng. Chúng ta phải có VPN là dịch vụ đầu tiên trong danh sách. Để làm điều này, chọn menu có hình bánh răng và chọn Set Service Order… Từ đây, bạn có thể kéo các dịch vụ theo thứ tự cần thiết, đảm bảo rằng VPN ở trên cùng.

Thiết lập VPN cao nhất trong danh sách dịch vụ

Lấy một tài khoản VPN

Đối với nhiều người dùng, bạn sẽ có thể có một profile VPN từ người quản trị Tin học của bạn. Nếu bạn đang muốn có một VPN cho mục đích sử dụng cá nhân, có rất nhiều các dịch vụ cung cấp một tài khoản VPN với một chi phí hàng tháng thấp.

Một trong những công ty như vậy là Strong VPN, nó cung cấp tài khoản VPN từ $7 đến $30 hàng tháng, tùy thuộc vào các tính năng mà bạn yêu cầu. Họ cung cấp các tài khoản VPN tại nhiều quốc gia trên khắp thế giới và bảng giá của họ khác nhau tùy thuộc vào các dịch vụ mà bạn yêu cầu và kế hoạch sử dụng của bạn (rẻ hơn nếu trả tiền hàng năm thay vì hàng tháng).

Mẹo: Hãy cẩn thận khi lựa chọn một nhà cung cấp VPN. Mặc dù băng thông truy cập được mã hóa, hãy đảm bảo bạn chọn một công ty với một danh tiếng tốt chứ không phải là một cái có vẻ hơi tốt!

Tạo máy chủ VPN của riêng bạn

Bạn có thể sử dụng OS X Server, nhưng nếu bạn đã có một máy Mac có thể chạy Leopard hoặc cao hơn, bạn thêm tính năng VPN server vào phiên bản tiêu chuẩn của OS X bằng cách sử dụng một ứng dụng nhỏ tiện lợi được gọi là iVPN (có bản thử nghiệm, £14,99).

iVPN có một thiết lập cực kỳ đơn giản mà bạn có thể dễ dàng tùy chỉnh và quản lý tài khoản ở trên nó.

Bạn sẽ cần phải biết địa chỉ IP router của bạn là gì (được biết đến như là thiết bị ngoài hoặc địa chỉ IP WAN). Nếu nó là cố định, thì nó sẽ không thay đổi và bạn có thể sử dụng như là địa chỉ máy chủ VPN. Nếu nó là động (có thay đổi) thì tôi khuyên bạn nên sử dụng một dịch vụ chẳng hạn như Dynamic DNS (DDNS) nếu router của bạn hỗ trợ nó. Bạn được cung cấp một tên miền chung chung như chúng tôi và nó được gán địa chỉ IP ngoài của bạn. Với Dynamic DNS, router của bạn sẽ tự động cập nhật tên miền bất cứ khi nào địa chỉ IP của bạn thay đổi để bạn sẽ luôn luôn có thể kết nối.

Trước khi sử dụng iVPN, đảm bảo rằng máy Mac mà bạn muốn sử dụng được thiết lập với một địa chỉ IP tĩnh và đảm bảo rằng bạn thiết lập cổng chuyển tiếp. Các cổng mà bạn cần chuyển tiếp cho máy Mac là như sau:

Bây giờ bạn có thể kết nối với mạng ở nhà của bạn thông qua VPN dù bạn ở bất cứ đâu. Truy cập Internet của bạn sẽ được an toàn và nếu bạn có một Time Capsule hoặc bộ lưu trữ mạng, thì bạn cũng có thể truy cập chúng!

Tổng kết

Jquery Ajax Và Cách Sử Dụng Jquery Ajax Để Tải Dữ Liệu Không Cần Tải Lại Trang

AJAX là một phần trong thư viện JQuery, viết tắt của câu Asynchronous JavaScript and XML (JavaScript và XML không đồng bộ). Nó là phương thức cho phép tải một phần dữ liệu mới vào tài liệu HTML mà không cần phải tải lại toàn bộ tài liệu, giúp giảm thiểu thời gian tải trang cũng như băng thông của website. Trong bài viết này mình sẽ chia sẻ về JQuery Ajax và cách sử dụng JQuery Ajax để tải dữ liệu.

Các phương thức trong Jquery

Phương thức load()

Load() là một phương thức đơn giản nhất trong kỹ thuật ajax. Chức năng của nó là tải và hiển thị nội dung đã tải vào một phần tử HTML nào đó.

Cú pháp: load(url, params, callback)

url: URL Tiếp nhận, xử lý và gửi lại dữ liệu.

Params: lưu giữ các biến cần gửi đi.

Callback: hàm mà nó sẽ gọi đến sau khi quá trình Ajax hoàn tất .

Ví dụ:

$(document).ready(function( ){ $("div#result").load("result.php", {user: admin}, callback); }); function callback(){ alert("Kết thúc quá trình."); } if(isset($_POST['user'])) { echo 'Bạn đã gửi dữ liệu của người dùng = '.$_POST['user'].' thành công'; }else{ echo 'Không nhận được dữ liệu của người dùng nào'; }

Phương thức get()

Để gửi dữ liệu theo phương thức get() của kỹ thuật ajax. ta có cú pháp sau:

Cú pháp: get(url, params, callback)

Các tham số tương tự như phương thức load().

Ví dụ:

$(document).ready(function( ){ $.get("result.php", {user: admin}, function(data){$("div#result").html(data);}); }); if(isset($_GET['user'])) { echo 'Bạn đã gửi dữ liệu của người dùng = '.$_POST['user'].' thành công'; }else{ echo 'Không nhận được dữ liệu của người dùng nào'; }

Phương thức post()

Tương tự như phương thức get() của kỹ thuật ajax, phương thức post giúp bảo mật dữ liệu gửi đi tốt hơn. ta có cú pháp sau:

Cú pháp: post(url, params, callback)

Các tham số tương tự như phương thức load().

Ví dụ:

$(document).ready(function( ){ $.post("result.php", {user: admin}, function(data){$("div#result").html(data);}); }); if(isset($_POST['user'])) { echo 'Bạn đã gửi dữ liệu của người dùng = '.$_POST['user'].' thành công'; }else{ echo 'Không nhận được dữ liệu của người dùng nào'; }

Phương thức ajax()

Ngoài các phương thức trên, ajax() là một phương thức tổng quát phổ biến nhất để sử dụng tải dữ liệu bất động bộ. Phương thức này cho phép cấu hình và tùy chỉnh các thông số, không bị bó buột như các phương thức trên.

Cú pháp:

$.ajax({ type: 'Loại gửi dữ liệu (POST hoặc GET)', url: 'URL Tiếp nhận, xử lý và gửi lại dữ liệu', data: { Các biến dữ liệu được gửi lên server.(ten_bien1:dữliệu,ten_bien2:dữliệu,...). Có thể sử dụng var data = $('form#ID_form').serialize(); để lấy toàn bộ dữ liệu từ 1 form có id là ID_form}, dataType: Kiểu dữ liệu trả về ('html','text','json','xml'), success: function(data) { Nội dung sẽ được thực thi sau khi nhận được dữ liệu từ server }, error: function() { Nội dung sẽ được thực thi khi có lỗi phát sinh } });

Cách sử dụng JQuery Ajax để tải dữ liệu

Đây là ví dụ về việc sử dụng JQuery với phương thức Ajax để tải dữ liệu về từ server.

Đầu tiên bạn mở tệp HTML và tạo một form đơn giản như sau.

Tiếp theo là bạn bỏ đoạn JQuery Ajax này vào dưới trang.

$(document).ready(function() { var submit = $(“button[type=’submit’]”);

{ var user = $(“input[name=’user’]”).val();

if(user == ”){ alert(‘Vui lòng nhập Tên người dùng’); return false; }

var data = $(‘form#form_input’).serialize();

$.ajax({ type : ‘GET’, url : ‘data.php’, data : data, success : function(data) { if(data == ‘false’) { alert(‘Không có người dùng’); }else{ $(‘#content’).html(data); dữ liệu HTML trả về sẽ được chèn vào trong thẻ có id content } } }); return false; }); });

Cuối cùng là nội dung xử lý trong file data.php

<?php $user= trim($_POST['user']);

Zoom Cloud Meeting Là Gì? Cách Tải Và Sử Dụng Phần Mềm Zoom Meeting

Tìm hiểu về phần mềm Zoom Cloud Meeting

Phần mềm Zoom Cloud Meeting là gì?

Zoom Cloud Meeting được biết đến là một giải pháp cung cấp dịch vụ hội nghị truyền hình nổi bật dựa trên đám mây giúp các doanh nghiệp và tổ chức dễ dàng triển khai các cuộc họp trực tuyến từ bất cứ đâu, kể cả ngay trên các thiết bị di động như smartphone hay tablet.

Ưu điểm của phần mềm Zoom Cloud Meeting

1. Chất lượng cuộc gọi ổn định, chia sẻ màn hình với độ nét cao

Zoom hỗ trợ đa dạng nền tảng và thiết bị

3. Hiện đại hóa cuộc họp cho doanh nghiệp

Với nhiều doanh nghiệp đang hoạt động ngoài thị trường thì việc sử dụng Zoom để hỗ trợ cho việc họp online sẽ mang đến sự tương tác một cách mới mẻ và chủ động trong công việc hơn. Các cuộc họp có thể được lưu cục bộ hoặc vào đám mây, dễ dàng tìm kiếm những lời thoại được thu âm trong quá trình họp. Ngoài ra, khả năng cho phép người tham gia chia sẻ màn hình của họ và trao đổi và kèm thêm bản ghi chú của mỗi bên khi có yêu cầu.

Đây chắc hẳn là câu hỏi của nhiều người quan tâm. Đối với phần mềm Zoom thì sẽ có 2 dạng đó là bản miễn phí và bản trả phí, tùy vào mục đích sử dụng mà chúng ta có thể chọn 1 trong 2 phương án này.

1. Đối với bản miễn phí

Một cuộc họp, hội nghị trực tuyến diễn ra dưới 40 phút.

Số lượng người kết nối tối đa 50 người.

Không có bản báo cáo cuộc họp.

Giới hạn dụng lượng lưu trữ.

2. Đối với bản trả phí

Đối với những doanh nghiệp cần có sự đa dạng hóa trong cuộc họp thì nên sử dụng bản này. Ngoài những tính năng cơ bản hiện có, bản trả phí còn có thêm những tính năng như: thêm số lượng người kết nối, tăng thời gian họp lên 24h, báo cáo, ghi âm, địa chỉ URL tùy biến…

Sử dụng phần mềm Zoom Cloud Meeting cần những gì?

Đầu tiên chúng ta cần có tài khoản để loggin vào để sử dụng phần mềm. Với tài khoản này, bạn có thể đăng ký bản miễn phí hoặc mua tài khoản để sử dụng tối đa những tính năng mà Zoom mang lại.

Tiếp theo chúng ta cần những thiết bị để kết nối như máy tính, laptop, smartphone… Dựa vào yêu cầu của các Doanh nghiệp, để cuộc họp trở nên chuyên nghiệp và chất lượng hơn thì sẽ cần trang bị thêm những thiết bị như: camera, micro, TV, máy chiếu…

Cách đăng ký và tải phần mềm Zoom Cloud Meeting

1. Cách đăng ký tài khoản Zoom

Đầu tiên chúng ta cần mở 1 trình duyệt web bất kỳ và truy cập theo đường dẫn:

Ở góc phải trên của trang chủ của web có nút SIGN UP, IT’S FREE. Chúng ta tích chọn để đăng ký tài khoản mới