Top 5 # Xem Nhiều Nhất Cách Tạo Và Sử Dụng Macro Trong Excel 2010 Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Thaiphuminh.com

Cách Sử Dụng Macro Và Vba Trong Microsoft Excel

VBA là cách gọi tắt của Visual Basic for Application, là một ngôn ngữ lập trình dựa trên ngôn ngữ VB được phát triển bởi Microsoft.

VBA ngoài được tích hợp vào chung với Microsoft Office như Excel, Word, PowerPoint hay Outlook, nó còn được sử dụng trong cả Autocad để tạo ra các bản vẽ được lập trình sẵn.

Còn Macro, đây là một công cụ giúp bạn ghi lại các thao tác thực hiện dưới dạng câu lệnh VBA khi thao tác trên Excel. Đây là công cụ có thể giúp bạn tự động hóa nhiều thao tác trên Excel và trong bài chia sẻ này mình sẽ chia sẻ với các bạn cách để thực hiện.

Cách sử dụng Macro và VBA trong Microsoft Excel

Đầu tiên, đê thuận tiện bạn nên đưa công cụ Developer ra thanh Ribbon Toolbar của Excel.

Cách thêm công cụ Developer vào Ribbon Toolbar Excel.

Sau khi đưa Developer ra thanh công cụ Ribbon Toolbar, bạn sẽ thấy các thành phần chính để xây dựng VBA như sau:

Code: Bao gồm quản lý VBA, và Macro.

Controls: Bao gồm các Object để liên kết với các thành phần trong VBA.

Để vào giao diện quản lý VBA thì bạn có thể sử dụng 2 cách:

Chuyển sang Developer và chọn Visual Basic.

Hoặc sử dụng tổ hợp phím Alt +F11

Trong giao diện VBA sẽ có các thành phần như:

Thanh công cụ.

Cây menu quản lý Sheet, Module, Class, UserForm

Màn hình soạn thảo lệnh.

Màn hình cho phép bạn tạo các điểm để xem khi Debug lệnh.

Sheet1…Sheetn: được tự động tạo ra theo số Sheet từ File. Khi tạo lệnh trong từng Sheet thì lệnh đó chỉ được gọi và sử dụng từ Sheet đó.

UserForm: được dùng để tạo giao diện người dùng và viết lệnh.

Module: khác với Sheet, module có thể được truy xuất từ tất cả các Sheet và Module, Class khác trong cùng một VBA Project.

Class: cũng tương tự như Module nhưng Class được dùng để tạo các Objet với các thuộc tính được bạn định nghĩa.

👉Để hình dung đơn giản về cách để viết lệnh trong VBA mình sẽ làm một ví dụ cụ thể về hàm cộng, ví dụ như tính tổng của giá trị cộng với 3.

Khi viết hàm bình thường, bạn có thể sẽ viết như A2 + 3. Nhưng khi sử dụng VBA để tạo hàm mới bạn có thể sẽ thực hiện như sau:

Tạo một Module mới.

Thêm vào Module vừa tạo đoạn lệnh sau.

Function Cong_Them_3(so As Integer) Cong_Them_3 = so + 3 End Function

Trong đó:

Function: Khai báo hàm kiểu trả về.

Cong_Them_3: Là tên hàm.

so As Integer: khai báo biến so là kiểu Interger (kiểu số).

Cong_Them_3 = so + 3: tổng của biến so +3 sẽ được trả về hàm.

End Function: kết thúc hàm.

Một cách đơn giản hơn việc tự tạo các hàm VBA là bạn có thể tận dụng cộng cụ Macro. Công cụ này sẽ tạo ra một Module mới khi bạn khởi tạo Macro và ghi lại toàn bộ thao tác trên bảng tính Excel dưới dạng các câu lệnh VBA.

Ở đây mình có 1 ví dụ là tạo một Macro tự động cộng thêm 1 (AutoFill).

Đầu tiên, bạn chọn vào Record Macro

Chọn Cells A1.

Nhập vào Cells A1 giá trị 1

Sau đó thực hiện AutoFill đến Cells A10.

Là lệnh thao tác chọn Cells A1.

Ghi vào Cells đang được chọn giá trị là 1. Tức là ở câu lệnh (1) bạn đã chọn Cells A1 thì ActiveCell chính là Cell A1.

Lệnh thực hiện AutoFill, tức là giá trị tiếp theo sẽ được cộng thêm 1.

Vùng giá trị sau khi AutoFill sẽ được chọn là Range(“A1:A10”).

Bây giờ để áp dụng lại các thao tác bạn vừa thực hiện đã được Macro ghi lại. Bạn hãy tạo một Sheet mới và chọn thêm nút nhấn liên kết tới Macro.

Để lưu một file có Macro hay VBA thì bạn hãy lưu file bằng định dạng: Excel Macro-Enable Workbook.

✅ Lưu ý: Không lưu bằng định dạng khác vì Macro sẽ bị mất.

Để mở các file có Macro thì khi mở bạn cần chọn Enable Content (1) để cho phép chạy Macro hoặc chọn vào Macro Security (2) để mặc định theo tùy chọn.

OK! Bài viết này chia sẻ với các bạn những điều cơ bản nhất để các bạn tổng quát và hình dung được VBA và Macro là gì và hoạt động như thế nào.

Bạn hãy cố gắng làm quen và sử dụng 2 công cụ này vì nó sẽ giúp bạn tạo ra tốc độ cũng như điều khác biệt trong việc thao tác và quản lý dữ liệu.

Cách Sử Dụng Advanced Filter Trong Excel 2007 2010 2013

Hướng dẫn chi tiết Cách sử dụng ADVANCED FILTER trong excel (áp dụng: Excel 2007 2010 2013). Advanced filter hay còn gọi là Lọc nâng cao là một kỹ thuật mà hầu hết người dùng excel nên biết và thành thạo.

Với mong muốn giúp mọi người hiểu rõ và sâu hơn về tính năng cao cấp này của excel. Trường sẽ chia sẻ các kiến thức Cơ bản tới Nâng cao, cùng với đó là một số ví dụ thực tiễn cách vẫn dụng tính năng lọc nâng cao trong excel.

Điều đầu tiên bạn cần biết, Advanced filter có 2 tính năng chính:

Lọc dữ liệu: Về cơ bản tính năng số này không khác gì nhiều tính năng Autofilter các bạn ạ. Chỉ khác là nó rườm rà hơn, khó dùng hơn.

Lọc & Copy dữ liệu đã được lọc sang một vùng khác

Ví dụ đơn giản về cách sử dụng A.filter

Rất đơn giản!

Các bạn làm theo các bước sau:

– Tạo điều kiện để trích lọc dữ liệu như sau:

Điều kiện trích lọc luôn gồm: Tiêu đề cột chứa điều kiện và Điều kiện

Do vậy, ở trường hợp này ta sẽ chọn như sau:

+ Copy to another location: Sao chép kết quả trích lọc sang một vùng dữ liệu khác (bảng kê nhập)

+ List range: Excel tự động điền dữ liệu dựa trên ô ta chọn ở bước trên

+ Criteria range: chính là vùng ô chứa Tiêu đề chứa điều kiện và Điều kiện mà ta đã lập ở bước đầu tiên

Và đây là kết quả:

2. Advanced filter nhiều điều kiện (nâng cao)

Trong phần 1, ta đã hiểu được cách sử dụng tính năng trích lọc dữ liệu ở mức cơ bản trong excel.

2.1. Trích lọc ra các giao dịch nhập kho thỏa mãn 2 điều kiện

Tạo vùng điều kiện: Gồm 2 điều kiện SAP CODE = 100574302 và DATE=28-03-2017

Kết quả ta có được như sau:

2.2. Advanced filter khi điều kiện lớn hơn, nhỏ hơn một giá trị

< : Nhỏ hơn

<= : Nhỏ hơn hoặc bằng

Trong bảng kê nhập hàng, tôi muốn trích lọc ra các lần nhập tới ngày 22-04-2017, tôi sẽ thiết lập điều kiện trích lọc như sau:

Yêu cầu lọc ra từ bảng kê nhập các giao dịch thỏa mãn 3 điều kiện sau:

Điều kiện Hoặc thì ta sắp xếp các điều kiện đó trong cùng một cột

Điều kiện Và ta để điều kiện ở 2 cột khác nhau

Kết quả ta đạt được như sau:

Trích lọc theo text hoặc số thì khá phổ biến tại Việt Nam và được nhiều người dùng.

Lưu ý: Các bạn biết cách dùng hàm weekday

LINK DOWNLOAD FILE EXCEL MẪU VÍ DỤ VỀ ADVANCED FILTER

Mong nhận được sự phản hồi và góp ý từ độc giả cả nước.

Truongpx – Admin webkynang.vn

Filter Trong Excel 2007 2010 2013 2003, Cách Sử Dụng Filter

Cách sử dụng filter trong excel 2007 2010 2013 2003 – khi nào thì cần sử dụng filter trong excel. Filter trong excel có thể làm được gì cho chúng ta hay có những kiểu filter nào?… Ad sẽ giải thích rõ hơn cho các bạn qua bài viết này.

1. Filter trong excel là gì?

Filter trong excel là chức năng lọc dữ liệu theo một hoặc nhiều điều kiện.

Có 2 chức năng lọc trong excel:

auto filter: Đây là chức năng lọc dữ liệu mặc định của excel

Advanced filter: Đây là chức năng lọc dữ liệu nâng cao, cho phép ta tự đặt điều kiện để lọc. Cũng như việc di chuyển kết quả lọc được sang một ô khác, sheet khác.

Trong phạm vi bài này, ad sẽ hướng dẫn các bạn cách sử dụng auto filter trong các phiên bản excel 2003 2007 2010 2013.

Cách sử dụng filter trong excel 2007 giống với 2010 2013 nhưng lại khác với excel 2003. Nguyên nhân của sự khác nhau chính là bởi vì sự thay đổi trong việc chuyển từ thanh Menu (excel 2003) sang thanh Ribbon (excel 2007 trở đi).

2. Cách sử dụng filter trong excel 2007 2010 2013

2.1. Cách tạo auto filter trong excel 2007 2010 2013

Bước 1: Bôi đen vào bộ vùng dữ liệu muốn tạo auto filter

Trong danh sách hiện ra, ad chỉ chọn mặt hàng Cam 1, sau đó nhấn OK.

Auto filter 2 : Sort by color

Sort by color là sắp xếp dữ liệu theo màu sắc.

Trong trường hợp không có màu nào trong cột được chọn thì chỉ xuất hiện mỗi nút Custom sort.

Autofilter 3 : Text filters/ Number filters

Text filters hoặc Number filters phụ thuộc vào việc trong cột ta đang chọn có số lượng ô chứa dữ liệu số nhiều hơn hay ít hơn số ô chứa dữ liệu text (văn bản)

– Text filters: Trong trường hợp cột bạn chọn có số ô chứa dữ liệu text nhiều hơn thì các chức năng lọc dữ liệu text filters sẽ như trong hình sau:

Equals…: giống với

Does not equal: Không giống

+ Nhóm 2: Giống với một 1 hoặc 1 ký tự đầu hoặc cuối

Begins with: Lọc các ô Bắt đầu với ….

Ends with: Lọc các ô Kết thúc với ….

+ Nhóm 3: Chứa một dữ liệu nào đó

Contains…: Lọc các ô có chứa …

Does not contain…: Lọc các ô không chứa ….

+ Nhóm 4: Lọc dữ liệu text theo một điều kiện khác

Autofilter 4 : Search – Chức năng lọc dữ liệu tìm kiềm

Chức năng lọc dữ liệu này rất hay, là một sự cải tiến vượt bậc của excel 2010 trở đi. Bạn đánh điều kiện lọc dữ liệu vào ô search, excel sẽ tự động lọc ra danh sách những điều kiện lọc phù hợp với dữ liệu tìm kiếm. Để từ đó, bạn có thể dễ dàng chọn được điều kiện mình muốn nhanh hơn rất nhiều. Với những bảng biểu có ít điều kiện lọc thì tùy chọn này phát huy được ít công dụng hơn. Nhưng với danh sách có đến hàng chục điều kiện thì nó thật tuyệt vời.

3. Cách sử dụng filter trong excel 2003

3.1. Cách tạo autofilter trong excel 2003

Bước 1: Chọn vùng dữ liệu muốn tiến hành autofilter giống như ở phần 2.1.

Bước 2: Chọn từ thanh công cụ menu như sau:

3.2. Giới thiệu các tính năng của auto filter trong excel 2003

Đang cập nhật

4. Làm thế nào để bỏ filter trong excel

Nhưng làm thế nào để bỏ chọn một điều kiện nào đó trong filter?

Hiện tại bảng kê của ad đang ở chế độ lọc dữ liệu cột tên hàng và ad muốn lọc dữ liệu ở cột Thành tiền đồng thời bỏ lọc dữ liệu ở cột Tên hàng. Thì làm thế nào?

Cách làm như sau:

Chọn vào hình vuông bên cạnh tên cột Tên hàng

Sauk hi chọn all, thì tất cả các điều kiện lọc của cột tên hàng sẽ được tick đồng nghĩa với việc chức năng lọc dữ liệu theo tên hàng đã bị loại bỏ.

Và bây giờ thì thật đơn giản để lọc dữ liệu theo cột “Thành tiền” rồi đúng không bạn.

Hướng Dẫn Cách Tạo Bảng Trong Excel (Excel Table)

Bảng trong Excel nghe có vẻ giống như một cách tổ chức dữ liệu. Trên thực tế, công cụ này cũng bao gồm rất nhiều tính năng hữu ích. Các bảng chứa hàng trăm hay thậm chí là hàng ngàn hàng và cột có thể được tính toán và tổng hợp lại ngay lập tức, được sắp xếp và chọn lọc lại, cập nhật những thông tin mới và được định dạng lại sau đó thống kê với Pivot Table và xuất dữ liệu.

Bảng Excel là gì?

Bảng Excel (Excel Table) là một đối tượng đặc biệt hoạt động tổng thể và cho phép bạn quản lý nội dung của bảng một cách độc lập với phần dữ liệu còn lại của bảng tính.

Ảnh chụp bên dưới sẽ giúp bạn phân biệt dữ liệu thông thường và định dạng bảng Excel:

Các bảng Excel được hiển thị một cách tự nhiên, có nghĩa là chúng có thể tự mở rộng thêm hoặc co lại khi bạn thêm hoặc xóa các hàng và cột.

Tùy chọn sắp xếp và bộ lọc tích hợp.

Dễ dàng định dạng với các kiểu bảng sẵn có.

Tiêu đề cột vẫn được hiển thị trong khi cuộn chuột.

Tính toán nhanh, cho phép bạn sử dụng cách hàm thông dụng cơ bản để tìm kiếm giá trị trung bình, giá trị tối thiểu và tối đa chỉ với một lần nhấp chuột.

Các cột được tính toán cho phép bạn tính toán toàn bộ một cột bằng cách nhập công thức vào một ô.

Bạn có thể tính toán kết quả ở TẤT CẢ các cột bằng cách nhập công thức tại MỘT cột.

Sử dụng công thức đặc biệt sử dụng tên bảng và cột thay vì sử dụng tham chiếu ô.

Biểu đồ động tự động điều chỉnh giá trị, kích thước khi bạn thêm hoặc xóa bớt dữ liệu trong bảng.

Cách tạo bảng trong Excel

Với nguồn dữ liệu có sẵn được sắp xếp theo hàng và cột, hãy thực hiện các bước hướng dẫn bên dưới để bắt đầu công việc tạo bảng trong Excel:

Bước 1: Tô đen bất kỳ ô nào trong dữ liệu của bạn.

Bước 2: Trên tab Insert, trong nhóm Tables, nhấn vào nút Table hoặc nhấn tổ hợp phím tắt Ctrl + T.

Bước 3: Hộp thoại Create Table sẽ xuất hiện với tất cả dữ liệu được chọn cho bạn một cách tự động; và dĩ nhiên, bạn có thể điều chỉnh phạm vi dữ liệu nếu cần. Nếu bạn muốn hàng dữ liệu đầu tiên trở thành Tiêu đề của bảng, hãy đảm bảo rằng mục My table has headers đã được chọn

Mẹo và ghi chú:

Hãy chuẩn bị và rút gọn dữ liệu của bạn trước khi tạo bảng: xóa các hàng trống, đặt cho mỗi cột một tên gọi duy nhất và đảm bảo mỗi hàng đều chứa thông tin về một bản ghi.

Khi một bảng được chèn, Excel sẽ giữ lại tất cả định dạng hiện tại của bạn. Do đó, để đạt kết quả tốt nhất, bạn có thể muốn xóa một số định dạng hiện có, ví dụ như màu nền, vì có đôi khi nó có màu sắc giống với kiểu bảng.

Bạn sẽ không bị giới hạn chỉ một bảng trong một sheet, và bạn có thể tạo bao nhiêu bảng tùy thích. Để cho mọi người dễ dàng đọc qua nội dung, tốt nhất là chèn ít nhất một hàng trống và một cột trống để ngăn cách một bảng và các dữ liệu khác.

Cách kẻ bảng trong Excel với kiểu đã chọn

Ví dụ ở trên là cách nhanh nhất để tạo bảng trong Excel, nhưng nó luôn sử dụng kiểu mặc định. Để có thể tạo lập một bảng tính Excel theo phong cách và cá tính của riêng bạn, hãy thực hiện các bước sau đây:

Bước 1: Lựa chọn bất kỳ ô nào trong bảng dữ liệu của bạn.

Bước 2: Trên tab Home, trong nhóm Styles, nhấn vào Format as Table.

Bước 3: Trong phần Gallery, chọn lấy một kiểu hiển thị mà bạn muốn sử dụng.

Bước 4: Trong hộp thoại Create Table, điều chỉnh phạm vi nếu cần thiết, nếu muốn lấy hàng đầu tiên làm tiêu đề của bảng hãy đánh dấu vào mục My table has headers box.

Mẹo: Để xem Tên của tất cả các bảng (table) đang có trong Excel hiện tại, hãy nhấn tổ hợp phím Ctrl + F3 để mở Name Manager.

Cách sử dụng bảng trong Excel

Bảng Excel có nhiều tính năng tuyệt vời như tính toán đơn giản, thao tác và cập nhật dữ liệu trong trang tính của bạn. Hầu hết những tính năng này đều rất đơn giản và trực quan. Phần tiếp theo đây sẽ cho bạn cái nhìn tổng quát nhanh chóng về những tính năng quan trọng nhất của tính năng này.

Cách lọc dữ liệu bảng trong Excel

Tất cả các bảng đều khả năng tự động lọc dữ liệu theo mặc định. Để lọc dữ liệu của bảng, đây là những công việc mà bạn cần làm:

Bước 1: Nhấn vào mũi tên thả xuống trong phần tiêu đề của cột.

Bước 2: Bỏ check các hộp ở bên cạnh dữ liệu bạn muốn lọc. Hoặc bỏ check mục Select All để bỏ chọn nhanh tất cả dữ liệu, và sau đó check vào các hộp bên cạnh dữ liệu mà bạn muốn hiển thị.

Bước 3: Bạn có thể sử dụng các tùy chọn Filter by Color và Text Filters nếu cảm thấy thích hợp.

Để sắp xếp các dữ liệu của bảng theo một cột cụ thể, bạn chỉ cần nhấn vào mũi tên thả xuống trong ô tiêu đề và chọn các tùy chọn sắp xếp cần thiết.

Để tính toán dữ liệu trong bảng, Excel sử dụng công thức với cú pháp đặc biệt gọi là Tham chiếu có cấu trúc. Khi so sánh với các công thức thông thường, chúng có một số điểm lợi thế:

Dễ dàng tạo lập: Đơn giản chỉ cần chọn dữ liệu của bảng khi tạo công thức và Excel sẽ tự động tạo một tham chiếu có cấu trúc cho bạn.

Dễ đọc: Các tham chiếu có cấu trúc đề cập đến các phần của bảng theo Tên, điều này làm cho các công thức trở nên dễ hiểu hơn.

Tự động điền: Để biểu diễn các phép tính giống nhau trong mỗi hàng, hãy nhập một công thức bất kỳ vào ô nào và nó sẽ được sao chép ngay lập tức trong toàn bộ các cột.

Thay đổi tự động: Khi bạn sửa đổi công thức ở bất cứ đâu trong một cột, các công thức khác trong cùng một cột sẽ được thay đổi theo tương ứng.

Cập nhật tự động: Mỗi khi bảng dữ liệu được thay đổi kích thước hoặc các cột được đổi tên, các tham chiếu có cấu trúc cũng sẽ tự động cập nhật theo.

Ảnh chụp màn hình bên dưới hiển thị ví dụ về tham chiếu có cấu trúc về phép tính tổng dữ liệu của mỗi hàng.

Một tính năng tuyệt vời khác của một bảng Excel là khả năng thống kê kết quả mà không cần sử dụng công thức. Tùy chọn này được gọi là Total Row.

Để tính tổng kết quả của bảng, ban cần làm những điều sau đây:

Bước 1: Chọn bất kỳ ô nào trong bảng.

Bước 2: Trên tab Design, trong nhóm Table Style Options, hãy đánh dấu vào ô Total Row.

Hàng Total sẽ được chèn ở cuối bảng và hiển thị tổng số của cột cuối cùng.

Cho dù bạn lựa chọn hàm nào đi nữa, Excel cũng sẽ sử dụng hàm SUBTOTAL để chỉ tính toán dữ liệu trong các hàng được hiển thị.

Mẹo: Bạn có thể sử dụng tổ hợp phím tắt Ctrl + Shift + T để bật và tắt tính năng Total Row.

Cách mở rộng Excel Table

Khi bạn nhập bất cứ thông tin gì vào một ô liền kề, bảng Excel sẽ tự động mở rộng để bao gồm dữ liệu mới vào trong bảng. Kết hợp với các tham chiếu có cấu trúc, điều này tạo ra một phạm vi động cho các công thức của bạn mà bạn không cần phải làm theo gì cả.

Nếu bạn muốn dữ liệu mình mới vừa nhập tách biệt hoàn toàn với bảng, thì hãy nhấn tổ hợp phím Ctrl + Z, điều này sẽ hoàn tất việc mở rộng bảng Excel, nhưng vẫn giữ lại thông tin bạn vừa mới nhập liệu.

Bạn cũng có thể mở rộng bảng theo cách thủ công bằng cách nhấn vào biểu tượng nhỏ ở góc dưới bên phải và kéo nó, như hình ảnh bên dưới.

Bước 1: Nhấn vào bất kỳ ô nào trong bảng dữ liệu của bạn.

Bước 3: Khi hộp thoại xất hiện, hãy lựa chọn phạm vi được bao gồm trong bảng.

Các bảng rất dễ dạng được định dạng do một Bộ sưu tập (Gallery) được bao gồm rất nhiều kiểu bảng khác nhau. Ngoài ra, bạn cũng có thể tạo một kiểu bảng tùy chỉnh với định dạng của riêng bạn.

Cách thay đổi kiểu bảng trong Excel

Khi bạn chèn một bảng trong Excel, lập tức kiểu bảng mặc định sẽ tự động được áp dụng cho nó. Để thay đổi kiểu bảng, hãy làm theo hướng dẫn bên dưới:

Bước 1: Chọn lấy một ô bất kỳ trong bảng.

Bước 2: Trên tab Design, trong nhóm Table Styles, hãy chọn kiểu bảng mà bạn muốn áp dụng. Để xem được tất cả kiểu bảng hiện có, bạn nhấn vào nút biểu tượng More có ký hiệu là dấu mũi tên xuống.

Mẹo: Để thay đổi kiểu bảng mặc định, nhấn chuột phải vào kiểu bảng mong muốn và chọn Set as Default. Bất kỳ bảng Excel mới nào sau này được bạn tạo trong cùng Workbook đều lấy định dạng kiểu bảng bạn vừa chọn làm mặc định.

Áp dụng kiểu bảng và xóa định dạng hiện có

Khi bạn định dạng một bảng với bất kỳ kiểu định dạng nào đã được cài đặt từ trước, Excel sẽ giữ nguyên định dạng bảng hiện tại mà bạn có. Do đó, để xóa bỏ tất cả định dạng bảng hiện tại, bạn hãy nhấp chuột phải vào kiểu bảng và chọn Apply and Clear formatting.

Để thêm hoặc loại bỏ độ đậm nhạt của các hàng và cột cũng như áp dụng định dạng đặc biệt cho cột đầu tiên hoặc cuối cùng, đơn giản là bạn chỉ cần đánh dấu hoặc bỏ đánh dấu trong các ô tương ứng trên tab Design trong nhóm Table Style Options:

Nếu bạn muốn có tất cả các chức năng của bảng Excel nhưng không muốn bất kỳ định dạng nào như độ đậm nhạt của bảng, viền của bảng hay cái gì đó tương tự. Bạn có thể xóa định dạng của bảng theo cách bên dưới:

Bước 1: Chọn lấy 1 ô bất kỳ trong bảng.

Bước 2: Trên tab Design, trong nhóm Table Styles, nhấn vào nút More nằm ở phía dưới mũi tên xuống, và sau đó nhấn Clear ở bên dưới các mẫu của kiểu bảng. Hoặc bạn cũng có thể cho kiểu bảng đầu tiên ở bên dưới kiểu Light, có tên gọi là None.

Cách xóa bảng trong Excel

Để xóa một bảng trong Excel cũng dễ như lúc bạn chèn nó vào. Để chuyển đổi định dạng bảng về lại các ô tính thông thường, chỉ cần làm như sau:

Bước 2: Một hộp thoại xác nhận xuất hiện, bạn chọn Yes.