Top 11 # Xem Nhiều Nhất Cách Viết Lại Câu Sử Dụng Unless Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Thaiphuminh.com

Cấu Trúc But For, Viết Lại Câu Với But For Trong Tiếng Anh

But for: nếu không có thì,…

– But for dùng để diễn tả một sự ngoại trừ một vấn đề nào đó.

– But for dùng để nói về một điều gì sẽ xảy ra nếu điều đó không bị một người hoặc vật nào ngăn chặn.

– But for dùng để rút ngắn mệnh đề trong câu.

– But for được dùng trong văn phong mang nghĩa lịch sự.

Form: But for + Noun Phrases/Ving, S + V…

Ex: But for his help, I would have been difficult in this project.

(Nếu không có sự giúp đỡ của anh ấy, tôi sẽ gặp khó khăn trong dự án này).

Viết lại câu với cấu trúc But for

1. Viết lại câu của But for với câu điều kiện loại 2. But for + Noun Phrases/Ving, S + could/would + Vinf…

➔ If I were (not) + for + Noun Phrase, S + could/would + Vinf…

If I + Ved/c2 + …, S + could/would + Vinf…

Ex: But for the difficult view, that would be a lovely room.

(Nếu không vì tầm nhìn khó khăn, kia sẽ là một căn phòng đáng yêu).

➔ If weren’t for the difficult view, that would be a lovely room.

(Nếu không vì tâm nhìn khó khăn, kia sẽ là một căn phòng đáng yêu).

2. Viết lại câu của But for với câu điều kiện loại 3. But for + Noun Phrases/Ving, S + could/would + have + Ved/PII… ➔ If it hadn’t been + for + N, S + could/would + have + Ved/PII…

Ex: But for the rain, they would have had a good picnic.

(Nếu không vì trời mưa, họ đã có một chuyến dã ngoại tuyệt vời).

➔ If it hadn’t rained, they would have had a good picnic.

(Nếu trời không mưa, họ đã có một chuyến dã ngoại tuyệt vời).

*Note: Trong câu, có thể thay thế But for = Without.

Cách dùng cấu trúc But for vừa được đề cập bên trên, bạn cần làm thêm các bài tập để thành thục hơn khi áp dụng vào thực tế. Sau câu hỏi là phần đáp án chi tiết ngay bên dưới cùng.

1.If Minh Anh hadn’t encouraged me, I would have give up it.

2. But for Lim, Jim couldn’t go out yesterday.

3. If it hadn’t been for our parents, Kim wouldn’t have never been successful.

4. If it hadn’t been for Van Lam, Vietnam would have lost.

5. But for my best friends, Hung would die.

Đáp án:

1.But for that Minh Anh hadn’t encouraged me, I would have give up it.

2. If it weren’t for Lim, Jim couldn’t go out yesterday.

3. But for our parents, Kim wouldn’t have never been successful.

4. But for Van Lam, Vietnam would have lost.

5. If it weren’t for my best friend, Hung would die.

Đừng quên chia sẻ kiến thức ngữ pháp này đến người khác nếu bạn thấy thông tin bên trên bổ ích. Chúc mọi người học tốt.

Những Điều Cần Biết Về Cách Sử Dụng Unless

Trong bài viết ngày hôm nay, Language Link Academic sẽ giúp các bạn hiểu về các cách sử dụng Unless, vị trí của mệnh đề Unless, một số lỗi thường gặp khi sử dụng Unless và trường hợp đặc biệt thường sử dụng Unless.

I. Các Cách Sử Dụng Unless

Unless và If not đều có nghĩa là “nếu không/trừ khi”, thường được thay thế cho nhau trong các trường hợp của câu điều kiện. Và bạn nên nhớ rằng, dù Unless mang nghĩa phủ định, nhưng nó sẽ được sử dụng trong câu khẳng định. Phần này trình bày về các cách sử dụng Unless.

1. Sử dụng Unless trong các dạng câu điều kiện

Trước hết, để hiểu rõ nhất cách sử dụng từ Unless các bạn nên thông thạo cấu trúc câu điều kiện. Thông thạo cấu trúc câu điều kiện là nền tảng tốt nhất cho các bạn phát triển thêm kiến thức về Unless.

Trong câu điều kiện loại 1, diễn tả một tình huống có thể xảy ra trong tương lai, ta có thể sử dụng cả Unless và If not thay thế nhau.

Cấu trúc chung:

Tiếp theo, trong câu điều kiện loại 2, diễn tả một tình huống không thể xảy ra trong hiện tại. Bạn có thể sử dụng If not và sử dụng Unless để thay thế lẫn nhau.

Cấu trúc chung:

He would not be late for the train unless he forgot his luggage.

Ngoài ra, trong câu điều kiện loại 3, diễn tả tình huống đã không xảy ra trong quá khứ, bạn cũng có thể sử dụng Unless và sử dụng cả If not.

Cấu trúc chung:

Unless I had walked in the rain last week, I would not have been sick.

Nếu tôi không đi bộ dưới cơn mưa vào tuần trước, tôi đã không bị bệnh.

Cách làm bài tập câu điều kiện chi tiết và những lỗi sai thường gặp khi làm bài thi

2. Sử dụng Unless để đề xuất một ý kiến sau khi suy nghĩ kỹ

Cuối cùng, bạn chỉ có thể sử dụng Unless mà không được sử dụng If not trong trường hợp đề xuất một ý kiến sau khi đã suy nghĩ kỹ (an idea as an afterthought)

James invite me to play video game, I refuse. I will play video game with him – unless I have a test tomorrow.

Lưu ý: Các Bạn nên sử dụng dấu gạch nối “-” trước an afterthought

James rủ tôi cùng chơi trò chơi điện tử, tôi từ chối. Tôi sẽ chơi cùng anh ấy – nếu tôi không có bài kiểm tra vào ngày mai.

Phân biệt cách sử dụng UNLESS và OTHERWISE

Không chỉ với Unless, tìm hiểu ngay 15 mẫu câu về cách đưa ra ý kiến cực hay

II. Vị Trí Của Mệnh Đề Unless

Trong câu điều kiện có sử dụng Unless, các bạn không cần quan tâm đến vị trí của các mệnh đề trong câu, nghĩa là mệnh đề chứa Unless có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề chính.

Ví dụ: Unless we finish our homework, we can not go out this evening.

Nếu chúng ta không hoàn thành bài tập về nhà, chúng ta không thể đi chơi tối nay được.

I will return home soon unless there is a traffic jam.

III. Một Số Lỗi Thường Gặp Trong Cách Sử Dụng Unless

1. Lỗi sử dụng Unless khi muốn diễn đạt ý nghĩa If

Chúng ta không dùng Unless khi chúng ta muốn diễn đạt ý nghĩa If

I will go to the supermarket if Nam can not.

Tôi sẽ đi siêu thị nếu Nam không thể.

I wil go to the supermarket unless Nam can not . Không được sử dụng

2. Lỗi sử dụng will/would trong mệnh đề chứa Unless

Chúng ta không được sử dụng Will/Would trong mệnh đề chứa Unless.

Unless we go sleeping soon, we will be very tired tomorrow.

Nếu chúng ta không đi ngủ sớm, chúng ta sẽ cảm thấy rất mệt mỏi vào ngày mai

Unless we will go sleeping soon, we will be very tired tomorrow. Không được sử dụng

3. Lỗi sử dụng Unless trong câu hỏi

Trong câu hỏi bạn chỉ có thể sử dụng If not mà không được sử dụng Unless để thay thế

What will happen if I do not get up early tomorrow?

Điều gì sẽ xảy ra nếu tôi không thức dậy sớm vào ngày mai?

What will happen unless I get up early tomorrow? Không dược sử dụng

Tìm hiểu ngay các lỗi ngữ pháp kinh điển để không bao giờ mắc phải

IV. Trường Hợp Đặc Biệt Thường Sử Dụng Unless

Người ta thường sử dụng Unless trong câu mang tính cảnh báo. Hãy sử dụng Unless khi bạn muốn nhấn mạnh, thúc giục một hành động nào đó cần phải được thực hiện ngay lập tức để tránh việc xảy ra hậu quả đáng tiếc.

Nếu cậu không khẩn trương lên thì cậu sẽ bị trễ học

Ví dụ: Unless you hurry, you will be late for school.

Nếu cô ấy không chịu làm việc chăm chỉ, cô ấy sẽ bị sa thải mà không báo trước

Unless she work hard, she will be sacked without warning

Series bài tập về các liên từ:

Tải xuống MIỄN PHÍ ngay Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic (cập nhật 2020)!

Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc & nhận những phần quà hấp dẫn!

Đón xem series phim hoạt hình học tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo và tiểu học, tham gia trả lời các câu hỏi đơn giản, giành ngay những phần quà giá trị!

Cách Dùng Unless, Provided That, As Long As, In Case

Đây đều là các từ đều có nghĩa tương đương “if”, sử dụng trong trường hợp đưa ra một giả định và sự việc kèm theo giả định đó.

1. Unless

Unless = except if (= trừ phi, trừ khi).

Cấu trúc Unless + mệnh đề bổ nghĩa, mệnh đề chính hoặc Mệnh đề chính + unless + mệnh đề bổ nghĩa.

Lưu ý: Khi mệnh đề chính đứng sau mệnh đề bổ nghĩa với Unless, cần có dấu phảy (,) ở giữa 2 mệnh đề.

Ví dụ:

Ta thường dùng unless trong những lời có tính chất cảnh cáo.

Ví dụ:

Thay vì dùng unless, ta có thể dùng if … not.

Ví dụ:

2. As long as

As long as hoặc So long as nghĩa là “miễn là, chỉ cần”. Trong đó, So long as mang tính trang trọng hơn.

Cấu trúc As long as/So long as + mệnh đề bổ nghĩa, mệnh đề chính hoặc Mệnh đề chính + as long as/so long as + mệnh đề bổ nghĩa.

Lưu ý: Khi mệnh đề chính đứng sau mệnh đề bổ nghĩa với As long as/So long as, cần có dấu phảy (,) ở giữa 2 mệnh đề.

Ví dụ:

Ảnh: SlideShare

3. Provided that

Provided that có nghĩa tương tự “if” = nếu.

Cấu trúc: Provided that + mệnh đề bổ nghĩa, mệnh đề chính hoặc Mệnh đề chính + provided that + mệnh đề bổ nghĩa.

Lưu ý: Khi mệnh đề chính đứng sau mệnh đề bổ nghĩa với Provided that, cần có dấu phảy (,) ở giữa 2 mệnh đề.

Ví dụ:

Ngoà ra, có thể thay Provided that bằng Provided; Providing, Providing that.

Providing (that) phổ biến hơn khi nói; provided (that) phổ biến hơn khi viết.

Ví dụ:

You can get a senior citizen’s reduction providing you’ve got a railcard.

They may do whatever they like provided it is within the law.

4. In case

In case nghĩa là trong trường hợp. Ta dùng In case khi muốn nói về những việc nên làm để chuẩn bị cho một khả năng trong tương lai.

In case + mệnh đề bổ nghĩa, mệnh đề chính hoặc Mệnh đề chính + in case + mệnh đề bổ nghĩa.

Lưu ý: Khi mệnh đề chính đứng sau mệnh đề bổ nghĩa với Provided that, cần có dấu phảy (,) ở giữa 2 mệnh đề.

Ví dụ:

Ta sử dụng just in case khi khả năng xảy ra điều phỏng đoán là rất nhỏ.

Ví dụ:

She knows she’s passed the oral exam, but she doesn’t want to say anything just in case.

Lưu ý: In case khác với if. Ta dùng in case để nói tại sao một người làm hay không làm điều gì đó: ta làm một việc bây giờ để đề phòng một việc khác xảy ra sau đó.

Ví dụ:

1. We’ll buy some more food in case Tom comes.

(= Perhaps Tom will come; We’ll buy some food now, whether he comes or not; then we’ll already have the food if he comes.)

(= Tom có thể đến; chúng tôi sẽ mua thêm đồ ăn, dù anh ta có đến hay không; vậy chúng tôi đã có thức ăn nếu anh ta đến.)

2. I’ll give you my phone number in case you need to contact me.

Tôi sẽ cho anh số điện thoại của tôi phòng khi anh cần liên lạc với tôi.

3. You should insure your bicycle in case it is stolen.

Bạn nên bảo hiểm xe đạp của bạn phòng khi nó bị mất trộm.

1. We’ll buy some more food if Tom comes.

(Perhaps Tom will come; if he comes, we’ll buy some more food; if he doesn’t come, we won’t buy any more food.)

(= Có thể Tom đến, nếu anh ta đến, chúng tôi sẽ mua thêm đồ ăn; nếu anh ta không đến chúng tôi sẽ không mua thêm đồ ăn.)

2. You can phone me at the hotel if you need to contact me.

Anh có thể gọi điện tới khách sạn nếu anh muốn liên lạc với tôi.

3. You should inform the police if your bicycle is stolen.

Bạn nên báo cảnh sát nếu xe đạp của bạn bị mất trộm.

Lưu ý: In case of + Danh từ mang nghĩa là if there is… (nếu có …) thường được sử dụng chủ yếu trong các thông báo.

Ví dụ:

In case of fire, please leave the building as quickly as possible. (= if there is a fire) Trong trường hợp xảy ra hỏa hoạn, xin hãy rời khỏi tòa nhà càng nhanh càng tốt.

In case of emergency, telephone this number. (= if there is an emergency) Trường hợp khẩn cấp, hãy quay số điện thoại này.

If, As Long As, Unless, In Case Etc

(Nếu bác sĩ đến, bạn có thể cho cô ấy vào không?)

(Khi bác sĩ đến, bạn có thể cho cô ấy vào không?)

Chúng ta sử dụng if (không phải when) cho một điều kiện không thực tế.

If I could see into the future, I’d know what to do. (I can’t see into the future.)

(Nếu tôi có thể nhìn thấy tương lai, tôi sẽ biết phải làm gì.)

Nhưng trong một số ngữ cảnh chúng ta có thể sử dụng if hoặc when.

Chúng ta có thể sử dụng một mệnh đề ngắn với if mà không có động từ.

(Tôi muốn một căn phòng hướng ra đường nếu có thể.)

(Nếu gặp khó khăn, hãy gọi số này.)

Sau mệnh đề if chúng ta có thể sử dụng then trong mệnh đề chính.

(Nếu các số liệu không khớp, thì nghĩa là chúng ta đã mắc sai lầm.)

(Nếu không có ai khác yêu cầu cuốn sách thì bạn có thể gia hạn nó.)

4. As long as, provided vv.. Cũng như if, chúng ta cũng có thể sử dụng as/so long as và provided/ providing (that) để thể hiện một điều kiện.

(Bạn có thể gia hạn một cuốn sách bằng cách viết thư cho chúng tôi miễn là bạn đưa cho chúng tôi mã số của nó.)

(Tôi không phiền việc bạn sử dụng xe đạp của tôi miễn là bạn giữ gìn nó.)

(Chúng tôi sẵn sàng chấp nhận lời đề nghị của ông miễn là ông phải thanh toán cho chúng tôi trong vòng bảy ngày.)

Provided/ Providing (that) mang một chút sắc thái trang trọng.

GHI CHÚ a. On condition that mang sắc thái trang trọng.We are willing to accept your offer on condition that payment is made within seven days. (Chúng tôi sẵn sàng chấp nhận lời đề nghị của ông miễn là ông phải thanh toán cho chúng tôi trong vòng bảy ngày.)

b. Chúng ta có thể sử dụng trạng từ in that case (= if that is so).I’ve lost my timetable. ~ Well, in that case I’ll give you another one. (Tôi làm mất thời gian biểu của mình rồi. ~ Chà, trong trường hợp đó tôi sẽ đưa cho bạn một cái khác.) c.

Chúng ta có thể sử dụng giới từ in case of và in the event of.

In case of difficulty, ring this number. (= If you have any difficulty,…)

(Trong trường hợp khó khăn, hãy gọi số này.)

Các giới từ with, without và but for cũng có thể biểu thị một điều kiện.

With a bit more time, we could do a proper job. (= If we had a bit more time,…)

(Nếu có nhiều thời gian hơn, chúng ta có thể làm một công việc thích hợp.)

But for the climate, Edinburgh would be a perfect place to live.

(Nếu xét về khí hậu, Edinburgh sẽ là một nơi hoàn hảo để sinh sống.)

5. What if và suppose/supposing

Sau mệnh đề điều kiện với các cách diễn tả này, thường không có mệnh đề chính.

(Điều gì xảy ra nếu vé không kịp đến đây?)

(Giả sử không có nơi nào để đậu xe?)

6. Unless

a. Unless có nghĩa là ‘ if.. not’. (nếu không….)

(Chúng ta sẽ đi dã ngoại nếu trời không mưa.)

(Bạn có thể gia hạn một cuốn sách nếu người đọc khác không yêu cầu nó.)

(Nếu bạn không hoàn trả tiền cho tôi, tôi sẽ có hành động pháp lý.)

GHI CHÚ Chúng ta có thể sử dụng not unless với nghĩa là ‘only if‘.

(Chúng tôi sẽ không đi dã ngoại trừ khi trời đẹp.)

(Bạn sẽ không tham gia cùng chúng tôi à? ~ Không, trừ khi bạn xin lỗi trước.)

b.

Khi một điều kiện không có thật đứng trước mệnh đề chính, chúng ta không thể sử dụng unless.

The horse fell. If it hadn’t fallen, it would have won the race.

(Con ngựa ngã xuống. Nếu nó không ngã, nó sẽ thắng cuộc đua.)

KHÔNG DÙNG Unless it had fallen, it would have won.

Nhưng chúng ta có thể sử dụng unless sau mệnh đề chính, như một lời giải thích lại.

The horse won easily. No one could have overtaken it, unless it had fallen.

(Con ngựa chiến thắng dễ dàng. Không ai có thể vượt qua nó, trừ khi nó ngã.)

Chúng ta không sử dụng unless khi nói về cảm giác bắt nguồn từ một cái gì đó không xảy ra.

Alex wlll be upset if you don’t come to the party.

(Alex sẽ buồn nếu bạn không đến bữa tiệc.)

I shall be very surprised if it doesn’t rain.

(Tôi sẽ rất ngạc nhiên nếu trời không mưa.)

GHI CHÚ Trạng từ otherwise có nghĩa khác là ‘if not’ (nếu không).

You are obliged to refund my money. Otherwise I shall take legal action.

(Bạn có nghĩa vụ hoàn trả tiền cho tôi. Nếu không tôi sẽ có hành động pháp lý.)

c. Chúng ta có thể sử dụng and và or để diễn đạt một điều kiện, đặc biệt là trong lời nói không trang trọng.

Touch me and I’ll scream. (= If you touch me, I’ll scream.)

(Nếu anh chạm vào tôi, tôi sẽ hét lên.)

Go away or I’ll scream. (= Unless you go away, I’ll scream.)

(Đi đi hoặc tôi sẽ hét lên đó.)

7. In case

You should insure your belongings in case they get stolen. (= … because they might get stolen.)

​​​​​​​(Bạn nên mua bảo hiểm đồ đạc phòng khi chúng bị đánh cắp.)

I took three novels on holiday in case I felt like doing some reading.

(Tôi đã mang theo ba cuốn tiểu thuyết vào kỳ nghỉ phòng khi tôi muốn đọc gì đó.)

Chúng ta có thể sử dụng should.

Take a pill in case the crossing is rough/should be rough.

(Hãy uống một viên thuốc phòng khi biển động.)

I’ll draw some money out of the bank if I need it. (= I’ll draw it out at the time when I need it.)

(Tôi sẽ rút một ít tiền ra khỏi ngân hàng nếu tôi cần.)

I’ll draw some money out of the bank in case I need it. (= I’ll draw it out because I might need it later.)

(Tôi sẽ rút một số tiền ra khỏi ngân hàng trong trường hợp tôi cần.)

(Tôi sẽ không đi cắm trại, ngay cả khi bạn trả tiền cho tôi.)

KHÔNG DÙNG I wouldn’t go even you paid me.

(Joanne sẽ không muốn một con chó ngay cả khi cô ấy có chỗ để nuôi một con.)

(Cô ấy sẽ không muốn một con chó cho dù cô ấy có chỗ cho nó hay không.)

(Dù là mùa hè hay mùa đông, người hàng xóm của chúng ta luôn mặc áo thun.)