Top 7 # Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc Và Cách Dùng Của Used To Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Thaiphuminh.com

Cấu Trúc Và Cách Dùng Của As Soon As Trong Tiếng Anh

1. As soon as là gì?

As soon as là một giới từ trong tiếng Anh, mang ý nghĩa là “ngay khi”, dùng diễn tả sự việc này xảy ra thì sự việc khác đến. As soon as còn được sử dụng để nối hai mệnh đề trong câu.

As soon as còn được dùng trong câu mệnh lệnh:

2. Cách sử dụng cấu trúc As soon as

As soon as được dùng với nghĩa “ngay khi” nhưng khi nối các mệnh đề, và đứng ở giữa câu trong các thì khác nhau thì lại có những ý nghĩa khác nhau. Cụ thể:

S1 + V (hiện tại đơn) + as soon as + S2 + V (hiện tại đơn)

+ She usually checks her email as soon as she wakes up.

( Cô ấy thường xuyên kiểm tra email ngay khi cô ấy thức dậy)

+ Minh open the fridge as soon as he gets home. (Minh mở tủ lạnh ngay khi anh ấy trở về nhà)

S1 + V (quá khứ đơn) + as soon as + S2 + V (quá khứ đơn/quá khứ hoàn thành)

+ She alerted the police as soon as her wallet was stolen. (Cô ấy thông báo cho cảnh sát ngay khi túi của cô ấy bị đánh cắp)

+ Nam watched films as soon as he came home. (Nam xem phim ngay khi anh ấy trở về nhà)

S1 + V (tương lai đơn) + as soon as + S2 + V (hiện tại đơn/hiện tại hoàn thành)

+ I will go out as soon as it stops raining. (Tôi sẽ ra ngoài ngay khi trời tạnh mưa.)

+ I will go home as soon as I finish work. (Tôi sẽ trở về nhà ngay khi kết thúc công việc)

3. As soon as khi đứng ở đầu câu

As soon as it stops raining, I will go out with my friends. (Ngay khi trời tạnh mưa, tôi sẽ ra ngoài với bạn tôi)

As soon as he comes, we will leave. (Ngay khi anh ấy đến, chúng tôi sẽ rời đi)

As soon as I have done this work, I will pick up my girlfriend. (Ngay khi tôi hoàn thành công việc, tôi sẽ đi đón bạn gái tôi)

As soon as she has finished the show, she will have dinner. (Ngay khi kết thúc chương trình show, cô ấy sẽ ăn tối)

4. Đảo ngữ với As soon as

As soon as + S + V(past)…, S + V(past)

5. As soon as là liên từ phụ thuộc

Liên từ trong tiếng Anh được hiểu đơn giản là những từ có chức năng liên kết hai từ, cụm từ hoặc các mệnh đề lại với nhau. Trong tiếng Anh có ba loại liên từ chính là liên từ kết hợp, liên từ tương quan, liên từ phụ thuộc.

-Liên từ kết hợp: được dùng để nối hai đơn vị tương đương với nhau về loại từ, thì của mệnh đề. Ví dụ một số liên từ kết hợp: and (và), but (nhưng), yet (vừa mới), or (hoặc), for, so,…

-Liên từ tương quan: chúng tôi (cả hai), not chúng tôi also (không những…mà còn), chúng tôi (cả cái này cả cái kia), chúng tôi (không cái này, không cái kia), rather than,..

-Liên từ phụ thuộc: because (bởi vì), since (bởi vì), before (trước), after (sau), though (mặc dù), although (mặc dù), if (nếu), until (cho đến khi), when (khi), even if (mặc dù).

6. So sánh As soon as, As long as, As well as, As far as

As long as được sử dụng với nghĩa là miễn là, miễn như.

As long as cũng được sử dụng trong cấu trúc so sánh.

As well as được sử dụng với nghĩa là cũng như, thêm vào đó.

As well as cũng được sử dụng trong cấu trúc câu so sánh ngang bằng:

As far as trong tiếng Anh được sử dụng với nghĩa theo như, dùng để đưa ra quan điểm cá nhân của người nói.

Cấu trúc thông dụng:

As far as I know = To my knowledge: Theo như tôi được biết

As far as sb/sth is concerned: Theo quan điểm của ai về điều gì

As far as I can see: Theo tôi thấy

As far as it goes: tốt nhất, không thể tốt hơn được nữa

As far as I know, he presents today. (Theo như tôi biết thì anh ấy thuyết trình ngày hôm nay)

As far as he is concerned, Tom will be absent today. (Theo như anh ấy lo lắng thì Tom sẽ vắng mặt ngày hôm nay)

It’s a good presentation as far as it goes. (Đó là bài thuyết trình tốt nhất rồi)

As far as I can see, there are two solutions for this problems. (Theo như tôi thấy, có hai giải pháp cho vấn đề này.)

Cấu Trúc Please Và Cách Dùng

Trong tiếng Anh, Please vừa là một cảm thán từ, vừa là một động từ.

Please là một cảm thán từ (thán từ) trong tiếng Anh, được dùng như phép lịch sự khi đề nghị hoặc yêu cầu điều gì đó.

Để dịch Please ra tiếng Việt thì có rất nhiều cách tùy thuộc vào ngữ cảnh của câu văn, ví dụ như: “được không ạ?”, “bạn vui lòng..?”, “đi mà”,…

Xin hãy nhớ tắt đèn trước khi bạn rời đi.

Cất chiếc cốc này vào tủ cốc giúp tôi với.

Tôi chỉ đến trường đại học đề làm hài lòng bố mẹ.

Tôi luôn cảm thấy hạnh phúc khi chơi với những chú chó của tôi.

Rất khó để khiến Jane vui vẻ hài lòng.

Khi trong câu có các cụm từ như “whatever”, “whoever”, và “anywhere”, động từ Please sẽ mang nghĩa là thích, lựa chọn.

Jack luôn làm bất cứ thứ gì cậu ấy thích.

Đừng lo. Bạn có thể đi chơi với bất kỳ ai bạn thích.

Những người trẻ nên đi tới bất kì nơi nào mà họ muốn.

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Cấu trúc Please dùng khi đề nghị, yêu cầu sự giúp đỡ

Khi dùng trong câu đề nghị Can, Could, Would, ta có thể thêm Please ở đầu, giữa hoặc cuối câu để thể hiện tính lịch sự.

Tuy nhiên, khi Please nằm giữa câu, mức độ yêu cầu của câu văn sẽ trở nên mạnh mẽ hơn.

Bạn có thể nhắc lại câu hỏi được không ạ?

Bạn có thể vui lòng giữ hộ tôi mấy chiếc hộp này với?

Bạn có thể vui lòng cho tôi mượn quyển sổ của bạn được không?

Ngoài ra, trong các trường hợp cần sự trịnh trọng hơn, ta có thể dùng cụm từ “if you please”. Lúc này, câu văn sẽ mang cảm giác rất lịch sự, hoặc cảm giác ngạc nhiên hoặc giận dữ trong một số tình huống.

Họ muốn tận 150 đô để sửa bàn phím của bạn!

Xin mời vào, các quý cô và quý ông.

Xin mời ăn thử món ăn này.

Các bạn nhỏ còn có thể dùng Please để thu hút sự chú ý của ai đó, giống như khi xung phong giơ tay lên bảng mà cần giáo viên chú ý đến mình.

Thầy giáo ơi, con muốn trả lời!

Đi mà mẹ, con muốn đi ra ngoài.

Chọn con đi mà, cô giáo ơi!

Khi không đi cùng Can, Could, Would, câu văn với cấu trúc Please sẽ mang tính chất mệnh lệnh, ra lệnh một yêu cầu lịch sự trong tình huống nghiêm túc nào đó như trong lớp, trong các thông báo,…

Trong trường hợp này, Please thường được đặt ở vị trí phía đầu câu, đặc biệt là trong các yêu cầu bằng văn bản và thông báo. Còn trong văn nói, Please vẫn có thể được đặt ở cuối câu.

Hãy mở sách trang 18.

Xin hãy nhớ rằng bạn phải trả sách lại trước 20 tháng 5.

Xin hãy quay lại đây.

Trong giao tiếp hàng ngày ở nhà hàng, siêu thị, ta thường sử dụng cấu trúc please để đưa ra yêu cầu một cách một cách lịch sự.

Quý cô muốn uống gì?

Một cà phê, cảm ơn.

One coffee, please.

Bạn muốn mua gì?

Cho tôi hai bó hoa tươi với.

Two bouquets of flowers, please.

Tôi cần hai chiếc bút và một chiếc tẩy.

Các cách dùng khác của cấu trúc Please

Tôi có thể đem theo bạn thân tôi đến bữa tiệc của bạn không? – Hãy làm như thế đi!

Bạn có thích món quà của chúng tôi không? – Ôi có chứ! Món quà sinh nhất tuyệt nhất của tôi.

Bạn có muốn thành phù rể của tôi không? – Có chứ, xin hãy để tôi.

Trong văn nói, chúng ta sử dụng please để khuyến khích, cổ vũ ai, mang nghĩa mạnh mẽ hơn là cầu xin ai đó làm điều gì.

Con à, đừng lo lắng quá nhiều về bài kiểm tra. Con sẽ làm được.

Ôi tôi xin! Bạn đang nghĩ quá nhiều đấy. Xin hãy tự tin lên.

Bố à, bố nấu ăn ngon lắm.

Trong câu văn, có lúc please còn được dùng để diễn tả sự hoài nghi, và khó chịu.

Xin bạn đấy! Đừng hút thuốc trước mặt tôi.

Xin hãy giữ trật tự! Tôi không thể tập trung được.

Xin hãy đi ra ngoài nói chuyện, tôi cần ngủ.

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

1) can/ help/ me/ car?/ I/ not/ start.

2) order/ me/ steal/ potatoes.

3) to/ my friends/ go/ cinema/ them.

4) brother/ enjoy/ hang out/ whoever.

5) could/ open/ door/ me?

1) Can you help me with this car, please? I can’t start it.

2) Please order me the steak and potatoes.

3) To please my friends, I go to the cinema with them.

4) My brother enjoys hanging out with whoever he pleases.

5) Please could you open the door for me?

Bài 2: Đặt câu tiếng Anh với cấu trúc Please

1) Tôi có thể ngồi đây không? – Được, xin mời ngồi.

2) Xin hãy ngừng làm phiền tôi

3) Anh có thể cho tôi mượn 200 đô không?

4) Xin hãy chú ý rằng thẻ tín dụng không được chấp nhận.

5) Tôi muốn làm bạn gái vui nên đã mua một chiếc váy mới cho cô ấy.

1) Can I sit here? – Yes, please.

2) Please stop bothering me.

3) Could you possibly lend me $200?

4) Please note that credit cards are not accepted.

5) I want to please my girlfriend so I bought her a new dress.

Comments

Cấu Trúc Used To Và Cách Sử Dụng Hiệu Quả Trong Tiếng Anh

Cấu trúc used to được chia thành 3 dạng phổ biến nhất, trong đó có used to + V; be used to + Ving và get used to + Ving.

Ví dụ

I used to have a cup of coffee late at night.

(Tôi đã từng quen uống 1 ly cà phê vào lúc tối muộn.) (Cô ấy quen với việc sống một mình rồi.)

He will get used to solving this matter.

(Anh ta rồi sẽ quen giải quyết vấn đề này thôi.)

Mỗi cấu trúc lại được sử dụng để diễn đạt những ý nghĩa, sắc thái khác nhau, mặc dù nhìn qua có vẻ như chúng khá là tương tự nhau. Chính vì thế mà, đôi khi người học tiếng Anh bị nhầm lẫn khi sử dụng giữa các cấu trúc này.

Cấu trúc Used to: ý nghĩa và cách dùng

Cấu trúc Used to + V (động từ nguyên thể)

Cấu trúc này được dùng để diễn tả về một thói quen, hành động hoặc sự việc nào đó đã xảy ra trong quá khứ nhưng đã chấm dứt ở thời điểm hiện tại. Khi người nói dùng cấu trúc này, họ muốn cho người nghe thấy được sự khác nhau giữa hiện tại và quá khứ.

Các công thức của cấu trúc used to này bao gồm:

Ví dụ (Nơi này từng là một khách sạn lớn.)

We used to visit him on weekends before he moved.

I used not to listen the radio at the weekend.

(Trước đây tôi thường không nghe radio vào cuối tuần.) Ví dụ (Trước đây bạn có hay hút thuốc nhiều không vậy?)

Did she use to drink this kind of medicine?

Cấu trúc Be used to + Ving hoặc Noun

Bên cạnh đó, nếu ai đó đã thực hiện hành động hay làm một việc nào đó nhiều lần, người ta sẽ dùng cấu trúc be used to + Ving để diễn đạt.

Ví dụ:

She is used to going to bed late at night.

(Cô ấy quen với việc đi ngủ trễ rồi.) (Tôi quen uống sinh tố.) Ví dụ: (Chúng tớ không quen loại rượu này.)

My mother was not used to eating these biscuits.

(Mẹ tôi không quen ăn loại bánh quy này.) Ví dụ: (Họ biết rõ về chơi bóng đá đấy chứ?) (Cô ta quen thói nói dối đúng không?)

Cấu trúc Get used to +Ving/ Noun

Khi hành động/ sự việc được nhắc tới không phải đã diễn ra và kết thúc trong quá khứ mà chủ thể đang quen dần với hành động/ sự việc. Ta có thể dùng cấu trúc get used to trong trương hợp này.

Ví dụ:

She didn’t want to meet you every day, but she got used to this.

(Cô ta không muốn gặp bạn hàng ngày, nhưng cô ta đang quen dần với việc đó rồi.)

I felt that black coffee is not good to drink, but I got used to drinking.

(Tôi cảm thấy cà phê đen chẳng tốt để uống, nhưng tôi quen uống nó.) Ví dụ:

I couldn’t get used to her behavior, it is the reason why I didn’t make friends with her.

(Tôi không quen được cái cách xử sự cả cô ấy, đó là lý do vì sao tôi không kết bạn với cô ấy.)

My father doesn’t get used to our new neighbor.

(Ba tôi không quen được với hàng xóm.) Ví dụ:

Did you get used to meeting him every day?

(Bạn đã quen dần việc chạm mặt anh ta hàng ngày chưa?)

Have they got used to the heat in Ha Noi?

(Họ đã dần quen với cái nóng của Hà Nội chưa?)

Lưu ý: Nếu như cấu trúc used to V chỉ được dùng với quá khứ thì 2 cấu trúc Get used to +Ving/noun hoặc Be used to + Ving/noun lại được dùng ở mọi thì.

Cấu Trúc In Case Và Cách Dùng Chi Tiết Nhất

Cấu trúc in case mang nghĩa là “đề phòng, trong thường hợp, phòng khi”. “In case” được dùng để nói về những việc chúng ta nên làm để chuẩn bị cho những tình huống có thể xảy ra trong tương lai. Nói cách khác, cấu trúc in case là một cấu trúc chúng ta sử dụng khi thể hiện cách chúng ta sẽ đề phòng khả năng xảy ra điều gì đó.

Công thức chung:

“In case” là một liên từ được sử dụng để nối hai mệnh đề. (một vế thể hiện một hành động, vế kia thể hiện lý do)

“In case” được dùng trước mệnh đề chỉ lý do/nguyên nhân.

“In case” được sử dụng để chỉ lý do hoặc nguyên nhân của hành động được đề cập trước đó.

Chúng ta thường sử dụng thì hiện tại đơn cho mệnh đề bắt đầu bằng “in case”, thay vì thì tương lai đơn với “will”.

2. Phân biệt cấu trúc in case với các cấu trúc khác

Cấu trúc in case thường dễ bị nhầm lẫn với cấu trúc in case of và cấu trúc if. Step Up sẽ hướng dẫn bạn cách phân biệt các cấu trúc này một cách dễ dàng, nhanh chóng nhất.

Phân biệt cấu trúc in case và in case of

Công thức của cấu trúc in case of là:

Cấu trúc này không đứng trước một mệnh đề như “in case”, mà đứng trước danh từ hoặc . Nghĩa của hai cấu trúc này tương tự như nhau, nhưng “in case” là một liên từ hoặc trạng từ. “In case of” là một .

Cấu trúc if là , mang nghĩa một điều gì đó có thể xảy ra với một điều kiện nhất định. Nếu không, nó sẽ không thể xảy ra và ngược lại. Còn cấu trúc in case thường chỉ hành động đề phòng một tình huống có thể xảy ra trong tương lai, cho dù tình huống ấy có xảy ra hay không.

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Bài 1: Điền If hoặc In case vào chỗ trống

Bài 2: Viết lại các câu sau, sử dụng cấu trúc in case

In case of a heat stroke, contact the nearest doctor after failing to cool down the patient.

You shouldn’t smoke here, in case of fire.

In case of not having enough time to read, you can ask the librarian for more information.

Susie brought along a piece of paper, in case of needing to note down anything.

You can take the day off in case of fatigue.

In case you have a heat stroke, contact the nearest doctor after failing to cool down the patient.

You shouldn’t smoke here, in case it starts a fire.

In case you don’t have enough time to read, you can ask the librarian for more information.

Susie brought along a piece of paper, in case she needed to note down anything.

You can take the day off in case you are fatigued.

Comments