Top 5 # Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc Và Cách Dùng Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Thaiphuminh.com

Cấu Trúc Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh

Định nghĩa, công thức, các dấu hiệu nhận biết, cách sử dụng và quy tắc thêm đuôi “-ing” của thì hiện tại tiếp diễn chuẩn nhất trong tiếng anh.

Thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous) là gì?

Thì HTTD dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung quanh thời điểm nói, và hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).

Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng anh

1. Khẳng định: S + am/ is/ are + V-ing

Trong đó:

S (subject): Chủ ngữ

am/ is/ are: là 3 dạng của động từ “to be”

V-ing: là động từ thêm “-ing”

Chú ý:

– S = I + am – S = He/ She/ It + is – S = We/ You/ They + are

Ví dụ: – I am playing football with my friends . (Tôi đang chơi bóng đá với bạn của tôi.)

– She is cooking with her mother. (Cô ấy đang nấu ăn với mẹ của cô ấy.)

– We are studying English. (Chúng tôi đang học Tiếng Anh.)

Ta thấy động từ trong câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễn cần phải có hai thành phần là: động từ “TO BE” và “V-ing”. Với tùy từng chủ ngữ mà động từ “to be” có cách chia khác nhau.

Chú ý: – am not: không có dạng viết tắt – is not = isn’t – are not = aren’t

Ví dụ: – I am not listening to music at the moment. (Lúc này tôi đang không nghe nhạc.)

– My sister isn’t working now. (Chị gái tôi đang không làm việc.)

– They aren’t watching the TV at present. (Hiện tại tôi đang không xem ti vi.)

Đối với câu phủ định của thì hiện tại tiếp diễn trong ngữ pháp tiếng anh ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be” rồi cộng động từ đuôi “-ing”.

3. Câu hỏi: Am/ Is/ Are + S + V-ing ?

Trả lời: Yes, I + am.

– Yes, he/ she/ it + is.

– Yes, we/ you/ they + are.

No, I + am not.

– No, he/ she/ it + isn’t.

– No, we/ you/ they + aren’t.

Đối với câu hỏi ta chỉ việc đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

Ví dụ: – Are you doing your homework? (Bạn đang làm bài tập về nhà phải không?) Yes, I am./ No, I am not.

– Is he going out with you? (Anh ấy đang đi chơi cùng bạn có phải không?) Yes, he is./ No, he isn’t.

Dấu hiệu nhận biết thì HTTD

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian:

– Now: bây giờ – Right now: Ngay bây giờ – At the moment: lúc này – At present: hiện tại – At + giờ cụ thể (at 12 o’lock)

– Look! (Nhìn kìa!) – Listen! (Hãy nghe này!) – Keep silent! (Hãy im lặng) Ví dụ: – Now my sister is going shopping with my mother. (Bây giờ em gái tôi đang đi mua sắm với mẹ của tôi.) – Look! The train is coming. (Nhìn kia! tàu đang đến.) – Listen! Someone is crying. (Nghe này! Ai đó đang khóc.) – Keep silent! The baby is sleeping. (Hãy im lặng! Em bé đang ngủ.)

Diễn tả một hành động đang xảy ra ngay tại thời điểm nói.

Ví dụ: – We are studying Maths now. (Bây giờ chúng tôi đang học toán) Ta thấy tại thời điểm nói (bây giờ) thì việc học toán đang diễn ra nên ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn đạt.

– She is walking to school at the moment. (Lúc này cô ấy đang đi bộ tới trường.) Vào thời điểm nói (lúc này) thì việc cô ấy đi bộ tới trường đang diễn ra nên ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn đạt.

Diễn tả sự việc đang diễn ra xung quanh thời điểm nói.

Ví dụ: – I am looking for a job. (Tôi đang tìm kiếm một công việc.) Ta hiểu tả ngay tại lúc nói người nói đang không đi nộp hồ sơ hay để tìm việc mà trong thời gian đó (có thể bắt đầu trước đó cả tháng) người nói đang tìm kiếm một công việc. Nhưng khi muốn nói chung chung rằng điều gì đang xảy ra xung quanh thời điểm đó ta cũng sử dụng thì hiện tại tiếp diễn.

– I am working for HDC company. (Tôi đang làm việc cho công ty HDC) Tương tự như câu trên, “làm việc cho công ty HDC không phải mới bắt đầu mà đã bắt đầu trước đó rồi. Nhưng người nói muốn diễn đạt rằng sự việc đó đang diễn ra.

Diễn tả một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai theo một kế hoạch đã được lên lịch cố định.

Ví dụ: I bought the ticket yesterday. I am flying to New York tomorrow. Ta thấy có căn cứ, kế hoạch rõ ràng (tôi đã mua vé máy bay) nên ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để nói về một việc chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai.

Diễn tả sự không hài lòng hay phàn nàn về việc gì trong câu sử dụng “always”.

Ví dụ: He is always coming late. (Anh ta toàn đến muộn.) Why are you always putting your dirty clothes on your bed? (Sao lúc nào con cũng để quần áo bẩn trên giường thế hả?) Ta thấy “always” là một trạng từ chỉ tần suất và thường được gặp trong thì hiện tại đơn. Nhưng đó là khi đơn thuần muốn nói đến tần suất diễn ra của một sự việc nào đó.

Ví dụ như: “She always goes to school at 6.30 am.” (Cô ấy luôn đi học vào lúc 6h30). Nhưng khi muốn diễn đạt sự khó chịu hay muốn phàn nàn về điều gì ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để nói.)

Quy tắc thêm “-ing” sau động từ của thì hiện tại tiếp diễn

Thông thường ta chỉ cần cộng thêm “-ing” vào sau động từ. Nhưng có một số chú ý như sau:

– Ta bỏ “e” rồi thêm “-ing”.

Ví dụ: write – writing type – typing come – coming

– Tận cùng là HAI CHỮ “e” ta không bỏ “e” mà vẫn thêm “-ing” bình thường.

Với động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT PHỤ ÂM, trước là MỘT NGUYÊN ÂM

– Ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ing”.

Ví dụ: stop – stopping get – getting put – putting

– CHÚ Ý: Các trường hợp ngoại lệ: beggin – beginning travel – travelling prefer – preferring permit – permitting

– Ta đổi “ie” thành “y” rồi thêm “-ing”. Ví dụ: lie – lying die – dying

Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn

Cấu trúc và cách sử dụng thì Hiện Tại Hoàn Thành tiếp diễn

a. Thể khẳng định (Affirmative form)

I, We, You, They + have + been + verb-ingHe, She, It + has

b. Thể phủ định (Negative form)

Subject + have/ has + not + been + verb-ing

Our team hasn’t been doing very well lately. (Gần đây đội chúng tôi chơi không tốt lắm.)

c. Thể nghi vấn (Interrogative form)

Have/ Has + subject + been + verb-ing?

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn được dùng để diễn tả:

a. Hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài liên tục đến hiện tại.

We have been waiting here for twenty minutes. (Chúng tôi đã đợi ở đây hai mươi phút rồi.)

[bây giờ chúng tôi vẫn còn đợi]

Tim is still watching television. He’s been watching television all day. (Tim vẫn đang xem tivi. Anh ấy đã xem tivi suốt cả ngày.)

Cách dùng này thường phải có các cụm từ chỉ thời gian đi kèm để cho thấy tính liên tục của hành động.

b. Hành động vừa mới chấm dứt và có kết quả ở hiện tại.

I’ve been swimming. That’s why my hair is wet. (Tôi đã bơi. Đó là lý do tại sao tóc tôi bị ướt.)

Why are your clothes so dirty? What have you been doing? (Sao quần áo con lại dơ như vậy? Con đã làm gì thế?)

c. Hành động xảy ra trong một khoảng thời gian từ quá khứ đến hiện tại (thì hiện tại hoàn thành cũng có thể được dùng).

Sarah has been playing/ has played the piano since she was five. (Sarah chơi dương cầm từ lúc lên năm.)

[hiện nay cô ấy vẫn chơi]

How long have you been studying/ have you studied English? (Bạn đã học tiếng Anh bao lâu rồi?)

[bạn vẫn đang học tiếng Anh]

Không dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn với các động từ chỉ nhận thức, tri giác, sở hữu (xem các động từ đã nêu trong thì hiện tại tiếp diễn). Với các động từ này ta dùng thì hiện tại hoàn thành (present perfect).

Ex:

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh sự liên tục của hành động; thì hiện tại hoàn thành đơn nhấn mạnh sự hoàn tất và kết quả ở hiện tại.

I’ve been learning irregular verbs all afternoon. (Tôi học động từ bất quy tắc suốt cả buổi chiều.) à nhấn mạnh sự liên tục.

I’ve learnt all my irregular verbs. (Tôi đã học hết tất cả các động từ bất quy tắc.) à nhấn mạnh sự hoàn tất.

Động từ live và work có thể được dùng với cả hai thì hiện tại hoàn thành đơn và tiếp diễn mà không có sự khác nhau về nghĩa.

We have been living/ have lived here since 1992. (Chúng tôi đã sống ở đây từ năm 1992.)

How long have you been working/ have you worked here? (Anh đã làm việc ở đây bao lâu rồi?)

Tuy nhiên, thì hiện tại hoàn thành đơn luôn được dùng với always.

Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Thì Quá Khứ Tiếp Diễn

Cấu trúc và cách sử dụng thì Quá khứ tiếp diễn

a. Thể khẳng định (Affirmative form)

I/ He/ She/ It + was + verb-ingWe/ You/ They + were

The children were playing football at that time. (Lúc đó bọn trẻ đang đá bóng.)

b. Thể phủ định (Negative form)

Subject + was/ were + not + verb-ing

I waved to her but she wasn’t looking. (Tôi vẫy cô ấy nhưng cô ấy không nhìn thấy.)

c. Thể nghi vấn (Interrogative form)

Was/ Were + subject + verb-ing?

What were you doing at 10 o’clock last night? (Lúc 10 giờ tối qua bạn đang làm gì?)

Thì quá khứ tiếp diễn được dùng để diễn tả:

a. Hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể nào đó trong quá khứ.

I was doing my homework at 6 p.m last Sunday. (Chủ Nhật trước, vào lúc 6 giờ chiều tôi đang làm bài tập về nhà.)

They were practicing English at that time. (Vào lúc đó họ đang thực tập tiếng Anh.)

What were you doing at this time yesterday? (Vào giờ này hôm qua bạn đang làm gì?)

b. Hành động đã xảy ra và kéo dài liên tục trong một quãng thời gian ở quá khứ.

Yesterday, Mr Smith was working in the laboratory all the afternoon. (Suốt buổi chiều hôm qua ông Smith đã làm việc trong phòng thì nghiệm.)

What were you doing from 3 p.m to 6 p.m yesterday? (Hôm qua, từ 3 giờ đến 6 giờ chiều, bạn đã làm gì?)

c. Hành động đang diễn ra vào một thời điểm trong quá khứ thì một hành động quá khứ khác xảy đến (dùng thì past progressive cho hành động xảy ra trong một thời gian dài và thì past simple cho hành động xảy ra trong một thời gian ngắn.)

Cách dùng này thường được dùng với các liên từ when và while.

When I came yesterday, he was sleeping. (Hôm qua khi tôi đến, anh ta đang ngủ.)

What was she doing when you saw her? (Cô ta đang làm gì khi bạn gặp cô ta?)

While I was working in the garden, I hurt my back. (Tôi bị đau lưng khi tôi đang làm việc trong vườn.)

d. Hai hay nhiều hành động diễn ra đồng thời trong quá khứ.

Yesterday, I was cooking while my sister was washing the dishes. (Hôm qua, tôi nấu ăn trong khi chị tôi rửa bát đĩa.)

e. Hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ gây khó chịu cho người nói.

Lưu ý: Không dùng thì quá khứ tiếp diễn (past progressive) với các động từ chỉ nhận thức, tri giác hoặc sự sở hữu. Thay vào đó, ta dùng thì quá khứ đơn (past simple).

When the students heard the bell, they left their class. (Khi các học sinh nghe tiếng chuông, chúng rời khỏi lớp.)

[NOT… were hearing …]

He felt tired at that time. (Vào lúc đó anh a cảm thấy mệt.)

Thì Quá Khứ Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập

Thì quá khứ tiếp diễn diễn tả một hành động đang xảy ra ở một thời điểm xác định trong quá khứ với cấu trúc, dấu hiệu nhận biết & các trạng từ đi kèm past countinuous tense bên dưới.

Thì quá khứ tiếp diễn là gì?

Thì QKTD (Past Continuous Tense) dùng khi muốn nhấn mạnh diễn biến hay quá trình của sự vật hay sự việc hoăc thời gian sự vật hay sự việc đó diễn ra …

Làm sao để nhận biết được thì quá khứ tiếp diễn?

– Ngoài việc dựa vào cách dùng của thì Quá khứ tiếp diễn, ngữ cảnh của câu thì các bạn cũng cần cân nhắc những dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn khi có xuất hiện các từ như: While (trong khi); When (Khi); at that time (vào thời điểm đó);…

Ex: At that time, I was looking for “Forever” book on the bookstore near my house

(Vào thời điểm đó, tôi đang tìm cuốn sách Forever ở hiệu sách gần nhà)

When she opened the door, her boyfriend was kissing another girl

(Khi cô ấy mở cửa, người yêu của cô đang hôn một cô gái khác)

While they were doing their homework, the teacher was checking the key answer

(Trong khi họ đang làm bài thì cô giáo đang kiểm tra đáp án)

Công thức thì quá khứ tiếp diễn

– S + was/were + V-ing (+ O)Ví dụ:I was thinking about him last night.We were just talking about it before you arrived.

– S + was/were + not + V-ing (+ O)Ví dụ:I wasn’t thinking about him last night.We were not talking about it before you arrived.

– (Từ để hỏi) + was/were + S + V-ing (+ O)?Ví dụ:Were you thinking about him last night?What were you just talking about before I arrived?

Cách dùng thì quá khứ tiếp diễn

Thì quá khứ tiếp diễn được dùng khi muốn nhấn mạnh diễn biến hay quá trình của sự vật hay sự việc hoăc thời gian sự vật hay sự việc đó diễn ra.

While I was driving home, Peter was trying desperately to contact me. (Peter đã cố gắng liên lạc với tôi trong lúc tôi đang lái xe về nhà.)

Were you expecting any visitors? (Anh có mong đợi người khách nào không?)

Sorry, were you sleeping? (Xin lỗi, anh đang ngủ à?)

I was just making some coffee. (Tôi đang pha cà phê.)

I was thinking about him last night. (Tối qua, tôi đã nghĩ về anh ấy.)

In the 1990s few people were using mobile phones. (Vào những năm 1990, rất ít người sử dụng điện thoại di động.)

Thì quá khứ tiếp diễn được dùng để diễn tả 1 hành động đang diễn ra trong quá khứ thì có hành động khác xen vào.

I was walking in the street when I suddenly fell over. (Khi tôi đang đi trên đường thì bỗng nhiên tôi bị vấp ngã.)

She was talking to me on the phone and it suddenly went dead. (Khi cô ấy đang nói chuyện điện thoại với tôi thì bỗng nhiên nó bị mất liên lạc.)

They were still waiting for the plane when I spoke to them. (Khi tôi nói chuyện với họ thì họ vẫn đang chờ máy bay.)

The company was declining rapidly before he took charge. (Trước khi anh ấy nhận công việc thì công ty đó đang đi xuống.)

We were just talking about it before you arrived. (Chúng tôi vừa nhắc về điều đó trước khi anh đến.)

I was making a presentation in front of 500 people when the microphone stopped working. (Khi tôi đang trình bày trước 500 người thì cái micro đột nhiên bị hỏng.)

Hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ và làm phiền đến người khác

When he worked here, he was always making noise (Khi anh ta còn làm việc ở đây, anh ta thường xuyên làm ồn)

My mom was always complaning about my room when she got there (Mẹ tôi luôn than phiền về phòng tôi khi bà ấy ở đó)

She was always singing all day. (Cô ta hát suốt ngày)

Bài tập thì quá khứ tiếp diễn có đáp án

Câu chúng tôi were you doing at these time? Write sentences as in the example. The past continuous is not always necessary (see the second example).

1 (at 8 o’clock yesterday evening) I was having dinner.

2 (at 5 o’clock last Monday) I was on a bus on my way home.

3 (at 10.15 yesterday morning) ……….

4 (at 4:30 this morning) ……….

5 (at 7:45 yesterday evening) ……….

6 (half an hour ago) ……….

Câu 2: Use your own ideas to complete the chúng tôi the past continuous.

1 Matt phoned while we were having dinner.

2 The doorbell rang while I ……….

3 We saw an accident while we ……….

4 Ann fell asleep whiel she ……….

5 The television was on, but nobody ……….

Câu 3. Put the verb into the correct form, past continuous or past simple.

1 I saw (see) Sue in town yesterday, but she … (not/see) me. She … (look) the other way.

2 I … (meet) Tom and Jane at the airport a few weeks ago. They … (go) to Paris and I … (go) to Rome. We … (have) a chat while we … (wait) for our flights.

3 I … (cycle) home yesterday when a man … (step) out into the road in front of me. I … (go) quite fast, but luckily I … (manage) to stop in time and … (not/hit) him.

Câu 4. Put the verb into the correct form, past continuous or past simple.

1 Jenny was waiting (wait) for me when I arrived (arrive).

2 ‘What … (you/do) at this time yesterday?’ I was asleep.

3 ‘… (you/go) our last night? ‘No,I was too tired’?

4 How fast … (you/drive) when the accident … (happen)?

5 Sam … (take) a photograph of me while I … (not/look).

6 We were in a very difficult position. We … (not/know) what to do.

7 I haven’t seen Alan for ages. When I last … (see) him, he … (try) to find a job.

8 I … (walk) along the street when suddenly I … (hear) footsteps behind me. Somebody … (follow) me. I was scared and I … (start) to run.

9 When I was young, I … (want) to be a pilot.

10 Last night I … (drop) a plate when I … (do) the washing up … Fortunatel it … (not/break).

Đáp án:

Câu 1.

3 I was working

4 I was in bed asleep

5 I was getting ready to go out

6 I was watching TV at home

Câu 2.

2 was having a shower

3 were waiting the bus

4 was reading the paper

5 was watching it

Câu 3.

1 didn’t see … was looking

2 met … were going … was going … had … were waiting

3 was cycling … stepped … was going … managed … didn’t hit

Câu 4.

2 were you doing

3 did you go

4 were you driving … happened

5 took … wasn’t looking

6 din’t know

7 saw … was trying

8 was walking … heard … was following … started

9 wanted

10 dropped … was doing … didn’t break

Từ khóa:

cấu trúc thì quá khứ tiếp diễn

bài tập thì quá khứ tiếp diễn

cách sử dụng thì quá khứ tiếp diễn

thì quá khứ tiếp diễn với when và while

công thức thì quá khứ tiếp diễn

thì quá khứ tiếp diễn youtube

dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn

Cách sử dụng các thì trong tiếng anh

bài tập thì tương lại tiếp diễn và tương lai hoàn thành