Top 12 # Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Thì Quá Khứ Đơn Mới Nhất 3/2023 # Top Like | Thaiphuminh.com

Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Thì Quá Khứ Đơn

a. Thể khẳng định (Affirmative form)

I/ You/ He/ She/ It/ We/ They + verb (past tense)

b. Thể phủ định (Negative form)

Đối vưới động từ (was/ were), thêm not sau be (was not = wasn’t; were not = weren’t).

Đối với động từ thường, dùng trợ động từ did.

Subject + did not/ didn’t + verb (bare-inf.)

c. Thể nghi vấn (Interrogative form)

Đối với động từ be, đem be ra đầu câu.

Đối với động từ thường, đặt trợ động từ Did ở đầu câu.

Did + subject + verb (bare-inf.)

Lưu ý: Cách chia động từ ở quá khứ đơn (past tense)

Động từ có quy tắc (regular verbs): thêm – ed vào sau động từ nguyên mẫu.

Động từ bất quy tắc (irregular verbs): động từ ở cột 2 (V 2 – past tense) trong bảng động từ bất quy tắc.

Quá khứ đơn của động từ to be (am/is/are) là was/ were (I/ he/ she/ it was; you/ we/ they were).

Trong câu phủ định và nghi vấn, động từ chính ở dạng nguyên mẫu (bare-infinitive).

Thì quá khứ đơn được dùng để diễn tả:

a. Hành động đã bắt đầu và đã kết thúc tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.

Tom went to Paris last summer. (Mùa hè trước, Tom đã đi Paris.)

I left this city two years ago. (Hai năm trước đây tôi đã rời thành phố này.)

Pasteur died in 1895. (Pasteur qua đời năm 1895.)

Cách dùng này thường được dùng với các trạng từ hoặc cụm trạng từ chỉ thời gian quá khứ: last week/ moth/ year… (tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái…), ago (cách đây), yesterday (hôm qua).

b. Hành động đã xảy ra suốt một quãng thời gian trong quá khứ, nhưng nay đã hoàn toàn chấm dứt.

He worked in that bank for four years. (Anh ta đã làm việc trong ngân hàng đó bốn năm.)

[hiện nay anh ta không làm việc ở đó.]

Mozart wrote more than 600 pieces of music. ( Mozart đã viết hơn 600 bản nhạc.)

c. Hành động được lặp đi lặp lại hoặc xảy ra thường xuyên trong quá khứ.

He always carried an umbrella. (Ông ta luôn mang theo dù.)

When I was young, I often went fishing. (Khi còn trẻ, tôi thường đi câu.)

d. Một loạt hành động xảy ra kế tiếp nhau trong quá khứ.

When we saw the spaceship, we stopped the car. (Khi chúng tôi nhìn thấy tàu vũ trụ, chúng tôi ngừng xe lại.)

She drove into the car-park, got out of the car, locked the doors, and walked toward the theater. (Cô ấy lái xe vào chỗ đỗ xe, bước ra khỏi xe, khóa cửa xe, rồi đi về hướng rạp hát.)

Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Thì Quá Khứ Tiếp Diễn

Cấu trúc và cách sử dụng thì Quá khứ tiếp diễn

a. Thể khẳng định (Affirmative form)

I/ He/ She/ It + was + verb-ingWe/ You/ They + were

The children were playing football at that time. (Lúc đó bọn trẻ đang đá bóng.)

b. Thể phủ định (Negative form)

Subject + was/ were + not + verb-ing

I waved to her but she wasn’t looking. (Tôi vẫy cô ấy nhưng cô ấy không nhìn thấy.)

c. Thể nghi vấn (Interrogative form)

Was/ Were + subject + verb-ing?

What were you doing at 10 o’clock last night? (Lúc 10 giờ tối qua bạn đang làm gì?)

Thì quá khứ tiếp diễn được dùng để diễn tả:

a. Hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể nào đó trong quá khứ.

I was doing my homework at 6 p.m last Sunday. (Chủ Nhật trước, vào lúc 6 giờ chiều tôi đang làm bài tập về nhà.)

They were practicing English at that time. (Vào lúc đó họ đang thực tập tiếng Anh.)

What were you doing at this time yesterday? (Vào giờ này hôm qua bạn đang làm gì?)

b. Hành động đã xảy ra và kéo dài liên tục trong một quãng thời gian ở quá khứ.

Yesterday, Mr Smith was working in the laboratory all the afternoon. (Suốt buổi chiều hôm qua ông Smith đã làm việc trong phòng thì nghiệm.)

What were you doing from 3 p.m to 6 p.m yesterday? (Hôm qua, từ 3 giờ đến 6 giờ chiều, bạn đã làm gì?)

c. Hành động đang diễn ra vào một thời điểm trong quá khứ thì một hành động quá khứ khác xảy đến (dùng thì past progressive cho hành động xảy ra trong một thời gian dài và thì past simple cho hành động xảy ra trong một thời gian ngắn.)

Cách dùng này thường được dùng với các liên từ when và while.

When I came yesterday, he was sleeping. (Hôm qua khi tôi đến, anh ta đang ngủ.)

What was she doing when you saw her? (Cô ta đang làm gì khi bạn gặp cô ta?)

While I was working in the garden, I hurt my back. (Tôi bị đau lưng khi tôi đang làm việc trong vườn.)

d. Hai hay nhiều hành động diễn ra đồng thời trong quá khứ.

Yesterday, I was cooking while my sister was washing the dishes. (Hôm qua, tôi nấu ăn trong khi chị tôi rửa bát đĩa.)

e. Hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ gây khó chịu cho người nói.

Lưu ý: Không dùng thì quá khứ tiếp diễn (past progressive) với các động từ chỉ nhận thức, tri giác hoặc sự sở hữu. Thay vào đó, ta dùng thì quá khứ đơn (past simple).

When the students heard the bell, they left their class. (Khi các học sinh nghe tiếng chuông, chúng rời khỏi lớp.)

[NOT… were hearing …]

He felt tired at that time. (Vào lúc đó anh a cảm thấy mệt.)

Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn

a. Thể khẳng định (Affirmative form)

Subject + had + been + verb-ing

She was tired because she had been working very hard. (Cô ấy mệt vì cô ấy đã làm việc rất vất vả.)

b. Thể phủ định (Negative form)

Subject + had not/ hadn’t + been + verb-ing

c. Thể nghi vấn (Interrogative form)

Had + subject + been + verb-ing ?

Was the ground wet? Had it been raining? (Đất bị ướt hả? Trời đã mưa phải không?)

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn được dùng để diễn tả:

a. Hành động đã xảy ra liên tục trong một khoảng thời gian trong quá khứ.

I found the calculator. I’d been looking for it for ages. (Tôi đã tìm thấy cái máy tính. Tôi đã tìm nó lâu rồi.)

b. Hành động đã bắt đầu trước một thời điểm trong quá khứ và kéo dài liên tục tới thời điểm đó.

When we came into class the teacher had been explaining for 15 minutes. (Khi chúng tôi vào lớp, thầy đã giảng bài được 15 phút.)

He had been living in Ohio for a long time before he moved to Florida. (Anh ấy đã sống ở Ohio một thời gian dài trước khi chuyển đến Florida.)

Thì Quá Khứ Đơn: Công Thức, Cách Sử Dụng Và Bài Tập Thì Quá Khư Đơn

Hãy xem ví dụ sau :

Tom: Look! It’s raining again. (Nhìn kìa, trời lại đang mưa) Ann: Oh no, not again. It rained all day yesterday, too. (Ồ, không, đâu phải lại đang mưa. Trời cũng đã mưa suốt ngày hôm qua rồi)

“Rainned” là thì Simple Past. (Quá khứ đơn). Chúng ta dùng thì Quá khứ đơn để nói về các hành động hoặc các tình huống trong quá khứ.

I very much enjoyed the party. (Tôi đã rất thích bữa tiệc) Mr Edwards died ten years ago. (ông Edwards đã chết cách đây mười năm) When I lived in Manchester , I worked in a bank (Khi tôi còn sống ở Manchester, tôi đã làm việc trong một ngân hàng)

Công thức thì quá khứ đơn 2

Rất thường khi động từ ở thì Simple Past tận cùng bằng -ed

We invited them to our party but they decided not to come. (Chúng tôi đã mời họ dự buổi tiệc của chúng tôi nhưng họ đã quyết định không đến) The police stopped me on my way home last night. (Cảnh sát đã chặn tôi lại trên đường tôi về nhà tối qua) She passed her examination because she studied very hard. (Cô ấy thi đâu vì cô ấy học rất chăm)

Nhưng nhiều động từ quan trọng lại là động từ bất quy tắc (irregular verbs). Điều này có nghĩa là hình thức quá khứ của các động từ này không tận cùng bằng -ed. Ví dụ

This house cost 35000 in 1980 (Căn nhà này trị giá 35000 bảng vào năm 1980)

Quá khứ của động từ be (am/is/are) là was/were.

I/he/she/it was we/you/they were

I was angry because Tom and Ann were late. (Tôi đã nổi giận vì Tom và Ann đến trễ)

Cách sử dụng thì quá khứ đơn 3

Trong các câu hỏi và các câu phủ định ở thì Simple Past ta dùng did/didn’t + động từ nguyên thể (do/open/rain….)

It rainned. Did it rain ? It didn’t rain.

Ann: Did you go out last night, Tom ? (Tối hôm qua bạn có ra khỏi nhà không Tom) Tom: Yes, I went to the cinema. But I didn’t enjoy the film. (Có, tôi đã xem phim nhưng tôi không thích bộ phim đó) When did Mr Edwards die? (Ông Edwards chết khi nào ) What did you do at the weekend? (Bạn đã làm gì vào ngày nghỉ cuối tuần trước?) We didn’t invite her to the party , so she didn’t come. (Chúng tôi đã không mời cô ấy dự tiệc, vì vậy cô ấy đã không đến) Why didn’t you phone me on Tuesday? (Sao hôm thứ ba bạn không gọi điện thoại cho tôi)

Chú ý rằng chúng ta thường dùng didn’t/did với have:

Did you have time to write the letter ? (Bạn có thời gian để viết thư không ?)

I din’t have enough money to buy anything to eat ( Tôi đã không có đủ tiền để mua thức ăn)

Nhưng chúng ta không dùng did với động từ be(was/were):

Why were you so angry ? ( Tại sao bạn giận dữ quá như thế?)

They weren’y able to come because they were very busy. (Họ đã không thể đến được bởi vì họ rất bận.) Was Tom at work yesterday ?

(Hôm qua Tom có đi làm không?)

Bài tập thì quá khứ đơn

11.1 In this exercise you have to need a sentence about hte present and then write a sentence about the past .

Example Tom usually gets up at 7:30 . Yesterday he got up at 7:30

Tom usually wakes up early. Yesterday morning ………………………………………..

Tom usually walks to work. Yesterday ………………………………………..

Tom is usually late for work. Yesterday ………………………………………..

Tom usually has a sandwich for lunch. Yesterday………………………………………..

Tom usually goes out in the evening. Yesterday evening ………………………………………..

Tom usually sleeps very well. Last night ………………………………………..

11.2 This time you have to put one of these verbs in each sentence:

Example: I was hungry, so I bought something to eat in the shop.

Tom’s father …………….. him how to drive when he was 17

Don……………..down the stairs this morning and …………….. his leg

We needed some money so we …………….. our car

Ann …………….. a lot of money yesterday. She…………….. a dress which ……………..50$

Jim …………….. the ball to Sue who …………….. it.

11.3 In this exercies you have to write questions. A friend has just come back from holiday and you are asking him about it.

Example Where / go Where did you go?

Food/ good? Was the food good?

How long/stay there?…………………………………………………………..

Stay in a hotel? ………………………………………………………………………….

go alone………………………………………………………………………….

how/travel?……………………………………………

the weather/fine?…………………………………………………………..

what/do in the evening ? v……………………………………………

meet any interesting people?…………………………………………………………..

11.3 This time you have to put the verb into the correct form. All sentences are past.

Example: I didn’t go (Not/go) to work yesterday because I wasn’t (Not/be) very well.

Tom……………..(not/shave) this morning because he……………..(not/have) time.

We ……………..(not/eat) anything because we ……………..(not/be) hungry

I ……………..(not/rush) because I ……………..(not/be) in a hurry

She……………..(not/be) interested in the book because she ……………..(not/understand) it.

Đáp án bài tập thì quá khứ đơn :