Top 9 # Xem Nhiều Nhất Công Thức Cách Sử Dụng Các Thì Trong Tiếng Anh Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Thaiphuminh.com

Các Thì Trong Tiếng Anh

Định nghĩa

Là thì diễn tả một sự việc, một hành động lặp đi lặp lại theo thói quen, phong tục, khả năng hay một sự thật hiển nhiên.

Cấu trúc

Cách dùng

Lưu ý: Khi chia động từ, nếu chủ ngữ là số ít thì cần thêm “es” ở những động từ có chữ cái tận cùng là -o, -s, -z, -x, -ch, -sh.

Dấu hiệu nhận biết

Xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất trong bảng sau

Thì hiện tại tiếp diễn – Present continuous tense

Định nghĩa

Là thì diễn tả một hành động xảy ra vào thời điểm hiện tại, đang diễn ra và kéo dài ở hiện tại.

Cấu trúc

Cách dùng

Dấu hiệu nhận biết

Trong câu có chứa các từ, cụm từ như :

Lưu ý: Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ nhận thức, tri giác như: be, understand (hiểu), know (biết), like (thích), love(yêu), remember(nhớ), want(muốn), see(nhìn), hear(nghe), glance(liếc qua), feel(cảm thấy), think(nghĩ), smell(ngửi), hate(ghét), realize(nhận ra), seem(dường như), forget(quên),…

Thì hiện tại hoàn thành – Present perfect tense

Định nghĩa

Là thì diễn tả một hành động, sự việc đã bắt đầu từ trong quá khứ kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp diễn trong tương lai.

Cấu trúc

Cách dùng

Dấu hiệu nhận biết

Trong câu có chứa các từ, cụm từ như :

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present perfect continuous tense

Là thì diễn tả sự việc bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp tục ở hiện tại, có thể tiếp diễn trong tương lai hay sự việc đã kết thúc nhưng ảnh hưởng kết quả còn lưu lại ở hiện tại.

Cấu trúc

Cách dùng

Dấu hiệu nhận biết

Trong câu sẽ xuất hiện các từ như all day, all week, all month (cả ngày/ tuần/tháng), since, for,…

Thì quá khứ đơn – Past simple tense

Định nghĩa

Là thì diễn tả một hành động, sự việc diễn ra và đã kết thúc trong quá khứ.

Cấu trúc

Cách dùng

Dấu hiệu nhận biết

Trong câu thường xuất hiện các từ như ago (cách đây…), in …, yesterday (ngày hôm qua), last night/month/year (tối qua/ tháng trước/ năm trước).

Thì quá khứ tiếp diễn – Past continuous tense

Định nghĩa

Là thì diễn tả một hành động, sự việc đang diễn ra xung quanh một thời điểm trong quá khứ.

Cấu trúc

Cách dùng

Dấu hiệu nhận biết

Trong câu thường xuất hiện các từ như at … last, at this time last night, when/ while/ as, from … to …

Thì quá khứ hoàn thành – Past perfect tense

Định nghĩa

Là thì diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Hành động xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành, còn hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.

Cấu trúc

Cách dùng

Dấu hiệu nhận biết

Trong câu chứa các từ như: By the time, prior to that time, as soon as, when, before, after, Until then,…

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn – Past perfect continuous tense

Là thì diễn tả quá trình xảy ra một hành động bắt đầu trước một hành động khác đã xảy ra trong quá khứ. Thì này thường chỉ dùng lúc cần diễn đạt tính chính xác của hành động.

Cấu trúc

Cách dùng

Dấu hiệu nhận biết

Trong câu thường chứa các từ như until then, by the time, prior to that time, before, after,…

Thì tương lai đơn – Simple future tense

Định nghĩa

Là thì diễn tả một hành động không có dự định trước và được quyết định ngay tại thời điểm nói.

Cấu trúc

Cách dùng

Dấu hiệu nhận biết

Trong câu thường chứa các từ tomorrow (ngày mai), next day/week/month/year (tuần tới/tháng/năm), in + thời gian,…

Thì tương lai tiếp diễn – Future continuous tense

Định nghĩa

Là thì diễn tả một hành động, sự việc sẽ diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai.

Cấu trúc

Cách dùng

Cách nhận biết

Trong câu thường chứa các cụm từ như next time/year/week, in the future, and soon,…

Thì tương lai hoàn thành – Future perfect tense

Là thì diễn tả một hành động sự việc hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai.

Cấu trúc

Cách dùng

Dấu hiệu nhận biết

Trong câu thường chứa các từ như by/by the time/by the end of + thời gian trong tương lai,…

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn – Future perfect continuous tense

Định nghĩa

Là thì diễn tả một hành động đã xảy ra cho tới thời điểm nói trong tương lai.

Cấu trúc

Cách dùng

Dấu hiệu nhận biết

Trong câu xuất hiện các từ như For + khoảng thời gian + by/ before + mốc thời gian trong tương lai, by the time, by then,…

Cách nhớ các thì trong tiếng Anh

Ghi nhớ được 12 thì trong tiếng Anh dễ dàng với 3 mẹo sau đây:

Nhớ động từ dùng trong các thì tiếng Anh

Mỗi thì sẽ có cấu trúc ngữ pháp, cách sử dụng khác nhau nên để ghi nhớ được bạn cần nắm rõ mẹo chia thì trong tiếng Anh cho động từ và trợ động từ. Như vậy, việc học các thì trong tiếng Anh sẽ không bị nhầm lẫn nữa.

Đối với các thì ở hiện tại, động từ và trợ động từ được chia ở cột thứ nhất trong bảng động từ bất quy tắc.

Đối với các thì ở quá khứ, động từ và trợ động từ sẽ được chia ở cột thứ hai trong bảng động từ bất quy tắc.

Đối với những thì ở tương lai, bắt buộc phải có từ “will/shall” trong câu và động từ có hai dạng là “to be” và “V_ing”.

Thực hành và chăm luyện tập

Tìm một trung tâm tiếng Anh để học hiệu quả

Nếu việc tự học của bạn gặp khó khăn, hãy tìm một trung tâm thật sự uy tín để có thể tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả nhất. Giáo viên sẽ là người giúp bạn hiểu thật sâu vấn đề và được thực hành cùng bạn học cho việc học không còn bị nhàm chán nữa.

Giờ đây các thì trong tiếng anh chắc chắn sẽ không còn làm khó bạn nữa. Vì với những khóa học chất lượng và hiệu quả tại YOLA, chúng tôi cam kết bạn sẽ tiếp thu một cách nhanh chóng kiến thức cũng như cải thiện khả năng giao tiếp của mình. Liên hệ với chúng tôi qua hotline 028 6285 8080 ngay hôm nay để có cơ hội nhận thêm nhiều ưu đãi hấp dẫn.

Tổng Hợp Các Thì Trong Tiếng Anh Và Cách Sử Dụng

Tổng hợp các thì trong tiếng anh và dấu hiệu nhận biết được xem là phần mà bạn cần nắm vững để có thể vượt qua các bài thi ngữ pháp tiếng anh và sử dụng trong các tình huống giao tiếp thực tế

Tổng hợp các thì trong tiếng anh

Thì hiện tại

Thì hiện tại đơn (Simple Present): Diễn tả những hành động sự việc xảy ra liên tụ, lặp đi lặp lại đã trở thành một thói quen hay đơn giản là điều gì đó là chân lý hiển nhiên luôn đúng VD: I go to school at 7 a.m

Thì hiện tại tiếp diễn( Present Continuous) : Diễn tả những hành động hay sự việc đang xảy ra tại thời điểm nói hoặc đang xảy ra xung quanh tại thời điểm nói VD: She is going to school

Thì hiện tại hoàn thành ( Present Perfect) : Diễn tả hành động sự việc đã bắt đầu trong quá khứ và kéo dài tới hiện tại hoặc đã kết thúc tại thời điểm hiện tại VD: I have studied English since 2010

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Progressive) diễn tả những hành động bắt đầu trong quá khứ và tiếp diễn trong một khoảng thời gian dài tới thời điểm hiện tại VD : She has been living in Ha Noi for ten years

Thì quá khứ

Thì quá khứ đơn: ( Past Simple) Diễn tả hành động hay sự việc nào đó đã diễn ra trong quá khứ và đã kết thúc tại thời điểm hiện tại VD: I did my homework last night

Thì quá khứ tiếp diễn ( past progressive ) diễn tả một sự việc đang xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ hoặc 2 hành động diễn ra đồng thời trong quá khứ VD: I was doing my homework at 8 p.m

Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect ): diễn tả hành động trong quá khứ xảy ra trước một hành động sự việc trong quá khứ khác VD: Before you came, she had left for HCM

Ngoài ra bạn còn có thể sử dụng các cấu trúc này để giới thiệu về bản thân bằng tiếng anh và những hoạt động cũng như sở thích của mình đã xảy ra trong quá khứ

Thì tương lai

Thì tương lai đơn( Simple Future ) : Diễn tả một hành động sự việc sẽ được thực hiện trong tương lai, hành động này thường được quyết định ngay tại thời điểm nói và thường là một lời hứa trong tương lai VD: I will go to school by bike

Thì tương lai tiếp diễn( Future Progressive ): Hành động sẽ xảy ra tại một thời điểm xác định trong tương lai

Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect): Diễn tả 1 hành động trong tương lai sẽ kết thúc trước một hành động sự việc khác trong tương lai

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn( Future Perfect Progressive) Diễn tả một hành động được diễn ra trong quá khứ kéo dài trong một khoảng thời gian trong tương lai xác định và vẫn chưa hoàn thành VD: By March, we’ll have been building this house for 5 years

Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết của cô giáo!SLOW BUT SURE

Các Thì Cơ Bản Trong Tiếng Anh Và Cách Dùng

Tóm tắt cấu trúc và cách sử dụng 12 thì cơ bản trong tiếng anh

Cấu trúc, cách dùng và dấu hiệu nhận biết các thì trong tiếng anh

Công thức, Cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

Đối với động từ “to be”:

Chú ý:

Cách sử dụng: Thì hiện tại dùng để diễn tả một sự việc xảy ra liên tục hay là có tính chất lặp đi lặp lại như một thói quen (ví dụ a, b), một sự thật hiển nhiên luôn luôn đúng (ví dụ c và d).

Cách chia động từ: Sau ngôi thứ 3 số ít, động từ được thêm “s” hoặc “es”

Các động từ thêm “s” được bắt đầu bằng phụ âm: k, t, gh, p…

Ví dụ: talks, starts, stops, laughs

Các động từ thêm “es” có tận cùng bằng các âm: o, ch, sh, ss, x…

Ví dụ: goes, watches, finishes, misses, boxes…

Những động từ có tận cùng bằng “y”, phải đổi “y” thành “i” trước khi thêm “es’

fly – flies carry – carries Chú ý: cách phát âm phần thêm “s” hoặc “es”: có 3 cách như sau:

Cấu trúc, cách nhận biết và cách dùng thì hiện tại tiếp diễn

(+) I + am + V-ing…

You/we/they + are + V-ing…

He/she/it + is + V-ing…

(-) I + am not + V-ing…

You/we/they + aren’t + V-ing…

He/she/it + isn’t + V-ing…

(?) Are + you/we/they + V-ing …?

Is + he/she/it + V-ing…?

Cách sử dụng: Diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói (ví dụ a, b) hoặc hành động xảy ra xung quanh thời điểm nói (ví dụ c).

Cách nhận biết: now, at present, at the moment….

Cách thêm “ing” vào sau động từ:

Ví dụ: learn – learning play – playing study – studying

Bỏ “e” ở cuối từ và thêm “ing”

Ví dụ: shine – shining live – living Ngoại lệ: see – seeing agree – agreeing age – ageing dye – dyeing

Nếu động từ kết thúc bằng một phụ âm nhưng đằng trước nó là một nguyên âm (e,o, i, u, a) thì phải nhân đôi phụ âm trước khi thêm “ing”

Ví dụ: run – running sit – sitting admit – admitting travel – travelling

Công thức và cách dùng thì hiện tại hoàn thành (the present perfect)

Công thức:

Trong đó P2 là động từ quá khứ phân từ. Quá khứ phân từ thường tận cùng bằng -ed nhưng nhiều động từ quan trọng lại là bất quy tắc.

Cách sử dụng: Diễn tả hành động bắt đầu từ quá khứ, đã hoàn thành và có kết quả ở hiện tại (ví dụ a, b) hoặc còn tiếp diễn ở hiện tại (ví dụ c, d).

V-ed: là động từ có quy tắc, chỉ cần thêm “ed” vào sau động từ (nếu động từ kết thúc với “e”, chỉ cần thêm “d” là đủ)

learn – learned work – worked live – lived

Ví dụ: go – gone see – seen cut – cut meet – met

Dấu hiệu nhận biết: Các trạng ngữ của thì hiện tại hoàn thành.

– just (vừa mới): thường được đặt giữa have/has và P2.

– already (đã): thường được đặt giữa have/has và P2.

– recently = lately = so far (gần đây): thường đặt cuối câu.

– chúng tôi (chưa)

– yet (đã, từng): đặt ở cuối câu

– never (chưa bao giờ): thường được đặt giữa have/has và P2.

– for + khoảng thời gian : for 2 years, for a month………

– since + mốc thời gian : since 2 o’clock, since yesterday, since last week, since 1990………

Cấu trúc, cách dùng và dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (the present perfect progressive)

Cách sử dụng: Diễn tả hành động kéo dài bắt đầu từ quá khứ, đã hoàn thành ở hiện tại hoặc còn tiếp diễn ở hiện tại.

Công thức, cách dùng thì quá khứ đơn (the simple past tense)

Công thức: Với động từ thường:

Với động từ tobe:

Chú ý:

Đa số động từ ở thì quá khứ tận cùng bằng -ed, nhưng nhiều động từ quan trọng lại là động từ bất quy tắc.

Hình thức quá khứ của động từ “be” là “was/ were”

I / he/ she/ it + was We /you/ they + were

Was not = wasn’t were not = weren’t did not = didn’t

Dùng “used to + verb” diễn tả thói quen thường xảy ra ở quá khứ, nhưng không tồn tại ở hiện tại. Ví dụ: I used to play tennis when I was young. ( I don’t play tennis now).

Động từ quá khứ: có 2 loại:

Động từ Ved: learned, worked, stayed, lived…

Động từ bất quy tắc: tra bảng động từ bất quy tắc

Ví dụ: go – went see – saw cut – cut do – did

Cách nhận biết: Các trạng ngữ của thì này: thường đặt ở cuối câu.

– ago (trước đây)

– yesterday

– last month, last week, last year

– in + thời gian: in 1980, in 2000….

Cách nhận biết, cấu trúc thì quá khứ tiếp diễn (the past progressive tense)

Công thức:

Cách sử dụng: Diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định ở quá khứ để nhấn mạnh tính chất liên tục của hành động trong các trường hợp chúng ta dùng.

Cấu trúc, dấu hiệu nhận biết và cách dùng thì quá khứ hoàn thành (the past perfect tense)

Chú ý: had not = hadn’t Cách sử dụng

Diễn tả một hành động xảy ra và kết thúc trước một hành động khác trong quá khứ.

Chú ý: thì quá khứ hoàn thành được coi là dạng quá khứ của thì hiện tại hoàn thành.

Ví dụ: I’m not hungry. I’ve eaten lunch. I wasn’t hungry. I had eaten lunch.

Công thức, dấu hiệu nhận biết và cách dùng thì tương lai đơn giản (the simple future)

Công thức:

(+) S + will + V(nguyên thể)….

(-) S + won’t + V(nguyên thể)….

(?) Will + S + V(nguyên thể)…..?

Chú ý: will not = won’t

Cách sử dụng

Diễn tả hành động sẽ thực hiện trong tương lai (ví dụ a)

Để diễn tả hành động chúng ta quyết định làm ở thời điểm nói (ví dụ b)

Hứa hẹn làm việc gì (ví dụ c)

Đề nghị ai đó làm gì (ví dụ d)

Chúng ta có thể sử dụng “shall I/shall we…?”để hỏi ý kiến của ai đó (đặc biệt khi đề nghị hoặc gợi ý) (ví dụ e, f)

– tomorrow

– next week, next month, next year…

– later

– in + mốc thời gian trong tương lai: in 2020

Cấu trúc, cách nhận biết, cách sử dụng thì tương lai tiếp diễn (the future progressive)

Công thức Cách sử dụng

Diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai (ví dụ a, b)

Diễn tả một hành động đang diễn ra khi một hành động khác xen vào ở tương lai (ví dụ c)

Cấu trúc, cách dùng thì tương lai hoàn thành (the future perfect tense)

Công thức:

Cách sử dụng: Diễn tả một hành động bắt đầu từ trước và kết thúc trước một thời điểm hoặc một hành động khác ở tương lai.

Từ khóa:

công thức các thì trong tiếng anh

12 thì trong tiếng anh và dấu hiệu nhận biết

cách dùng enough tiếng anh

cách nhận biết các thì trong tiếng anh

các thì trong tiếng anh lớp 6

bài tập các thì trong tiếng anh

cấu trúc các thì trong tiếng anh

các thì trong tiếng anh lớp 9

Cách Sử Dụng Thì Hiện Tại Đơn Trong Tiếng Anh

Công thức thì hiện tại đơn

Khẳng định: S + is/ am/ are

Phủ định: S + am/ is/ are + not

Câu hỏi: Am/ Is/ Are + S ?

Khẳng định: S + V(s/es)

Phủ định: S + don’t/ doesn’t + V(nguyên thể)

Câu hỏi: Do/ Does + S + V(nguyên thể) ?

Cách dùng thì hiện tại đơn trong tiếng anh

Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại theo thói quen, phong tục, và khả năng

Ví dụ:

They often go to the church on Sundays

She gets up at 8 o’clock every morning

I always help my little brother with homework.

Các bạn có thấy tôi gạch chân các từ ở bên trên không? đấy là các dấu hiệu để nhận biết thì hiện tại đơn đó. Tiếng anh gọi các dấu hiệu này là Time Markers.

Các trạng từ thường dùng làm dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

Always: luôn luôn

Often: thường xuyên

Usually: thường

Sometimes: thỉnh thoảng

Occasionally: thỉnh thoảng

F-rom time to time: thỉnh thoảng

Every other day: ngày cách ngày

Seldom: ít khi

Rarely: hiếm khi

Never: không bao giờ

Trạng từ chỉ thời gian

Every morning/noon/afternoon/evening/night: Mỗi sáng/trưa/chiều/tối/đêm

Every day/week/month: Mỗi ngày/tuần/tháng

Ví dụ:

Water boils at 100 degrees centigrades.

The earth goes around the sun.

to know : Biết To seem : Dường như

to understand : Hiểu To look : Trông như

To suppose : Cho rằng To see : Thấy

To wonder : Tự hỏi To appear : Hình như

To consider : Xem xét To love : Yêu

To believe : Tin To like : Thích

To think : Cho rằng To dislike : Không thích

To doubt : Nghi ngờ To hate : Ghét

To hope : hy vọng To expect : Mong đợi

To remmember : Nhớ To weight : Cân Nặng

To forget : Quên To have : Có, sở hữu

To recognize : Nhận ra To be : Thì, là, ở

To worship : Thờ cúng To sound : Nghe có vẻ

To contain : Chứa đựng To Smell : Có mùi

To realize : Nhận ra To Taste : Có vị / Nếm

Ví dụ:

They doesn’t like music.

She looks tired.

This cake smells good.

Cách dùng này thường áp dụng khi nói về thời gian đi lại, lịch tàu xe, lịch máy bay, thời gian biểu, thời khóa biểu. Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian tương lai: tomorrow, next week, next month và các động từ sau: leave, go, walk, arrive..

Ví dụ:

I have an English lesson at 8 am on next Monday.

The train arrives at 6 pm tomorrow

Cách chia động từ thường và động từ tobe của thì hiện tại đơn

Khi học thì hiện tại đơn chúng ta sẽ gặp phải 2 loại động từ trong thì này.

Loại thứ nhất: Là thì hiện tại đơn với động từ Tobe (Auxiliary Verb)

Loại thứ hai: Là thì hiện tại đơn với động từ thường (Ordinary Verbs)

Với động từ Tobe:

Động từ Tobe trong thì hiện tại đơn có 3 thể là AM, IS, ARE và được phân theo các chủ ngữ sau:

* AM: Chỉ dùng với 1 chủ ngữ duy nhất là I

Ví dụ:

I am a student.

I’m an Engineer (Rút ngắn của I am = I’m đọc là /ei:m/

* IS: Dùng với các chủ ngữ sau: She, He, It, Danh từ đếm được ở số ít và danh từ không đếm được

The milk is sweet.

He is a good man.

* ARE: Thì dùng với các chủ ngữ còn lại như: You, We, They, Danh từ số nhiều.

They are my students.

Fruits are good for health.

Vậy chúng ta đã biết chủ ngữ loại nào thì phải dùng IS, Chủ ngữ nào thì phải dùng Are, I thì chắc chắn sẽ đi với am rồi.

Với động từ Tobe thì khi thành lập thể phủ định và nghi vấn ta làm như sau:

Ta chỉ cần thêm NOT vào sau am/is/are luôn mà không cần nhờ đến trợ động từ (Helping verbs)

Ví dụ:

Câu khẳng định: I am an English student.

Câu phủ định: I am not an English student.

These people are f-rom the downtown.

These people are not f-rom the downtown.

Động từ Tobe là động từ đầy đủ nó có khả năng chuyển lên đứng trước chủ ngữ sau từ để hỏi hoặc đầu câu đển thành lập câu hỏi.

Where are they from? Are được đưa lên trước chủ ngữ và sau từ để hỏi (Where)

Are you from downtown? Are được đưa lên trước chủ ngữ.

Thể rút gọn

Khẳng định

Phủ định:

S + Am not = S’m not không được viết là S amn’t mà phải là ain’t đối với văn phong không trang trọng

S + IS = S’s not hoặc S isn’t

S + Are = S’re hoặc S aren’t

( S = Subject)

Nghi vấn:

Không có thể rút gọn vì am/is/are được tách ra và đưa lên phía trước chủ ngữ rồi.

Chia thì hiện tại đơn với động từ thường.

Đối với động từ thường, thì này cũng có 3 thể sau:

Động từ thường khi dùng ở thì hiện tại đơn, ở thể khẳng định thường phải thêm S hoặc ES vào phía sau động từ gốc hoặc không thêm gì cả.

Cấu trúc chung ở thể này như sau:

Chủ ngữ (Subject) + V (thêm S, ES,hoặc giữ nguyên động từ nguyên mẫu) + Object (nếu có)

Vậy khi nào thì động từ phải thêm S, Thêm ES hoặc Giữ nguyên động từ? Ta học cách chia động từ thường cho thì hiện tại đơn ở thể khẳng định như sau:

Chúng ta tập phân biệt theo các nhóm chủ ngữ sau

Chủ ngữ nhóm 1: I, You, We, They, Danh từ đếm được ở số nhiều. Thì lúc này chúng ta giữ nguyên thể của động từ mà không cần phải quan tâm quy luật thêm S hoặc ES gì cả

Ví dụ:

I like music

These people come from Ho Chi Minh City.

Chủ ngữ nhóm 2: She, He, It, Danh từ đếm được ở số ít hoặc danh từ không đếm được thì lúc này ta xét đến là phải thêm S hay là thêm ES cho động từ

* Các động từ tận cùng bằng o, s, x, sh, ch, khi đi với động từ nhóm 2 ở thì này thì phải thêm ES váo sau động từ

VD: go – goes; cross – crosses; fix – fixes; push – pushes; teach – teaches; …

She goes to school everyday.

He teaches me this game.

Lan studies English very well.

* Hầu hết các động từ không thuộc 2 trường hợp trên và Các động từ tận cùng bằng y nhưng trước y là một nguyên âm, khi đi với chủ ngữ nhóm 2 thì ta chỉ cần thêm S

play – plays; say – says; obey – obeys; …

She gives me a present.

John plays football every Sunday.

Cách đọc động từ thi thêm S hoặc ES * Đọc là /s/ khi động từ tận cùng bằng: p, t, gh, f, k

VD: laughs, stop, wants, work

* Đọc là /iz/ khi động từ tận cùng bằng: s, sh, ch, z, ge, se, ce

VD: misses, pushes, watches, change, uses, dances

Wow, mới có mỗi một thể khẳng định của động từ thường thôi mà đã dài lê thê như thế này không biết đọc xong có còn nhớ gì không. Chúng ta làm một ít bài tập để ôn lại kiến thức nào.

Thể khẳng định của thì hiện tại đơn phức tạp là thế, tuy nhiên thể phủ định và thể nghi vấn lại cực kỳ đơn giãn.

Thể phủ định và nghi vấn của thì hiện tại đơn – Động từ thường

Chúng ta cũng bắt đầu với 2 nhóm chủ ngữ như trên:

Chủ ngữ nhóm 1: I, You, We, They, Danh từ đếm được ở số nhiều (Nhắc lại ở đây cho dễ nhớ), ta chỉ cần thêm Do + Not = don’t ở câu phủ đinh hoặc chuyển DO lên đầu câu làm thể nghi vấn, còn động từ thì vẫn giữ nguyên mẫu không có TO.

Ví du:

They don’t (do not) come early. (Câu phủ định)

Do you like music? (Câu hỏi)

Chủ ngữ nhóm 2: She, He, It, Danh từ đếm được ở số ít hoặc danh từ không đếm được

Ở thể nghi vấn và phủ định thì chúng ta vẫn giữ nguyên động từ chính, việc còn lại là thêm Does not (=doesn’t) để thành lập câu phủ định hoặc chuyển does lên đầu câu (Sau từ để hỏi) để thành lập thể nghi vấn.

Ví dụ:

He doesn’t like music at all. (Câu phủ định)

Does she really love you? (Câu hỏi)

thì hiện tại tiếp diễnbài tập thì hiện tại đơndấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơnthì hiện tại đơn giảnthì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễnthì hiện tại đơn lớp 6thì hiện tại đơn với tobedấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn