Top 8 # Xem Nhiều Nhất Công Thức Và Cách Dùng Thì Quá Khứ Tiếp Diễn Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Thaiphuminh.com

Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn, Cách Dùng, Công Thức Và Bài Tập Áp Dụng

Trong bài viết này, chúng ta cùng ôn tập về các dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn để hiểu rõ hơn và vận dụng vào bài tập.

1. Định nghĩa thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn được dùng để diễn tả quá trình xảy ra 1 hành động bắt đầu trước một hành động khác trong quá khứ.

2. Cách dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Diễn đạt một hành động đang xảy ra trước một hành động trong quá khứ (nhấn mạng tính tiếp diễn)

I had been thinking about that before you mentioned it.

Tôi vẫn đang nghĩ về điều đó trước khi câu đề cập tới

Diễn đạt hành động là nguyên nhân của một điều gì đó trong quá khứ.

Sam gained weight because he had been overeating.

(Sam tăng cân vì anh ấy đã ăn quá nhiều.)

Betty fail the final test because she hadn’t been attending class.

(Betty đã trượt bài kiểm tra cuối kì vì cô ấy không tham gia lớp học.)

3. Công thức thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

4. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Từ nhận biết: until then, by the time, prior to that time, before, after.

Câu 1. Read the situations and make sentences from the words in brackets

VD:1. I was very tired when I arrived home. (I/work/hard all day) I’d been working hard all day.

2. The two boys came into the house. They had a football and they were both very tired. (they/play/football) ………………. 3 I was disappointed when I had to cancel my holiday. (I/look/forward to it) ……………….

4 Ann woke up in the middle of the night. She was frightened and didn’t know where she was. (she/dream) ……………….

5 When I got home, Tom was sitting in front of the TC. He had just turned it off. (he/watch/a film) ……………….

Bài 2: Read the situations and complete the sentences

VD:1. We played tennis yesterday. Half an hour after we began playing, it started to rain. We had been playing for half an hour when it started to rain.

2 I had arranged to meet Tom in a restaurant. I arrived and waited for him. After 20 minutes I suddenly realized that I was in the wrong restaurant. I …. for 20 minutes when I … the wrong restaurant.

3 Sarah got a job in a factory. Five years later the factory closed down. At the time the factory … , Sarah … there for five years.

4 I went to a concert last week. The orchestra began playing. After about ten minutes a man in the audience suddenly started shouting. The orchestra … when …… This time make your own sentence:

5 I began walking along the road. I ….. when …..

Bài 3: Put the verb into the most suitable form, past continuous (I was doing) past perfect (I had done) or past perfect continuous (I had been doing)

1 It was very noisy next door. Our neighbours were having (have) a party.

2 John and I went for a walk. I had difficulty keeping up with him because he … (walk) so fast

3 Sue was sitting on the chúng tôi was out of breath. She … (run)

4 When I arrived, everybody was sitting round the table with their mouths full. They … (eat)

5 When I arrived, everybody was sitting round the table and talking. Their mouths were empty, but their stomachs were full. They … (eat)

6 Jim was on his hands and knees on the floor. He … (look) for his contact lens.

7 When I arrived, Kate … (wait) for me. She was annoyed with me because I was late and she … (wait) for a long time.

Đáp án Câu 1:

2 They’d been playing football

3 I’d been looking forward to it

4 She’d been dreaming

5 He’d been watching a film

Câu 2:

2 I’d been waiting for 20 minutes when I realised that I was in the wrong restaurant.

3 At the time the factory closed down, Sarad had been working there for five years.

4 The orchestra had been playing for about ten minutes when a man in the audience started shouting.

5 I’d been walking along the road for about ten minutes when a car suddenly stopped just behind me.

Câu 3:

2 was walking

3 had been running

4 were eating

5 had been eating

6 was looking

7 was waiting … had been waiting

Cách Dùng Thì Quá Khứ Tiếp Diễn

Chúng ta dùng thì quá khứ tiếp diễn khi muốn nhấn mạnh đến quá trình, tiến trình của hành động, sự việc trong quá khứ.

1. Muốn diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ

Khi tôi đến, anh ta đang hôn một cô gái khác và tình yêu của tôi kết thúc kể từ đó

– At 10 o’clock yesterday, we were watching television. (Vào lúc 10h ngày hôm qua, chúng tôi đang xem TV.)

– At this time 5 days ago, I was travelling in Europe. (Vào thời gian này cách đây 5 ngày, tôi đang du lịch bên Châu Âu.)

2. Diễn tả tính liên tục của hành động trong quá khứ

– He was staying here with me all day yesterday (Hôm qua hắn ở đây suốt với em). Cụm từ “all day yesterday” nhằm diễn tả tính liên tục của hành động.

– My grandfather was coughing all night long (Ông nội tôi ho suốt đêm qua). Cụm từ “all nigh long” diễn tả tính liên tục của hành động.

– She was always singing all day. (Cô ta hát suốt ngày)

Cách dùng khác của quá khứ tiếp diễn

3. Dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào.

– Hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.

Ví dụ:

– He was playing game when his father came into the room. (Cậu ta đang chơi game khi bố cậu ta vào phòng.)

Ta thấy có hai hành động đều xảy ra trong quá khứ: “chơi game” và “bố vào phòng”. Vào thời điểm đó hành động “chơi game” đang diễn ra thì bị xen ngang bởi hành động “bố vào phòng”.

– She was cleaning house when they got there. (Cô ta đang lau nhà khi họ tới đó.)

Ta thấy hành động “lau nhà” đang diễn ra và hành động “họ đến” xen vào. Hai hành động này đều xảy ra trong quá khứ.

4. Diễn tả hai hành động đồng thời xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ, trong câu có “while”.

Khi có hai hành động cùng xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ, chúng ta chia cả hai hành động đó ở thì quá khứ tiếp diễn.

Ví dụ:

– My mother was cooking lunch while my father was watching TV at 10 am yesterday. (Mẹ tôi đang nấu ăn trong khi bố tôi đang xem TV lúc 10h sang hôm qua.)

– I was studying English while my sister was listening to music last night. (Tôi đang học tiếng Anh trong khi chị tôi đang nghe nhạc tối hôm qua.)

– While I was taking a bath, he was repairing the water pump. (Trong khi tôi đang tắm thì anh ấy sửa máy bơm nước.)

– While I was driving home, Craig was trying to call me. (Craig đã cố gắng liên lạc với tôi trong lúc tôi đang lái xe về nhà.)

./.

Ngữ Pháp Toeic: Thì Quá Khứ Đơn, Thì Quá Khứ Tiếp Diễn

Thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn tuy cơ bản nhưng lại là kiến thức không thể thiếu trong việc thành lập những câu nói đơn giản và trong quá trình đọc hiểu. Các bạn cần nắm chắc hai thì này để có thể hiểu rõ những bài viết đơn giản, đặc biệt là thì quá khứ đơn.

Giống như thì hiện tại tiếp diễn và hiện tại hoàn thành, người học hai thì này cần có những công cụ kiến thức không thể thiếu là bảng động từ bất quy tắc và cách thêm đuôi -ed, -ing.

I. Cấu trúc của thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn

Công thức thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn:

Khẳng định

– I, he, she, it , N (số ít) + Was

– You, we, they, N (số nhiều) + WereVí dụ 1: My computer was broken yesterday. (máy tính của tôi đã bị hỏng hôm qua)

2.Verbs:

Khi chia động từ có quy tắc ở thì quá khứ, ta chỉ cần thêm hậu tố “-ed” vào cuối động từ

Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo qui tắc thêm “-ed “. Những động từ này ta cần học thuộc.

-I was thinking about him last night.

-We were just talking about it before you arrived.

Phủ định

S+ was/were not + Object/Adj

Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm”not” vào sau động từ “to be”.

CHÚ Ý:

– was not = wasn’t– were not = weren’t– She wasn’t very happy last night because of having lost money. (Tối qua cô ấy không vui vì mất tiền)2. Verbs :

Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.)

Ví dụ :He didn’t play football last Sunday. (Anh ấy đã không chơi bóng đá vào chủ nhật tuần trước.)

Ví dụ:

-I wasn’t thinking about him last night.

-We were not talking about it before you arrived.

Nghi vấn

Was/Were+ S + Object/Adj?

Trả lời: Yes, I/ he/ she/ it + was.

– No, I/ he/ she/ it + wasn’t

Yes, we/ you/ they + were.

– No, we/ you/ they + weren’t.

Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

-Were they at work yesterday? (Hôm qua họ có làm việc không?)

-Yes, they were./ No, they weren’t. (Có, họ có./ Không, họ không.)

Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể.

Ví dụ:

Did she miss the train yesterday? (Cô ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không?)

Yes, She did./ No, She didn’t. (Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không.)

(Từ để hỏi) + was/were + S + V-ing (+ O)?

-Were you thinking about him last night?

-What were you just talking about before I arrived?

II. Cách sử dụng thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn

Cách chia động từ ở thì quá khứ đơn

Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ: Ví dụ: Watch – watched / turn – turned/ want – wanted/ attach – attached/…

Ví dụ: type – typed/ smile – smiled/ agree – agreed

Ví dụ: stop – stopped/ shop – shopped/ tap – tapped/

Ngoại lệ một số từ không áp dụng quy tắc đó: commit – committed/ travel – travelled/ prefer – preferred

– Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

Ví dụ: play – played/ stay – stayed

– Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.

Ví dụ: study – studied/ cry – cried

III. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn

IV. Bài tập ôn luyện

Tải Bài tập về máy: https://drive.google.com/open?id=1SQ6Wdplc9cpULcRVcz4O21kr4Y_LEbPBpypMfPR3uAo

Tuy chỉ chiếm 15% trong đề thi nhưng ngữ pháp TOEIC là nền tảng cần phải nắm vững nếu như bạn muốn học tốt tiếng anh. Các thì trong tiếng anh nói chung mà đặc biệt là thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn là 2 thì quan trọng và thường xuyên được sử dụng, không chỉ xuất hiện trong đề thi mà còn xuất hiện trong tiếng anh giao tiếp hằng ngày.

Vì vậy, muốn nắm thật rõ lý thuyết cũng như là cách sử dụng, hay mới vừa làm quen với ngữ pháp TOEIC nên còn gặp nhiều khó khăn trong việc ôn luyện và cần sự hỗ trợ, giảng dạy, bạn có thể tham gia học trực tiếp thông qua do chính thầy Quý khóa học TOEIC Online của FireEnglishKhóa học hiện đang có Voucher giảm 40% học phí FireEnglish 980 đứng lớp cùng với đội ngũ giáo viên giỏi tận tâm hướng dẫn. dành cho những bạn đăng ký sớm nhất.

XEM LỊCH KHAI GIẢNG VÀ NHẬN NGAY MÃ GIẢM HỌC PHÍ 40%

Thì Quá Khứ Đơn: Công Thức, Cách Sử Dụng Và Bài Tập Thì Quá Khư Đơn

Hãy xem ví dụ sau :

Tom: Look! It’s raining again. (Nhìn kìa, trời lại đang mưa) Ann: Oh no, not again. It rained all day yesterday, too. (Ồ, không, đâu phải lại đang mưa. Trời cũng đã mưa suốt ngày hôm qua rồi)

“Rainned” là thì Simple Past. (Quá khứ đơn). Chúng ta dùng thì Quá khứ đơn để nói về các hành động hoặc các tình huống trong quá khứ.

I very much enjoyed the party. (Tôi đã rất thích bữa tiệc) Mr Edwards died ten years ago. (ông Edwards đã chết cách đây mười năm) When I lived in Manchester , I worked in a bank (Khi tôi còn sống ở Manchester, tôi đã làm việc trong một ngân hàng)

Công thức thì quá khứ đơn 2

Rất thường khi động từ ở thì Simple Past tận cùng bằng -ed

We invited them to our party but they decided not to come. (Chúng tôi đã mời họ dự buổi tiệc của chúng tôi nhưng họ đã quyết định không đến) The police stopped me on my way home last night. (Cảnh sát đã chặn tôi lại trên đường tôi về nhà tối qua) She passed her examination because she studied very hard. (Cô ấy thi đâu vì cô ấy học rất chăm)

Nhưng nhiều động từ quan trọng lại là động từ bất quy tắc (irregular verbs). Điều này có nghĩa là hình thức quá khứ của các động từ này không tận cùng bằng -ed. Ví dụ

This house cost 35000 in 1980 (Căn nhà này trị giá 35000 bảng vào năm 1980)

Quá khứ của động từ be (am/is/are) là was/were.

I/he/she/it was we/you/they were

I was angry because Tom and Ann were late. (Tôi đã nổi giận vì Tom và Ann đến trễ)

Cách sử dụng thì quá khứ đơn 3

Trong các câu hỏi và các câu phủ định ở thì Simple Past ta dùng did/didn’t + động từ nguyên thể (do/open/rain….)

It rainned. Did it rain ? It didn’t rain.

Ann: Did you go out last night, Tom ? (Tối hôm qua bạn có ra khỏi nhà không Tom) Tom: Yes, I went to the cinema. But I didn’t enjoy the film. (Có, tôi đã xem phim nhưng tôi không thích bộ phim đó) When did Mr Edwards die? (Ông Edwards chết khi nào ) What did you do at the weekend? (Bạn đã làm gì vào ngày nghỉ cuối tuần trước?) We didn’t invite her to the party , so she didn’t come. (Chúng tôi đã không mời cô ấy dự tiệc, vì vậy cô ấy đã không đến) Why didn’t you phone me on Tuesday? (Sao hôm thứ ba bạn không gọi điện thoại cho tôi)

Chú ý rằng chúng ta thường dùng didn’t/did với have:

Did you have time to write the letter ? (Bạn có thời gian để viết thư không ?)

I din’t have enough money to buy anything to eat ( Tôi đã không có đủ tiền để mua thức ăn)

Nhưng chúng ta không dùng did với động từ be(was/were):

Why were you so angry ? ( Tại sao bạn giận dữ quá như thế?)

They weren’y able to come because they were very busy. (Họ đã không thể đến được bởi vì họ rất bận.) Was Tom at work yesterday ?

(Hôm qua Tom có đi làm không?)

Bài tập thì quá khứ đơn

11.1 In this exercise you have to need a sentence about hte present and then write a sentence about the past .

Example Tom usually gets up at 7:30 . Yesterday he got up at 7:30

Tom usually wakes up early. Yesterday morning ………………………………………..

Tom usually walks to work. Yesterday ………………………………………..

Tom is usually late for work. Yesterday ………………………………………..

Tom usually has a sandwich for lunch. Yesterday………………………………………..

Tom usually goes out in the evening. Yesterday evening ………………………………………..

Tom usually sleeps very well. Last night ………………………………………..

11.2 This time you have to put one of these verbs in each sentence:

Example: I was hungry, so I bought something to eat in the shop.

Tom’s father …………….. him how to drive when he was 17

Don……………..down the stairs this morning and …………….. his leg

We needed some money so we …………….. our car

Ann …………….. a lot of money yesterday. She…………….. a dress which ……………..50$

Jim …………….. the ball to Sue who …………….. it.

11.3 In this exercies you have to write questions. A friend has just come back from holiday and you are asking him about it.

Example Where / go Where did you go?

Food/ good? Was the food good?

How long/stay there?…………………………………………………………..

Stay in a hotel? ………………………………………………………………………….

go alone………………………………………………………………………….

how/travel?……………………………………………

the weather/fine?…………………………………………………………..

what/do in the evening ? v……………………………………………

meet any interesting people?…………………………………………………………..

11.3 This time you have to put the verb into the correct form. All sentences are past.

Example: I didn’t go (Not/go) to work yesterday because I wasn’t (Not/be) very well.

Tom……………..(not/shave) this morning because he……………..(not/have) time.

We ……………..(not/eat) anything because we ……………..(not/be) hungry

I ……………..(not/rush) because I ……………..(not/be) in a hurry

She……………..(not/be) interested in the book because she ……………..(not/understand) it.

Đáp án bài tập thì quá khứ đơn :